2d KHBD tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 17h:51' 17-01-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 17h:51' 17-01-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa
xuân.
- HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia hội diễn văn nghệ về chủ đề mùa xuân.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân
1. Mở đầu
GV Tổng Phụ trách nêu yêu cầu, nội dung của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân
- Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Mùa xuân:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục, hát,...về chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả
các khối lớp trong trường.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia hội
diễn văn nghệ.
3. Củng cố, dặn dò:
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: HỌA MI HÓT (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: HỌA MI HÓT
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi
sau mỗi đoạn.
- Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng
hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các
sự vật khi nghe tiếng hót họa mi.
- Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Tích hợp Giáo dục Bảo vệ môi trường: Giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ các loài
động vật.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm:
+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh?
+ Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới.
+ Đoạn 3: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng,
…
+ Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp
hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn;…
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm ba.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Đáp án đúng: a,b,d.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Bình hoa này trong suốt.
C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật quý hiếm. Chúng ta phải biết yêu quý
và bảo vệ các loài động vật.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.
- YC HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- 2 - 3 HS chia sẻ đáp án.
- Nhận xét. Tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.
- YC HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- Nhận xét. Tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2026
TOÁN
BÀI 39: BẢNG NHÂN 2
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm.
- Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng
giải toán thực tế.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Đồ dùng học toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào?
- Y/c hs làm vào vở thực hành. 1 hs làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu.
- GV nêu:
+ Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy?
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2
- Y/c hs làm vào vở thực hành.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ trống. Nhận xét dãy số vừa điền.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm chọn phép tính thích hợp
+ Tích của 14 là phép tính nào?
+ Tích của 16 là phép tính nào?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: a) Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào?
b) Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào?
- Y/c hs làm vở. GV chám bài, nhận xét.
* Củng cố, dặn dò:
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 2.
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: HỌA MI HÓT (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây.
- Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh có những có sự vật gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào?
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GV kể mẫu trước 2 lần.
- GV HD HS kể lại câu chuyện theo từng đoạn. Hoạt động theo cặp đôi.
- Đại diện một số nhóm kể trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình nhận được thông qua câu chuyện Hồ nước
và mây.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ Tư ngày 21 tháng 1 năm 2026
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 40: BẢNG NHÂN 5
TIẾT 1: BẢNG NHÂN 5
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Bộ ĐDHT
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12:
* GV cho HS trải nghiệm trên vật thật
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn.
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh
lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5.
* Nhận xét:
- Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số
là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10.
- Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được. Sau đó cho học sinh thời gian để tự học
thuộc lòng bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào?
- Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ
- GV nêu:
+ Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy?
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì?
- H: Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy?
- GV cho HS làm bài vào vở thực hành Toán.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS nêu miệng kết quả.
- Đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
- Muốn điền được kết quả tích tiếp theo ta cộng thêm mấy?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn.
- Biết quan sát tranh.
- Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật
quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc,…
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt
động liên quan đến ngày Tết.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa.
4. Tích hợp phát triển năng lực số:
- Xem video về Tết an toàn (theo thư viện số Bộ GDĐT).
- Ghi âm kể về Tết.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động: - Xem video về Tết an toàn (theo thư viện số Bộ GDĐT).
- GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự
thích thú của HS:
+ Em có thích Tết không?
+ Em thích nhất điều gì ở Tết?
+ Nói những điều em biết về ngày Tết?
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm.
Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn.
Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím.
Đoạn 4: Còn lại
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hình trụ, hình khối, đặc trưng, …
+ Luyện đọc câu dài: Ngày tết,/ người lớn thường tặng trẻ em những bao lì xì xinh
xắn,/với mong ước các em mạnh khỏe,/ giỏi giang.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1 : 3,1,4,2.
C2 : a. hoa mai : rực rỡ sắc vàng.
b. hoa đào : hồng tươi, xen lẫn lá xanh và nụ hồng chúm chím.
C3 : Vào ngày Tết, hoa mai thật rực rỡ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc vui vẻ, hào hứng.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 4 : Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2 : HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nhiều HS nêu câu mình đặt.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố :
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì ?
