2d-KHBD tuân1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 15h:47' 05-11-2025
Dung lượng: 198.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 15h:47' 05-11-2025
Dung lượng: 198.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
( BUỔI SÁNG )
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC
Sau chủ đề này, HS nắm được:
-
Cư xử phù hợp khi giao tiếp với bạn.
Thể hiện được lòng biết ơn với thầy giáo, cô giáo.
Thực hiện nền nếp học tập và rèn luyện bản thân phù hợp với lứa tuổi.
Tìm hiểu được hoạt động của câu lạc bộ theo sở thích trong nhà trường.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. Yêu cầu cần đạt:
Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
Thể hiện được c/xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai
giảng
Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,
…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen với các h/động chào
cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
a. Mục tiêu: HS được tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng năm học mới.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. HS chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu –
mùa khai trường.
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc của mình và trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lên trước sân
khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 ( Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; Biết đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày
khai giảng năm học lớp 2.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình
thành kiến thức, rèn kĩ năngnói lời chào, tạm biệt trong các tình huống khác nhau.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung:tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng
của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu
và theo nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu
có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (háo hức). Biết nói lời chào, tạm biệt trong các tình huống
khác nhau.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm
vui khi đến trường. Có ý thức chào hỏi lịch sự trong mọi tình huống.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa, phiếu học tập...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
1. Khởi động (10p)
MT:Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài
đọc
- Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách giáo khoa lớp 2
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
=> GV giới thiệu tới chủ đểm 1: Em lớn lên từng ngày
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giản
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho ngày khai giảng?
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức
đón ngày khai trường. GV ghi tên đầu bài
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc văn bản truyện kể và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1. Đọc văn bản(25p)
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số câu hỏi (linh hoạt).
+ Gv đọc những đoạn tiếp theo.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- HDHS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó.
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng
nhanh,thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng và luyện đọc.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
- GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ háo hức?
c, HD luyện đọc theo nhóm
- Y/c HS luyện đọc theo cặp/nhóm
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài trong nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét, biểu dương HS đọc tiến bộ.
d. Đọc toàn bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
TIẾT 2
HĐ2. Đọc hiểu (17p)
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai
giảng: (VBT)
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu 1.
- GV HD: HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng bút chì khoanh vào
các đáp án em cho là đúng ở Bài tập 1 VBT – Tr4.
- Gọi học sinh trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng (a, b và c).
- GV có thể mở rộng câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng?
Câu 2 + 3. (Phiếu)
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu câu 2,3.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 4, hoàn thành câu 2, 3 vào Phiếu Đọc Hiểu
(GV sử dụng kĩ thuật dạy học: mảnh ghép)
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
+ Cho HS tự điều khiển/ Hoặc GV điều khiển.
+ GV yêu cầu báo cáo kết quả lần lượt từng câu một.
- GV, HS thống nhất đáp án.
Câu 4. Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm:
Sắp xếp lại tranh theo trình tự xuất hiện trong câu chuyện và chia sẻ trong nhóm.
- GVHDHS trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng các từ liên kết đầu tiên, sau đó, cuối cùng.
- GV và HS thống nhất đáp án. ( Thứ tự tranh đúng 3- 2- 1)
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng.
? Các em thấy mình có gì khác so với khi các em vào lớp 1/ hoặc so với các em lớp 1
không?
+ Về tính cách của bản thân+ Về học tập
+ Về quan hệ bạn bè, thầy cô+ Về trường lớp
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
3. Thực hành, vận dụng (15p)
MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào làm các bài tập liên quan.
HĐ3. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV gọi 1 HS đọc lại. Y/c HS khác đọc thầm theo
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiênb. háo hứcc. rụt rè
- GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án c).
Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
-GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đóng vai tình huống
- GV đánh giá
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm dưới hình thức đóng vai
- Tổ chức cho HS thi đóng vai tình huống.
- GV t/chức t/hành mở rộng tình huống: chào người lớn tuổi nói chung (ông, bà, chú,
bác,...).
