Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBH TUẦN 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Liên
Ngày gửi: 19h:41' 09-11-2025
Dung lượng: 285.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10 :
BUỔI SÁNG

Thứ hai, ngày 10 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THI ĐUA GIỮ GÌN TRƯỜNG, LỚP SẠCH, ĐẸP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về phát động phong trào thi đua
giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp
- Thực hiện được các công việc cụ thể hằng ngày để góp phần giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* GV tổng phụ trách hoặc liên đội trưởng thông báo phát động phong trào
thi đua giữ gìn trường, lớp sach, đẹp, Nội dung phát động phong trào thi đua
gồm:
- Chủ đề của phong trào thi đua: “Thi đua giữ gìn trường lớp sạch đẹp hướng tới
kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20-11”
- Mục đich hoạt động phong trào thi đua: HS làm được nhiều việc tốt thiết thực
và ý nghĩa để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Thời gian thực hiện: Phòng trào thi đua cao điểm diễn ra trong thời gian từ
ngày phát động đến ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. Phong trào tiếp tục được
duy trì trong suốt thời gian sau đó
- Các hoạt động cụ thể của cá nhân và tập thể để tham gia phong trào: quét dọn,
vệ sinh lớp học, các khu vực trong trường học như: khu vực sân chơi, khu vực
nhà đa năng, khu hiệu bộ, khu vệ sinh, khu vườn trường; kê xếp bàn ghế, đồ
dùng học tập; bỏ rác đúng nơi quy định
- Xây dựng kế hoạch tham gia phong trào: các nhân tự xây dựng kế hoạch của
bản thân để tích cực tham gia phong trào; cả lớp thảo luận để xây dựng kế hoạch
chung tham gia phong trào.
TOÁN
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép
cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm thêm.
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.
- Sử dụng được trên mô hình đồ dùng toán
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có
vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi
của bài toán.
- Học sinh tích cực hứng thú tham gia các hoạt động.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Khám phá: Hình thành phép cộng: Thêm vào thì bằng mấy?
- GV cho HS tự nêu bài toán dựa theo hình ảnh trong tranh biểu thị.
GV gợi ý:
+ Lúc đầu trong bình có mấy bông hoa? + Bạn Mai cắm thêm mấy bông hoa
nữa?
+ Vậy trong bình có tất cả mấy bông hoa?
- HD HS cách nêu câu trả lời đầy đủ:
+ 5 bông hoa thêm 2 bông hoa được mấy bông hoa?
+ Vậy có tất cả mấy bông hoa?
- GV nêu đầy đủ: 5 bông hoa thêm 2 bông hoa được 7 bông hoa. Có tất cả 7
bông hoa.
- YC HS nêu lại.
- Tương tự YCHS quan sát hình tròn kết hợp thao tác lấy 5 chấm tròn màu đỏ
lấy thêm 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng Toán. Cho HS thực hiện thao
tác lấy thêm và nêu kết quả có bao nhiêu chấm tròn sau khi lấy thêm.
- GV nêu: “5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn là 7 chấm tròn,5 thêm 2 là 7” .
- Gọi vài HS nêu lại: “5 thêm 2 là 7”
- GV vừa nêu 5 thêm 2 là 7 vừa HD cách viết và viết mẫu lên bảng 5 + 2= 7
Đọc là: năm cộng hai bằng bảy”
- GV gọi HS đọc phép tính 5+2 = 7.
=> GV KL: Muốn biết tất cả có mấy chấm tròn ta đếm tất cả các chấm tròn.
Nhưng có cách khác nhanh hơn đó là “đếm thêm” bắt đầu từ 5 (5 chấm tròn màu
đỏ) 5, 6, 7. Vậy tất cả có 7 chấm tròn.
- GV gọi HS lên bảng viết 5 + 2 = 7 và đọc phép tính.
- YC HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “năm cộng hai bằng mấy?”
* GV nêu thêm tình huống tương tự để hình thành phép cộng và tìm phép cộng
bằng cách đếm thêm (phép tính 4 + 4)
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
* Bài 1:- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát từng hình đếm thêm để tìm kết quả phép tính.
a) + Có mấy con cá trong bình?
+ Bạn Nam đổ thêm vào bình mấy con cá nữa?
- Chúng ta có phép tính 6 + 1
- YC HS thực hiện cách đếm thêm ghi phép tính và kết quả vào bảng con.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao em có kết quả đó.
- GV theo dõi giúp đỡ những HS còn hạn chế
- YC HS đọc lại phép tính.
- Làm tương tự với phép tính còn lại.

