Tìm kiếm Giáo án
Hình học 8. Giáo án học kì 1 (Tuần 1-12)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Tộ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 28-12-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trường Tộ (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 28-12-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 6/9/2021
Tuần: 1- Tiết : 1
§1. TỨ GIÁC
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức:
- HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác.
- HS hiểu: các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện: được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh và 1 đường chéo.
- HS thực hiện thành thạo: suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
1.3. Thái độ:
- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán.
- Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập.
1.4.Năng lực – phẩm chất:
1.4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình.
1. 4.2. Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự chủ trong công việc được giao.
2. Chuẩn bị:
GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)
HS : Thước, com pa, bảng nhóm.
3. Phương pháp và kĩ thuật dậy học:
3.1. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
3.2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não.
4. Tiến hành dậy học:
4.1.Hoạt động khởi động
4.1.1. Ổn định lớp:
4.1.2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra đồ dùng học tập,sách ,vở của học sinh.
-Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán trong nhà trường và trong đời sống.
- Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán hình 8 cấp THCS, cấu trúc và phương pháp học bộ môn.
- Quy định về đồ dùng học tập,nội quy học tập bộ môn.
4.1.3. Bài mới:
4.2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa
- Phương pháp: trực quan
-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp
lập.
- GV: chiếu hình : H1lên máy chiếu, yêu cầu HS quan sát và trả lời ?1.
- HS: Quan sát hình & trả lời
- Các HS khác nhận xét
-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.
- Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng?
- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là gì ?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng.
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.
* Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác lồi
Phương pháp: Trực quan
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Tứ giác có bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi
* Hoạt động 3:)Tổng các góc trong của tứ giác , các khái niệm cạnh kề đối, góc dối góc ngoài đường chéo.
- Phương
Tuần: 1- Tiết : 1
§1. TỨ GIÁC
1. Yêu cầu cần đạt:
1.1. Kiến thức:
- HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác.
- HS hiểu: các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600.
1.2. Kỹ năng:
- HS thực hiện: được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh và 1 đường chéo.
- HS thực hiện thành thạo: suy luận ra được 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
1.3. Thái độ:
- HS có thói quen: cẩn thận trong vẽ hình, giải toán.
- Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập.
1.4.Năng lực – phẩm chất:
1.4.1.Năng lực:
- Năng lực chung:HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực quan sát, năng lực vẽ hình.
1. 4.2. Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự chủ trong công việc được giao.
2. Chuẩn bị:
GV: Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk)
HS : Thước, com pa, bảng nhóm.
3. Phương pháp và kĩ thuật dậy học:
3.1. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
3.2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não.
4. Tiến hành dậy học:
4.1.Hoạt động khởi động
4.1.1. Ổn định lớp:
4.1.2. Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra đồ dùng học tập,sách ,vở của học sinh.
-Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán trong nhà trường và trong đời sống.
- Giới thiệu về tầm quan trọng của môn toán hình 8 cấp THCS, cấu trúc và phương pháp học bộ môn.
- Quy định về đồ dùng học tập,nội quy học tập bộ môn.
4.1.3. Bài mới:
4.2.Hoạt động hình thành kiến thức mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa
- Phương pháp: trực quan
-Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp
lập.
- GV: chiếu hình : H1lên máy chiếu, yêu cầu HS quan sát và trả lời ?1.
- HS: Quan sát hình & trả lời
- Các HS khác nhận xét
-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.
- Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng?
- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác là gì ?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng.
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC …
+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.
* Hoạt động 2: Định nghĩa tứ giác lồi
Phương pháp: Trực quan
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Tứ giác có bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi
* Hoạt động 3:)Tổng các góc trong của tứ giác , các khái niệm cạnh kề đối, góc dối góc ngoài đường chéo.
- Phương
 








Các ý kiến mới nhất