4. Củng cố, dặn dò:(3p)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Hỏi HS về ND bài: Em có cảm nhận gì sau khi học bài học nay
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai
chữ số dạng: 35 = 30 + 5.
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2. Về năng lực:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán
học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm học) đồng thời giáo dục tình yêu với môn học.
II. Đồ dùng dạy học:Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động (3-4p)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- Cho HS điều khiển trò chơi Ai nhanh – Ai đúng- GV và HS nhận xét, bình chọn người
thắng cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành, vận dụng(25-27p)
*Mục tiêu: Ôn tập phân tích, cấu tạo số.
Bài tập 1. (Nhóm)
- GV cần lấy ví dụ trước để học sinh hiểu
- Chia lớp thành các nhóm, thi về thời gian và kết quả
- Đại diện HS làm bt (trình bày giống mô hình sgk)
Bài tập 2. (Cá nhân)
- GV HD HS làm bt vào vở ô ly/ bảng con
- Gv chữa bài: Tổ chức cho 2 HS thi làm trên bảng
- GV mởrộng: HSvận dụng tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập 3. (Cá nhân)
+ GV yêu cầu hs nhận biết số chục và đơn vị
+ HS nêu viết đáp án
Bài tập 4. (Cá nhân)
+ GV hỏi hs cách làm
+ HS giải thích vì sao có đáp án đó
*GV mở rộng: vận dụng tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số vừa lập được
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA A
I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, giúp HS có khả năng
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung:tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa A, nêu
được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được
khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (Vẻ đẹp của
ảnh nắng trên sân trường)
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ
khi viết chữ.)
II. Đồ dung dạy học:Mẫu chữ hoa A.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động.(2-3p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối sang bài mới.
- Cho HS xem/hát/ múa 1 bài hát về chữ cái trong Tiếng Việt.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết
học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, đẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ
nhỏ.
2. Khám phá kiến thức. (10-12p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa A
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa A: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa A.
- GV cho HSQS cách viết chữ viết hoa A trên màn hình/dùng que chỉ đưa theo các nét trên
chữ mẫu.
- GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình:
• Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới
lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6
và đường kẻ dọc 5.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm
giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và
viết nét lượn ngang thân chữ.
- Y/c HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách viết.
- Y/C HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
3. Thực hành, vận dụng. (8-10p)
Mục tiêu: Viết đúng câu ứng dụng, biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong
chữ ghi tiếng.
HĐ2. HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- Giúp HS hiểu nghĩa của câu ứng dụng: gợi tả cảnh ánh nắng tỏa khắp sân trường.
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng:
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường?
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- Y/c Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài. (5-7p)
- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- Hướng dẫn hs về nhà tìm hiểu về chữ hoa Ă
(Xem trước hình ảnh chữ hoa Ă, Â trong vở tập viết/ hoặc xem trên google)
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Nói được cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
2. Về năng lực:
a)Phát triển năng lực chung: tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ HS nói được nội dung tranh minh họa để có thêm trải nghiệm về kì nghỉ hè của các bạn.
+ HS nghe GV, các bạn chia sẻ từ đó có kiến thức, kĩ năng nói được điều đáng nhớ trong
kì nghỉ hè của mình và cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chấtNhân ái (có tình cảm thân thiết, quý mến đối với
bạn bè; thầy cô, mái trường)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học: HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
-Cho HS hát bài hát về mùa hè. GV hỏi:
+ Em thấy bài hát nói vè mùa gì?
+ Em có thích mùa hè không?
+ Vì sao em lại thích mùa hè?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Thực hành, luyện tập (22p)
MT: HS nghe cả lớp nói từ đó có kiến thức, kĩ năng nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ
hè của mình/ cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
HĐ1. Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em.
*HDHS thực hiện theo các bước:
*Bước 1: HDHS quan sát tranh và hỏi về ND các tranh:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
+ Theo em, các bức tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
*GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà trường.