- HS chia sẻ nội dung bài học
. Tích hợp giáo dục an toàn thông tin và kỹ năng sống: - Tạo thiệp chúc Tết điện tử. Ghi âm kể về Tết. Nhận biết tin giả – tin thật đơn giản
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
LUYỆN TOÁN
Ôn bài: Luyện tập. TC “Hái quả xuân”
I.
Mục tiêu bài dạy
Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về bảng nhân 2. Học sinh thực hiện
được các phép nhân trong phạm vi bảng nhân 2.
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh, chính xác. Phát triển khả năng tư
duy logic và sự linh hoạt trong giải quyết vấn đề thông qua trò chơi. Tăng
cường khả năng làm việc nhóm.
Thái độ: Tạo hứng thú học tập, giúp học sinh cảm thấy toán học thật vui vẻ và
bổ ích.
II. Chuẩn bị
Giáo viên:
Tranh ảnh hoặc mô hình cây mai/đào với các quả (có ghi phép tính hoặc
kết quả của bảng nhân 2).
Bảng phụ hoặc màn chiếu để hiển thị trò chơi.
Phiếu bài tập (nếu cần).
Nhạc nền vui tươi cho trò chơi.
Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Khởi động (3-5 phút)
Hoạt động: Hát một bài hát về mùa xuân hoặc chủ đề Tết.
Mục đích: Tạo không khí vui tươi, khởi động cho tiết học.
2. Bài mới
Giới thiệu trò chơi "Hái quả xuân" (5-7 phút)
Giáo viên: "Các em ơi, mùa xuân đã đến rồi! Để chào đón mùa xuân,
chúng ta sẽ cùng nhau tham gia một trò chơi rất thú vị có tên là 'Hái quả xuân' nhé!"
Mục đích trò chơi: Giúp các em ôn lại kiến thức về bảng nhân 2 đã học.
Luật chơi:
Lớp chia thành 2 đội (hoặc nhiều hơn tùy sĩ số).
Trên cây xuân (tranh/mô hình/bảng phụ) có rất nhiều quả. Mỗi
quả có một phép tính nhân hoặc kết quả.
Đại diện mỗi đội lần lượt lên "hái quả". Khi hái quả, học sinh sẽ
thực hiện phép tính ghi trên quả hoặc tìm quả có kết quả tương ứng với phép tính cô
giáo đưa ra.
Nếu trả lời đúng, đội đó sẽ được "hái" quả đó về giỏ của mình.
Đội nào hái được nhiều quả nhất sẽ là đội chiến thắng.
Giáo viên giới thiệu các phép tính sẽ có trong trò chơi (tất cả các phép nhân trong
bảng nhân 2: 2x1, 1x2, 2x2, 2x3, 3x2, 2x4, 4x2, 2x5, 5x2, 2x6, 6x2, 2x7, 7x2, 2x8,
8x2, 2x9, 9x2).
Tiến hành trò chơi "Hái quả xuân" (15-20 phút)
Vòng 1: Hái quả theo phép tính
Giáo viên: Đưa ra một phép tính (ví dụ: "2 nhân 3").
Học sinh: Đại diện đội lên chọn quả có kết quả 6 và hô to: "2 nhân 3 bằng 6".
Giáo viên kiểm tra và cho điểm nếu đúng.
Vòng 2: Hái quả theo kết quả
Giáo viên: Chỉ vào một quả có phép tính (ví dụ: quả ghi "2 x 5").
Học sinh: Đại diện đội lên đọc to phép tính và kết quả: "2 nhân 5 bằng 10".
Giáo viên kiểm tra và cho điểm nếu đúng.
Vòng 3: Hái quả theo cặp
Giáo viên: Có thể chuẩn bị các tấm thẻ, một bên là phép tính, một bên là kết quả. Học
sinh bốc thăm một thẻ và tìm thẻ còn lại tương ứng.