- GV ghi lại các phép tính khi HS đọc lên bảng. Sau khi chữa bài, GV cho HS
đọc từng phép tính.
- Lấy thêm 2 ví dụ, yêu cầu HS làm vào bảng và nêu cách đếm thêm: 6 + 2 = ;
3+5= .
Bài 2: a)- Yêu cầu HS quan sát hình trên máy chiếu và nêu tình huống bài toán
- GV : HS đếm thêm để tìm ra số cần điền vào ô trống còn lại (4 + 2 = 6).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 để viết số thích hợp vào ô trống.
- GV theo dõi giúp đỡ những nhóm còn hạn chế
- Gọi đại diện nhóm nêu phép tính tương ứng
- GV đánh giá- nhận xét
b) - Yêu cầu HS quan sát hình trên máy chiếu và nêu tình huống bài toán
- Gv: tương tự như câu a, tìm ra số cần điền vào ô trống còn lại. (3 + 3 = 6).
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 để viết số thích hợp vào ô trống.
GV theo dõi giúp đỡ những nhóm còn hạn chế
- Gọi đại diện nhóm nêu phép tính tương ứng
- GV đánh giá- nhận xét
- Gọi HS đọc lại hai phép tính vừa viết.Lưu ý cách viết phép tính cộng.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Bài 3 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Cuộc đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội. Mỗi đội gồm 5 thành viên,
mỗi thành viên lần lượt lên và ghi kết quả 2 phép tính theo thứ tự. Đội nào ghi
đến được phép tính cuối cùng và về đích trước thì đội đó giành chiến thắng.
- GV tổng kết tuyên dương đội thắng cuộc.
- GV cho HS đọc lại các phép tính trên bảng.
- Nhận xét chung giờ học- dặn dò về nhà ôn lại các phép cộng trong phạm vi 10.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
TIẾNG VIỆT
BÀI 41: ui ưi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần
ui, ưi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ưi có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin
phép bố mẹ hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
- Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh
vẽ vùng núi cao với phong cảnh và con người nơi đây.
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Bà gửi cho Hà/
túi kẹo.
- GV gìới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài lên bảng.
2. 2. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần: Đọc vần ui
*GV đánh vần mẫu ui - HS đánh vần ( CN, Nhóm, Đồng thanh)
* Đọc trơn vần: HS đọc (cá nhân , nhóm , lớp)
* Ghép chữ cái tạo vần
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
* Đọc vần ưi Quy trình tương tự quy trình đọc vần ui.
* So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác nhau gìữa các vần ui, ưi trong bài,
- GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
*Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong SHS). - HS đánh vần ( CN,
Nhóm, Đồng thanh)
*Đọc tiếng trong SHS
- Đọc tiếng chứa vần ui • GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm
điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui.
* Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần.
* Đọc trơn các tiếng cùng vần.
- Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
- Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học: Một số (3 – 4) HS đọc trơn, mỗi HS
đọc trơn 3- 4 tiếng lẫn hai nhóm vần.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi, sửi, cửi,..
- GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần mới trong các từ rồi đánh vần đọc
trơn, phân tích tiếng.
- Đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 -3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.

3. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ui, ưi; từ ngữ dãy núi,
gửi thư.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi.
- GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết).
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới.
- GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ui, ưi
trong đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn.
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu),
khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đóng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi về Nội dung đoạn văn.
+ Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- Lan gửi thư cho ai? Nơi nào?
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh trong SHS và nói về tình huống trong
tranh (Em thấy những ai trong tranh? Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin phép
mẹ như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông bà, bố
mẹ?).
- GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về việc xin phép người lớn khi đi đâu đó
hoặc làm một việc gì đó trong những tình huống cụ thể.
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 11 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 42: ao eo.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã
đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao,
eo.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh
sinh hoạt của những chú chim.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1

1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Ao thu/ lạnh
lẽo nước trong veo.
- GV gìới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần: * Đọc vần ao
• Đánh vần
- GV đánh vần mẫu ao. - HS nối tiếp nhau đánh vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh một lần.
• Đọc trơn vần
- HS nối tiếp nhau đọc trơn vần, lớp đọc trơn đồng thanh một lần.
• Ghép chữ cái tạo vần
- HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần GV yêu cầu HS nêu cách
ghép.
• So sánh các vần
- GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác nhau gìữa các vần ao, eo trong bài.
- GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học.
b. Đọc tiếng
* Đọc tiếng mẫu
- GV gìới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong SHS).
- HS đánh vần tiếng mẫu lẽo (lờ eo leo ngã lẽo). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
* Đọc tiếng trong SHS
• Đọc tiếng chứa vần ao

- GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa
vần thứ nhất dao, chào, sáo.
- Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần.
- Đọc trơn các tiếng cùng vần,
* Đọc tiếng chứa vần eo Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa
vần ao.
- HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng cả hai nhóm vần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc tất cả các tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao, eo.
- GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trong đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao
bèo.
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 23 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ao, eo.
- HS viết vào bảng con: ao, eo và sao, bèo (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành.
3.1.Viết vở
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ao, eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ao, eo.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới.
- HS đọc đánh vần, đọc trơn các tiếng chứa vần mới. ( CN, N, Lớp)
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu, khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vần đã đọc:
+ Đàn chào mào làm gì? + Mấy chú sáo đen làm gì? + Chú chim ri làm gì?

+ Em thích chú chim nào? Vì sao?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về bạn nhỏ trong tranh
(Bạn nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ không?).
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm chỉ, cần cù học tập.
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0
cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng
Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi
của | bài toán.
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế
có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* khám phá: Số 0 trong phép cộng
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, nêu bài toán rồi trả lời, chẳng hạn:
a. Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ hai có 0 quả cam. Hỏi cả hai đĩa có mấy
quả cam?
GV gợi ý để HS nêu “4 quả cam và 0 quả cam là 4 quả cam” hay “bốn cộng
không bằng bốn”. GV viết lên bảng phép tính 4 + 0 = 4 rồi cho HS đọc phép
tính.
b.Hướng dẫn tương tự như câu a.
- Sau khi làm xong cả hai phần, GV có thể nêu thêm một vài phép cộng với 0,
yêu cầu HS tính kết quả.
Chẳng hạn, tính: 1 + 0; 0 + 1; 3 + 0; 0 + 3.
- Từ đó GV giúp HS nhận ra: “một số cộng với 0 bằng chính số đó” và “0 cộng
với một số bằng chính số đó”.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .

Bài 1: Bài này nhằm giúp HS củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm vi
10.
- GV cho HS nêu yêu cầu của để bài rồi làm bài.
- Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng phép cộng, chẳng hạn: 0 cộng 4 bằng
4,...
Bài 2:Giúp HS hình thành các phép cộng có kết quả bằng 7.
GV cho HS nêu yêu cầu của để bài rồi làm bài. GV giúp HS tìm ra kết quả của
từng phép tính dựa vào các phép cộng đã biết hoặc đếm thêm.
- Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 6 +
1 = 7, 5 + 2 = 7,...
Bài 3:Bài này nhằm giúp HS làm quen với cách viết phép cộng phù hợp với tình
huống có vấn để cần giải quyết trong thực tế.
- GV cho HS quan sát từng hình vẽ trong SGK, nêu tình huống bài toán tương
ứng rồi tìm số thích hợp.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 12 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 43 : au âu êu.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần au, âu, êu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
đoạn có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ au, âu, êu (chữ cỡ vừa); các tiếng, từ ngữ có vần au, âu, êu.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có trong bài đọc.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin
phép cô gìáo được ra ngoài và được vào lớp.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ qua bức tranh vẽ phong cảnh nông thôn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, tình cảm gìa đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1