Các em hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua của mình theo các câu hỏi gợi ý trong SHS, chỉ nên
chọn kể về những gì đáng nhớ nhất.
*Bước 2: HDHS làm việc theo nhóm/cặp: chia sẻ với bạn về đáng nhớ nhất trong kì nghỉ
hè của em.
- GVHD: Các em hãy nói theo gợi ý. Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào điều
đáng nhớ nhất. Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ hơn về hoạt động trong kì nghỉ hè của
từng bạn.
*Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo k/quả thông qua chơi trò chơi Em là phóng viên
nhỏ.
- GV mời vài nhóm lên bảng thực hiện. (Mỗi nhóm sẽ 1 bạn làm phóng viên phỏng vấn
bạn còn lại sẽ nói).
- GV cùng HS bình chọn nhóm thực hiện đúng và hay nhất.
- Đánh giá, biểu dương.
HĐ2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè?
- HDHS thực hiện theo các bước:
*Bước 1: Làm việc cá nhân: Nhớ lại những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suy
nghĩ, cảm xúc của mình trong những ngày đầu trở lại trường đi học.
*Bước 2: Làm việc nhóm: Từng em phát biểu ý kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm
xúc thật của mình. Các bạn trong nhóm nhận xét những điểm giống hoặc khác nhau trong
suy nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm.
*Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo k/quả thông qua chơi trò chơi Em là phóng viên
nhỏ.
- GV mời vài nhóm lên bảng thực hiện. (Mỗi nhóm sẽ 1 bạn làm phóng viên phỏng vấn
bạn còn lại sẽ nói).
- GV cùng HS bình chọn nhóm thực hiện đúng và hay nhất.
- Đánh giá, biểu dương.
3. Vận dụng (5p)
MT: Biết huy động trải nghiệm nói, nghe vận dụng viết hoặc vẽ tranh về kì nghỉ hè của
em..
* Tùy GV chọn hình thức phù hợp với năng lực và cảm xúc của các em. Có thể tổ chức
HĐ vận dụng tại lớp hoặc HD về nhà
- GV thu bài và đánh giá.
- GV trưng bày 1 số bài viết hay/ bài vẽ đẹp
- GV đánh giá, biểu dương
4. Định hướng tiết học sau (4p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
*HĐ4. Củng cố Bài 1. Tôi là HS lớp 2
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV.Điều chỉnh sau tiết học: (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2025
I.
1.
TIẾNG VIỆT
1. ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ( Tiết 1 + 2)
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, giúp HS có khả năng
Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): Đọc đúng, trôi chảy toàn bài thơ. Biết ngắt đúng nhịp
thơ, nhấn giọng phù hợp.Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
- Đọc hiểu nội dung bài:cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi
qua sẽ không lấy lại được.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình
thành kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng nói từ chỉ người, sự vật.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung:tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng
của địa phương (lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…). Nêu được ý
hiểu về nghĩa của 1 số từ ngữ khó trong bài. Nói được câu chứa tiếng vừa hiểu nghĩa(vở
hồng).Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài thơ. Luyện
tập nói đúng từ chỉ người, sự vật.
- Phát triển năng lực văn học: Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp của bài
thơ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ(yêu lao động, chăm chỉ học hành).
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa, phiếu học tập...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động (8p)
TIẾT 1
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
- GV nêu yêu cầu: Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua?
- GV khen ngợi, biểu dương
- GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã nói được rất nhiều việc mà các em đã làm
được và chưa làm được của ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi thì không trở lại. Nhưng
muốn thời gian ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc hằng ngày. Một bạn
nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và
tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật đọc văn bản thơ và hiểu nội dung bài
HĐ1: Đọc văn bản (27p)
a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ
+ GV có thể dừng lại sau mỗi khổ thơ và đặt một số câu hỏi (linh hoạt).
b. HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ khó.
- GV hỏi:
+ Gv đọc những khổ thơ tiếp theo.
+ Bài thơ có mấy khổ thơ?
+ Em thấy cô đã ngắt, nghỉ hơi như thế nào?