Trong quá trình chơi: Giáo viên khuyến khích học sinh cả lớp cùng tham gia tính
nhẩm, cổ vũ cho đội mình. Nhấn mạnh lại quy tắc của bảng nhân 2 khi cần thiết.
Hoạt động trong Vở bài tập (5-7 phút)
Sau khi chơi, học sinh mở Vở bài tập Lớp 2, Sách Kết nối tri thức với cuộc sống,
trang bài tập về bảng nhân 2.
Học sinh tự làm các bài tập củng cố. Giáo viên quan sát, hỗ trợ những em còn lúng
túng.
3.Củng cố và Dặn dò (3-5 phút)
Tổng kết: Giáo viên cùng học sinh đếm số "quả" mà mỗi đội đã hái được,
tuyên bố đội thắng cuộc và khen ngợi sự cố gắng của tất cả học sinh.
Nhấn mạnh lại: Giáo viên hỏi lại một vài phép tính trong bảng nhân 2 để kiểm
tra nhanh.
___________________________________________________________________
Thứ năm ngày 22 tháng 1 năm 2026
TOÁN
BÀI 40: BẢNG NHÂN 5
3.
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm.
- Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận dụng
giải toán thực tế.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
* Tích hợp Bảo vệ môi trường: Bài 4
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Đồ dùng học toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào?
- HS hoàn thành bảng trong vở thực hành. 1 HS làm vào bảng nhóm.
- GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu.
- GV nêu: Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện lần lượt các phép tính từ trái qua
phải và học thuộc bảng nhân mấy?
- Y/c hs làm bài vào vở TH. 1 hs làm bảng phụ
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào chỗ trống.
- Nhận xét dãy số vừa điền.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại
- GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để
đếm một rổ quả (ổi, táo,...), người ta thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 quả150
lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả nữa là 15 quả,... đến khi vừa
hết quả hoặc còn thừa ít hơn 5 quả).
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm các phép tính ở toa tàu.
+ toa tàu nào có phép tính lớn nhất?
+ toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất?
- HS làm bài vào vở TH. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS trình bày trước lớp. Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 4: a)- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm được bao nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính
như thế nào?
- Hướng dẫn Hs giải bài toán hoàn chỉnh.
- Y/c hs làm vở TH Toán.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* GV: Làm ống hút bằng tre là việc làm giúp giảm rác thải bằng nhựa, bảo vệ môi
trường.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI (TIẾT 3)
VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và
quan sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy câu?
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: bánh chưng, xinh xắn, quây quần.
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng
trọng âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 - 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập
Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- HS được trải nghiệm về không khí mùa xuân qua hội diễn văn nghệ chủ đề Mùa
xuân.
- HS nhiệt tình tham gia và cổ vũ các bạn biểu diễn văn nghệ.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia hội diễn văn nghệ về chủ đề mùa xuân.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân
1. Mở đầu
GV Tổng Phụ trách nêu yêu cầu, nội dung của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân
- Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Mùa xuân:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục, hát,...về chủ đề mùa xuân đến từ HS tất cả
các khối lớp trong trường.
+ Nhà trường động viên, khen ngợi các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia hội
diễn văn nghệ.
3. Củng cố, dặn dò:
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: HỌA MI HÓT (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: HỌA MI HÓT
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc với tốc độ phù hợp, biết nghỉ hơi
sau mỗi đoạn.
- Hiểu nội dung bài: Sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng
hót của họa mi, tiếng hót của họa mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được sự thay đổi của các
sự vật khi nghe tiếng hót họa mi.
- Có tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Tích hợp Giáo dục Bảo vệ môi trường: Giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ các loài
động vật.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm:
+ Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong tranh?
+ Những hình ảnh đó thể hiện cảnh, mùa nào trong năm?
+ Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2 - 3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thay đổi kì diệu.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đang đổi mới.
+ Đoạn 3: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, gợn sóng, vui sướng,
…
+ Luyện đọc câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/xốp
hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn;…
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm ba.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Đáp án đúng: a, b, c.
C2: Đáp án đúng: a,b,d.
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Bình hoa này trong suốt.
