Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 13h:46' 25-03-2022
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 13h:46' 25-03-2022
Dung lượng: 20.9 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
-Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
2. Năng lực, phẩm chất:
a, Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
b, Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Laptop, màn hình máy chiếu
- HS: SGK, vở ô li, nháp...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Ong non chăm chỉ":
GV nêu luật chơi: ….
+Câu 1: Đơn vị đo nào dưới đây không phải đơn vị đo khối lượng?
+ Câu 2: Đơn vị đo khối lượng nào thích hợp nhất để chỉ số cân nặng của em?
+ Câu 3: Chiều dài trang bìa của quyển sách Toán 5 là bao nhiêu?
+ Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Lắng nghe luật chơi
- HS chơi
+ km
+ kg
+ 24cm
+ tấn , tạ, yến, kg, hg, dag,g
- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV chiếu bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV chiếu kết quả)
1kg = ? yến (GV chiếu kết quả)
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong vở.
b. Dựa vào bảng cho biết
- Con có nhận xét gì về quan hệ giữa 2 đơn vị đo khối lượng liền kề?
- Đơn vị đo độ dài giống đơn vị đo khối lượng ở điểm nào?
Gv chốt các chuyển đổi đơn vị đo KL
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ a,b. Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn và ngược lại.
+ c,d. Chuyển đổi từ các số đo có 2 tên đơn vị đo sang các số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại.
- Hướng dẫn học sinh tham gia trò chơi: Xây dựng nông trại để hoàn thành BT a,b
- GV nêu luật chơi: Mỗi học sinh trả lời một câu hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ đưa được các con vật về với nông trại.....
- GV quan sát, nhận xét
- Chiếu phần c,d
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d.
- Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
- 1kg = 10hg
- 1kg = yến
- Học sinh làm bài.
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.
- Cách chuyển đổi đơn vị đo.
- HS đọc
- Lắng nghe
-Học sinh tham gia trò chơi.
a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
- HS quan sát và trả lời
c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng .
-Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4.
2. Năng lực, phẩm chất:
a, Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
b, Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Laptop, màn hình máy chiếu
- HS: SGK, vở ô li, nháp...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Ong non chăm chỉ":
GV nêu luật chơi: ….
+Câu 1: Đơn vị đo nào dưới đây không phải đơn vị đo khối lượng?
+ Câu 2: Đơn vị đo khối lượng nào thích hợp nhất để chỉ số cân nặng của em?
+ Câu 3: Chiều dài trang bìa của quyển sách Toán 5 là bao nhiêu?
+ Kể tên các đơn vị đo khối lượng đã học.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Lắng nghe luật chơi
- HS chơi
+ km
+ kg
+ 24cm
+ tấn , tạ, yến, kg, hg, dag,g
- Học sinh lắng nghe.
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV chiếu bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài.
a. 1kg =? hg (GV chiếu kết quả)
1kg = ? yến (GV chiếu kết quả)
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong vở.
b. Dựa vào bảng cho biết
- Con có nhận xét gì về quan hệ giữa 2 đơn vị đo khối lượng liền kề?
- Đơn vị đo độ dài giống đơn vị đo khối lượng ở điểm nào?
Gv chốt các chuyển đổi đơn vị đo KL
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ a,b. Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn và ngược lại.
+ c,d. Chuyển đổi từ các số đo có 2 tên đơn vị đo sang các số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại.
- Hướng dẫn học sinh tham gia trò chơi: Xây dựng nông trại để hoàn thành BT a,b
- GV nêu luật chơi: Mỗi học sinh trả lời một câu hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ đưa được các con vật về với nông trại.....
- GV quan sát, nhận xét
- Chiếu phần c,d
- Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d.
- Học sinh đọc, lớp lắng nghe.
- 1kg = 10hg
- 1kg = yến
- Học sinh làm bài.
- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
- Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.
- Cách chuyển đổi đơn vị đo.
- HS đọc
- Lắng nghe
-Học sinh tham gia trò chơi.
a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến
200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ
35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn
- HS quan sát và trả lời
c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g
6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg
2kg 326g = 2000g + 326g
= 2326g
9050kg = 9000kg + 50kg
= 9 tấn + 50 kg
 









Các ý kiến mới nhất