(Câu hỏi này nếu HS không trả lời được, GV nêu: Ngắt hơi theo nhịp thơ 3/2 và nghỉ hơi
sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.)
+ Cô đọc nhấn giọng vào các từ ngữ nào?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1.
- Gọi HS nêu từ khó đọc trong bài thơ
- GV viết 1 số từ khó mà HS nêu lên bảng và tổ chức cho HS luyện đọc từ khó.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB:
+ Em hiểu ước mong là gì?
+ Vở hồng ở đây có phải là nói đến quyển vở có bìa màu hồng không? Vậy em hiểu vở
hồng ở đây là gì?
+ Em hãy nói một câu có từ ước mong?
+ Em hãy nói 1 câu có từ vở hồng?
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm/cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp các khổ thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọctiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm
d, Đọc toàn bài thơ
- GV gọi 1 vài HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
- GV đọc lại toàn bộ bài thơ.
- Chuyển giao nhiệm vụ sang tiết 2
TIẾT 2
HĐ2. Đọc hiểu (12p)
Mục tiêu: HS hiểu được cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi
qua sẽ không lấy lại được
Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
- Gọi 1 HS đọc to yêu cầu
- GV HD: Hãy đọc nhẩm lại khổ thơ 1 để tìm đáp án
- GV gọi 1-2 HS trả lời.
=> GV và HS chốt đáp án đúng.
Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc to yêu cầu
- GV HD: Thảo luận nhóm đôi và đọc nhẩm lại các thơ còn lại để tìm đáp án.
- GV gọi ĐD 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe rồi góp ý.
- GV và HS chốt đáp án đúng.
Câu 3: Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để “Ngày qua vẫn còn?”.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và suy nghĩ làm bài tập
- Gọi học sinh trình bày kết quả
- GV chốt đáp án đúng.
HĐ 3 HD HS học thuộc lòng khổ thơ bất kì.
- Em thích nhất những khổ thơ nào trong bài?.
- Cho HS đọc thuộc lòng trong nhóm (nhóm 2).
- Tổ chức cho HS thi đọc HTL trước lớp cả 2 khổ thơ
- Đánh giá, biểu dương.
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng: Bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi?” đã giúp em nhận
ra điều gì về thời gian?
- GV nêu ý nghĩa của bài đọc. Cần phải biết quý trọng thời gian.
3. Thực hành, vận dụng
MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào làm các bài tập liên quan.
HĐ4. Luyện đọc lại
- Gọi 2-3 HS đọc lại cả bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
HĐ5. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, tìm từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
- YC HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS cách làm.
- YC HS làm việc theo nhóm.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt kq đúng
- GV chốt khái niệm từ chỉ người, chỉ vật
*Mở rộng: Tìm thêm từ chỉ người và vật trong bài đọc nếu có/ hoặc bên ngoài bài đọc
Câu 2. Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1
- Y/c HS chọn 2 từ ngữ ở trên và đặt câu với mỗi từ ngữ được chọn.
- GV phân tích mẫu để giúp HS biết cách làm.
-YC HS (cá nhân) làm bài tập.
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt kq đúng.
*Vận dụng: Cho HS nói câu có các từ chỉ người, chỉ vật khác
- HDHS về nhà tập nói câu chỉ về người và vật.
trong gia đình cho bố mẹ nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết làm que
Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
( BUỔI SÁNG )
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG TIỂU HỌC
Sau chủ đề này, HS nắm được:
-
Cư xử phù hợp khi giao tiếp với bạn.
Thể hiện được lòng biết ơn với thầy giáo, cô giáo.
Thực hiện nền nếp học tập và rèn luyện bản thân phù hợp với lứa tuổi.
Tìm hiểu được hoạt động của câu lạc bộ theo sở thích trong nhà trường.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. Yêu cầu cần đạt:
Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
Thể hiện được c/xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày khai
giảng
Làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác
nhau.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,
…
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen với các h/động chào
cờ.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang
phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
a. Mục tiêu: HS được tham gia các hoạt động văn nghệ chào mừng năm học mới.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. HS chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề Mùa thu –
mùa khai trường.