C4: Thứ tự tranh: 4-3-2-1.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật quý hiếm. Chúng ta phải biết yêu quý
và bảo vệ các loài động vật.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.
- YC HS trả lời câu hỏi 2 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- 2 - 3 HS chia sẻ đáp án.
- Nhận xét. Tuyên dương.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.17.
- YC HS trả lời câu hỏi 3 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- Nhận xét. Tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2026
TOÁN
BÀI 39: BẢNG NHÂN 2
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm.
- Thực hiện tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 2, vận dụng
giải toán thực tế.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Đồ dùng học toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát một bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào?
- Y/c hs làm vào vở thực hành. 1 hs làm bảng phụ.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu.
- GV nêu:
+ Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy?
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2
- Y/c hs làm vào vở thực hành.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs đếm thêm 2 rồi điền vào chỗ trống. Nhận xét dãy số vừa điền.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại hoặc dãy 1,3,5,7,9,11,13,15
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2, tính nhẩm chọn phép tính thích hợp
+ Tích của 14 là phép tính nào?
+ Tích của 16 là phép tính nào?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: a) Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào?
b) Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào?
- Y/c hs làm vở. GV chám bài, nhận xét.
* Củng cố, dặn dò:
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 2.
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: HỌA MI HÓT (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây.
- Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Trong tranh có những có sự vật gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự vật diễn ra như thế nào?
- HS chia sẻ câu trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện
- GV kể mẫu trước 2 lần.
- GV HD HS kể lại câu chuyện theo từng đoạn. Hoạt động theo cặp đôi.
- Đại diện một số nhóm kể trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu kể về bài học mình nhận được thông qua câu chuyện Hồ nước
và mây.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ Tư ngày 21 tháng 1 năm 2026
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN
BÀI 40: BẢNG NHÂN 5
TIẾT 1: BẢNG NHÂN 5
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS hình thành được bảng nhân 5, biết đếm thêm 5.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Bộ ĐDHT
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12:
* GV cho HS trải nghiệm trên vật thật
- Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn.
- Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5x1=5 (ghi lên bảng phép nhân này).
- Hướng dẫn HS lập các phép tính còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh
lập được phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5.
* Nhận xét:
- Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số
là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10.
- Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được. Sau đó cho học sinh thời gian để tự học
thuộc lòng bảng nhân này.
- Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng.
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
III. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
- Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào?
- Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ
- GV nêu:
+ Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng nhân mấy?
+ Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Tìm cánh hoa cho ong đậu?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì?
- H: Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy?
- GV cho HS làm bài vào vở thực hành Toán.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS nêu miệng kết quả.
- Đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
- Muốn điền được kết quả tích tiếp theo ta cộng thêm mấy?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: TẾT ĐẾN RỒI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng của một văn bản thông tin ngắn.
- Biết quan sát tranh.
- Hiểu nội dung bài: HS hình dung ra ngày Tết ở Việt Nam. Thông qua các sự vật
quen thuộc: bánh chưng, bánh tét, tờ lịch đỏ, hoa đào, hoa mai, cành trúc,…
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt
động liên quan đến ngày Tết.
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa.
4. Tích hợp phát triển năng lực số:
- Xem video về Tết an toàn (theo thư viện số Bộ GDĐT).
- Ghi âm kể về Tết.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động: - Xem video về Tết an toàn (theo thư viện số Bộ GDĐT).
- GV chiếu một số hình ảnh về ngày Tết cho học sinh quan sát, đặt câu hỏi gợi ra sự
thích thú của HS:
+ Em có thích Tết không?
+ Em thích nhất điều gì ở Tết?
+ Nói những điều em biết về ngày Tết?
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: Giọng điệu vui vẻ, hào hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu cho đến trong năm.
Đoạn 2: Tiếp cho đến thịt lợn.
Đoạn 3: Từ Mai và đào đến chúm chím.