1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Đàn sẻ nâu/
kêu ríu rít ở sau nhà.
- GV gìới thiệu các vần mới au, âu, êu. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc vần, tiếng, từ ngữ
a. Đọc vần: * So sánh các vần
- GV giới thiệu vần au, âu, âu.
- GV yêu cầu một số HS so sánh vần au, âu với êu để tìm ra điểm gìống và khác
nhau.
- GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vần au, âu, âu.- HS đánh vần ( CN, N, Lớp)
* Đọc trơn các vần
- HS đọc trơn các vần ( CN, N, Lớp)
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần au.
- GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành âu.
- GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ê vào để tạo thành êu.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh au, âu, êu một số lần.
b. Đọc tiếng
* Đọc tiếng mẫu
- GV gìới thiệu mô hình tiếng sau – HS đánh vần (cá nhân , nhóm , lớp).
*Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
- Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nói tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS
đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các
tiếng.
* Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần au, âu hoặc êu. GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích
tiếng, 1 2 HS nêu lại cách ghép.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu.
- HS nhận biết tiếng chứa vần mới, phân tích đánh vần và đọc trơn tiếng(cá
nhân , nhóm , lớp).
- HS đọc trơn các từ ( N, GN, lớp)
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu viết các vần au, âu, êu. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
và cách viết các vần au, âu, êu.
- HS viết vào bảng con: au, âu, êu và rau, trâu, tễu (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ
viết hai vần âu và êu

- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú
tễu,
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần au, âu, êu.
- GV yêu cầu một số (4- 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất
cả các tiếng có vần au, âu, êu trong đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
+ Nhà dì Tư ở quê có những gì? + Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
=> Cần phát âm to rõ ràng, ngắt hơi khi gặp dấu phẩy; nghỉ hơi khi gặp dấu
chấm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
+ Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ nhất?
+ Nam đang làm gì?
+ Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra ngoài?
+ Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh thứ hai?
+ Hà nói gì với cô gìáo khi vào lớp .
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS thực hành xin phép khi ra vào lớp.
=> Các em cần thực hiện đúng nội quy lớp học.
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau

TOÁN
Bài 10 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng

Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số
(dạng 3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tính.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi
của | bài toán.
- Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế
có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
*Bài 1:- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa bài
theo từng phần.
- GV cho HS nhận xét kết quả của hai phép cộng đó: 6 + 2 và 2 + 6 cùng có kết
quả bằng 8 để nhận ra 6 + 2 = 2 + 6 hay “Khi đổi chỗ các số trong phép cộng,
kết quả không thay đổi”. Từ đó, khi biết 6 + 2 = 8 ta có ngay 2 + 6 = 8.
Bài 2:- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài rồi làm bài.
- GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bài.
* Bài 3:- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài rồi làm bài.
- GV hướng dẫn HS tìm ra kết quả của từng phép tính dựa vào “đếm thêm” hoặc
phép cộng đã biết.
-Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 9 + 0
= 9, 8 + 1 = 9,...
*Bài 4: - GV cho HS quan sát từng hình vẽ trong SGK,
- Tổ chức cho HS chơi, GV đọc và giải thích nội dung của trò chơi sau đó hướng
dẫn để HS nêu cách chơi. GV tổ chức chơi theo từng nhóm từ 4 đến 6 HS,
 
Gửi ý kiến