- HS lên sân khấu, phát biểu cảm xúc của mình và trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày tựu trường và mời một số HS lên trước sân
khấu, trả lời các câu hỏi:
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 ( Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; Biết đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày
khai giảng năm học lớp 2.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình
thành kiến thức, rèn kĩ năngnói lời chào, tạm biệt trong các tình huống khác nhau.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung:tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng
của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu
và theo nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu
có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (háo hức). Biết nói lời chào, tạm biệt trong các tình huống
khác nhau.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số
từ ngữ, hình ảnh đẹp.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm. Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm
vui khi đến trường. Có ý thức chào hỏi lịch sự trong mọi tình huống.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa, phiếu học tập...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TIẾT 1
1. Khởi động (10p)
MT:Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài
đọc
- Giới thiệu ngắn gọn về chương trình sách giáo khoa lớp 2
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ
=> GV giới thiệu tới chủ đểm 1: Em lớn lên từng ngày
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai giản
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho ngày khai giảng?
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo hức
đón ngày khai trường. GV ghi tên đầu bài
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc văn bản truyện kể và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1. Đọc văn bản(25p)
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số câu hỏi (linh hoạt).
+ Gv đọc những đoạn tiếp theo.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc câu khó và giải nghĩa từ khó.
- HDHS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó.
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng
nhanh,thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi đúng và luyện đọc.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
- GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ háo hức?
c, HD luyện đọc theo nhóm
- Y/c HS luyện đọc theo cặp/nhóm
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài trong nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét, biểu dương HS đọc tiến bộ.
d. Đọc toàn bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
TIẾT 2
HĐ2. Đọc hiểu (17p)
Câu 1. Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai
giảng: (VBT)
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu 1.
- GV HD: HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng bút chì khoanh vào
các đáp án em cho là đúng ở Bài tập 1 VBT – Tr4.
- Gọi học sinh trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt đáp án đúng (a, b và c).
- GV có thể mở rộng câu hỏi: Em có cảm xúc gì khi đến trường vào ngày khai giảng?
Câu 2 + 3. (Phiếu)
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu câu 2,3.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm 4, hoàn thành câu 2, 3 vào Phiếu Đọc Hiểu
(GV sử dụng kĩ thuật dạy học: mảnh ghép)
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
+ Cho HS tự điều khiển/ Hoặc GV điều khiển.
+ GV yêu cầu báo cáo kết quả lần lượt từng câu một.
- GV, HS thống nhất đáp án.
Câu 4. Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm:
Sắp xếp lại tranh theo trình tự xuất hiện trong câu chuyện và chia sẻ trong nhóm.
- GVHDHS trả lời câu hỏi bằng cách sử dụng các từ liên kết đầu tiên, sau đó, cuối cùng.
- GV và HS thống nhất đáp án. ( Thứ tự tranh đúng 3- 2- 1)
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng.
? Các em thấy mình có gì khác so với khi các em vào lớp 1/ hoặc so với các em lớp 1
không?
+ Về tính cách của bản thân+ Về học tập
+ Về quan hệ bạn bè, thầy cô+ Về trường lớp
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
3. Thực hành, vận dụng (15p)
MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào làm các bài tập liên quan.
HĐ3. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV gọi 1 HS đọc lại. Y/c HS khác đọc thầm theo
HĐ4. Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiênb. háo hứcc. rụt rè
- GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án c).
Câu 2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường.
-GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm.
- Tổ chức cho HS thi đóng vai tình huống
- GV đánh giá
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm dưới hình thức đóng vai
- Tổ chức cho HS thi đóng vai tình huống.
- GV t/chức t/hành mở rộng tình huống: chào người lớn tuổi nói chung (ông, bà, chú,
bác,...).
4. Củng cố, dặn dò:(3p)
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Hỏi HS về ND bài: Em có cảm nhận gì sau khi học bài học nay
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách nói trong bài học vào cuộc sống hàng ngày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai
chữ số dạng: 35 = 30 + 5.
- Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.
2. Về năng lực:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán
học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ (Chăm học) đồng thời giáo dục tình yêu với môn học.
II. Đồ dùng dạy học:Bộ đồ dùng Toán học 2, bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động (3-4p)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- Cho HS điều khiển trò chơi Ai nhanh – Ai đúng- GV và HS nhận xét, bình chọn người
thắng cuộc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành, vận dụng(25-27p)
*Mục tiêu: Ôn tập phân tích, cấu tạo số.
Bài tập 1. (Nhóm)
- GV cần lấy ví dụ trước để học sinh hiểu
- Chia lớp thành các nhóm, thi về thời gian và kết quả
- Đại diện HS làm bt (trình bày giống mô hình sgk)
Bài tập 2. (Cá nhân)
- GV HD HS làm bt vào vở ô ly/ bảng con
- Gv chữa bài: Tổ chức cho 2 HS thi làm trên bảng
- GV mởrộng: HSvận dụng tìm số lớn nhất, số bé nhất
Bài tập 3. (Cá nhân)
+ GV yêu cầu hs nhận biết số chục và đơn vị
+ HS nêu viết đáp án
Bài tập 4. (Cá nhân)
+ GV hỏi hs cách làm
+ HS giải thích vì sao có đáp án đó
*GV mở rộng: vận dụng tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số vừa lập được
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết học sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA A
I. Yêu cầu cần đạt:Sau bài học, giúp HS có khả năng
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng “Ánh nắng tràn ngập sân trường”
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung:tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa A, nêu
được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được
khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (Vẻ đẹp của
ảnh nắng trên sân trường)
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ
khi viết chữ.)
II. Đồ dung dạy học:Mẫu chữ hoa A.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động.(2-3p)
Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ lại kết nối sang bài mới.
- Cho HS xem/hát/ múa 1 bài hát về chữ cái trong Tiếng Việt.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết
học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, đẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ
nhỏ.
2. Khám phá kiến thức. (10-12p)
Mục tiêu: giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa A
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa A: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa A.
- GV cho HSQS cách viết chữ viết hoa A trên màn hình/dùng que chỉ đưa theo các nét trên
chữ mẫu.
- GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình:
• Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới
lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6
và đường kẻ dọc 5.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm
giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại.
Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và
viết nét lượn ngang thân chữ.
- Y/c HS tập viết chữ viết hoa A (trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách viết.
- Y/C HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
3. Thực hành, vận dụng. (8-10p)
Mục tiêu: Viết đúng câu ứng dụng, biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong
chữ ghi tiếng.
HĐ2. HD viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- Giúp HS hiểu nghĩa của câu ứng dụng: gợi tả cảnh ánh nắng tỏa khắp sân trường.
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng.
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết câu ứng dụng:
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường?
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
- Y/c Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
HĐ3. Soát lỗi, chữa bài. (5-7p)
- Y/c HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.
- Hướng dẫn hs về nhà tìm hiểu về chữ hoa Ă
(Xem trước hình ảnh chữ hoa Ă, Â trong vở tập viết/ hoặc xem trên google)
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, giúp HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Nói được cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
2. Về năng lực:
a)Phát triển năng lực chung: tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ:
+ HS nói được nội dung tranh minh họa để có thêm trải nghiệm về kì nghỉ hè của các bạn.
+ HS nghe GV, các bạn chia sẻ từ đó có kiến thức, kĩ năng nói được điều đáng nhớ trong
kì nghỉ hè của mình và cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chấtNhân ái (có tình cảm thân thiết, quý mến đối với
bạn bè; thầy cô, mái trường)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học: HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động (3p)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
-Cho HS hát bài hát về mùa hè. GV hỏi:
+ Em thấy bài hát nói vè mùa gì?
+ Em có thích mùa hè không?
+ Vì sao em lại thích mùa hè?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Thực hành, luyện tập (22p)
MT: HS nghe cả lớp nói từ đó có kiến thức, kĩ năng nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ
hè của mình/ cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè.