Đoạn 4: Còn lại
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hình trụ, hình khối, đặc trưng, …
+ Luyện đọc câu dài: Ngày tết,/ người lớn thường tặng trẻ em những bao lì xì xinh
xắn,/với mong ước các em mạnh khỏe,/ giỏi giang.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm bốn.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1 : 3,1,4,2.
C2 : a. hoa mai : rực rỡ sắc vàng.
b. hoa đào : hồng tươi, xen lẫn lá xanh và nụ hồng chúm chím.
C3 : Vào ngày Tết, hoa mai thật rực rỡ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc vui vẻ, hào hứng.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 4 : Luyện tập theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Yêu cầu 2 : HDHS đặt câu với từ vừa tìm được.
- Nhiều HS nêu câu mình đặt.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Củng cố :
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì ?
- HS chia sẻ nội dung bài học
. Tích hợp giáo dục an toàn thông tin và kỹ năng sống: - Tạo thiệp chúc Tết điện tử. Ghi âm kể về Tết. Nhận biết tin giả – tin thật đơn giản
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
LUYỆN TOÁN
Ôn bài: Luyện tập. TC “Hái quả xuân”
I.
Mục tiêu bài dạy
Kiến thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức về bảng nhân 2. Học sinh thực hiện
được các phép nhân trong phạm vi bảng nhân 2.
Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh, chính xác. Phát triển khả năng tư
duy logic và sự linh hoạt trong giải quyết vấn đề thông qua trò chơi. Tăng
cường khả năng làm việc nhóm.
Thái độ: Tạo hứng thú học tập, giúp học sinh cảm thấy toán học thật vui vẻ và
bổ ích.
II. Chuẩn bị
Giáo viên:
Tranh ảnh hoặc mô hình cây mai/đào với các quả (có ghi phép tính hoặc
kết quả của bảng nhân 2).
Bảng phụ hoặc màn chiếu để hiển thị trò chơi.
Phiếu bài tập (nếu cần).
Nhạc nền vui tươi cho trò chơi.
Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Khởi động (3-5 phút)
Hoạt động: Hát một bài hát về mùa xuân hoặc chủ đề Tết.
Mục đích: Tạo không khí vui tươi, khởi động cho tiết học.
2. Bài mới
Giới thiệu trò chơi "Hái quả xuân" (5-7 phút)
Giáo viên: "Các em ơi, mùa xuân đã đến rồi! Để chào đón mùa xuân,
chúng ta sẽ cùng nhau tham gia một trò chơi rất thú vị có tên là 'Hái quả xuân' nhé!"
Mục đích trò chơi: Giúp các em ôn lại kiến thức về bảng nhân 2 đã học.
Luật chơi:
Lớp chia thành 2 đội (hoặc nhiều hơn tùy sĩ số).
Trên cây xuân (tranh/mô hình/bảng phụ) có rất nhiều quả. Mỗi
quả có một phép tính nhân hoặc kết quả.
Đại diện mỗi đội lần lượt lên "hái quả". Khi hái quả, học sinh sẽ
thực hiện phép tính ghi trên quả hoặc tìm quả có kết quả tương ứng với phép tính cô
giáo đưa ra.
Nếu trả lời đúng, đội đó sẽ được "hái" quả đó về giỏ của mình.
Đội nào hái được nhiều quả nhất sẽ là đội chiến thắng.
Giáo viên giới thiệu các phép tính sẽ có trong trò chơi (tất cả các phép nhân trong
bảng nhân 2: 2x1, 1x2, 2x2, 2x3, 3x2, 2x4, 4x2, 2x5, 5x2, 2x6, 6x2, 2x7, 7x2, 2x8,
8x2, 2x9, 9x2).
Tiến hành trò chơi "Hái quả xuân" (15-20 phút)
Vòng 1: Hái quả theo phép tính
Giáo viên: Đưa ra một phép tính (ví dụ: "2 nhân 3").
Học sinh: Đại diện đội lên chọn quả có kết quả 6 và hô to: "2 nhân 3 bằng 6".
Giáo viên kiểm tra và cho điểm nếu đúng.
Vòng 2: Hái quả theo kết quả
Giáo viên: Chỉ vào một quả có phép tính (ví dụ: quả ghi "2 x 5").
Học sinh: Đại diện đội lên đọc to phép tính và kết quả: "2 nhân 5 bằng 10".
Giáo viên kiểm tra và cho điểm nếu đúng.
Vòng 3: Hái quả theo cặp
Giáo viên: Có thể chuẩn bị các tấm thẻ, một bên là phép tính, một bên là kết quả. Học
sinh bốc thăm một thẻ và tìm thẻ còn lại tương ứng.
Trong quá trình chơi: Giáo viên khuyến khích học sinh cả lớp cùng tham gia tính
nhẩm, cổ vũ cho đội mình. Nhấn mạnh lại quy tắc của bảng nhân 2 khi cần thiết.
Hoạt động trong Vở bài tập (5-7 phút)
Sau khi chơi, học sinh mở Vở bài tập Lớp 2, Sách Kết nối tri thức với cuộc sống,
trang bài tập về bảng nhân 2.
Học sinh tự làm các bài tập củng cố. Giáo viên quan sát, hỗ trợ những em còn lúng
túng.
3.Củng cố và Dặn dò (3-5 phút)
Tổng kết: Giáo viên cùng học sinh đếm số "quả" mà mỗi đội đã hái được,
tuyên bố đội thắng cuộc và khen ngợi sự cố gắng của tất cả học sinh.
Nhấn mạnh lại: Giáo viên hỏi lại một vài phép tính trong bảng nhân 2 để kiểm
tra nhanh.
___________________________________________________________________
Thứ năm ngày 22 tháng 1 năm 2026
TOÁN
BÀI 40: BẢNG NHÂN 5
3.
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
* Kiến thức, kĩ năng:
- HS củng cố bảng nhân 5, vận dụng tính nhẩm.
- Thực hiện tính trong trường hợp có 5 dấu phép tính. Biết đếm cách đều 5, vận dụng
giải toán thực tế.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
* Tích hợp Bảo vệ môi trường: Bài 4
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK. Đồ dùng học toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào?
- HS hoàn thành bảng trong vở thực hành. 1 HS làm vào bảng nhóm.
- GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu.
- GV nêu: Muốn điền được kết quả ta phải thực hiện lần lượt các phép tính từ trái qua
phải và học thuộc bảng nhân mấy?
- Y/c hs làm bài vào vở TH. 1 hs làm bảng phụ
- HS chia sẻ bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu hs đếm thêm 5 rồi điền vào chỗ trống.
- Nhận xét dãy số vừa điền.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, tuyên dương.
- Nếu có t/g gv cho hs đếm cách đều chiều ngược lại
- GV có thể liên hệ với cách đếm ước lượng các đồ vật theo nhóm 5. Chẳng hạn: Để
đếm một rổ quả (ổi, táo,...), người ta thường nhóm 5 quả cho một lần đếm (5 quả150
lấy thêm nhóm 5 quả nữa là 10 quả, thêm nhóm 5 quả nữa là 15 quả,... đến khi vừa
hết quả hoặc còn thừa ít hơn 5 quả).
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Y/c hs dựa vào bảng nhân 2 và 5, tính nhẩm các phép tính ở toa tàu.
+ toa tàu nào có phép tính lớn nhất?
+ toa tàu nào có phép tính nhỏ nhất?
- HS làm bài vào vở TH. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS trình bày trước lớp. Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 4: a)- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 5 đoạn tre bác Hòa làm được bao nhiêu ống hút ta thực hiện phép tính
như thế nào?
- Hướng dẫn Hs giải bài toán hoàn chỉnh.
- Y/c hs làm vở TH Toán.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* GV: Làm ống hút bằng tre là việc làm giúp giảm rác thải bằng nhựa, bảo vệ môi
trường.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI (TIẾT 3)
VIẾT: TẾT ĐẾN RỒI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và
quan sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy câu?
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: bánh chưng, xinh xắn, quây quần.
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng
trọng âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 - 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập
 








Các ý kiến mới nhất