HĐ1. Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em.
*HDHS thực hiện theo các bước:
*Bước 1: HDHS quan sát tranh và hỏi về ND các tranh:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
+ Theo em, các bức tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào?
*GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà trường.
Các em hãy kể về kì nghỉ hè vừa qua của mình theo các câu hỏi gợi ý trong SHS, chỉ nên
chọn kể về những gì đáng nhớ nhất.
*Bước 2: HDHS làm việc theo nhóm/cặp: chia sẻ với bạn về đáng nhớ nhất trong kì nghỉ
hè của em.
- GVHD: Các em hãy nói theo gợi ý. Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập trung vào điều
đáng nhớ nhất. Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ hơn về hoạt động trong kì nghỉ hè của
từng bạn.
*Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo k/quả thông qua chơi trò chơi Em là phóng viên
nhỏ.
- GV mời vài nhóm lên bảng thực hiện. (Mỗi nhóm sẽ 1 bạn làm phóng viên phỏng vấn
bạn còn lại sẽ nói).
- GV cùng HS bình chọn nhóm thực hiện đúng và hay nhất.
- Đánh giá, biểu dương.
HĐ2. Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè?
- HDHS thực hiện theo các bước:
*Bước 1: Làm việc cá nhân: Nhớ lại những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suy
nghĩ, cảm xúc của mình trong những ngày đầu trở lại trường đi học.
*Bước 2: Làm việc nhóm: Từng em phát biểu ý kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm
xúc thật của mình. Các bạn trong nhóm nhận xét những điểm giống hoặc khác nhau trong
suy nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm.
*Bước 3: Tổ chức cho HS báo cáo k/quả thông qua chơi trò chơi Em là phóng viên
nhỏ.
- GV mời vài nhóm lên bảng thực hiện. (Mỗi nhóm sẽ 1 bạn làm phóng viên phỏng vấn
bạn còn lại sẽ nói).
- GV cùng HS bình chọn nhóm thực hiện đúng và hay nhất.
- Đánh giá, biểu dương.
3. Vận dụng (5p)
MT: Biết huy động trải nghiệm nói, nghe vận dụng viết hoặc vẽ tranh về kì nghỉ hè của
em..
* Tùy GV chọn hình thức phù hợp với năng lực và cảm xúc của các em. Có thể tổ chức
HĐ vận dụng tại lớp hoặc HD về nhà
- GV thu bài và đánh giá.
- GV trưng bày 1 số bài viết hay/ bài vẽ đẹp
- GV đánh giá, biểu dương
4. Định hướng tiết học sau (4p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
*HĐ4. Củng cố Bài 1. Tôi là HS lớp 2
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- Gọi HS nêu ý kiến về bài học
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV.Điều chỉnh sau tiết học: (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2025
I.
1.
TIẾNG VIỆT
1. ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ( Tiết 1 + 2)
Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, giúp HS có khả năng
Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): Đọc đúng, trôi chảy toàn bài thơ. Biết ngắt đúng nhịp
thơ, nhấn giọng phù hợp.Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích.
- Đọc hiểu nội dung bài:cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi
qua sẽ không lấy lại được.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc. Hình
thành kiến thức, rèn kĩ năng sử dụng nói từ chỉ người, sự vật.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung:tự chủ-tự học, giao tiếp-hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng
của địa phương (lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn,…). Nêu được ý
hiểu về nghĩa của 1 số từ ngữ khó trong bài. Nói được câu chứa tiếng vừa hiểu nghĩa(vở
hồng).Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài thơ. Luyện
tập nói đúng từ chỉ người, sự vật.
- Phát triển năng lực văn học: Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp của bài
thơ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ(yêu lao động, chăm chỉ học hành).
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa, phiếu học tập...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động (8p)
TIẾT 1
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài.
- GV nêu yêu cầu: Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua?
- GV khen ngợi, biểu dương
- GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã nói được rất nhiều việc mà các em đã làm
được và chưa làm được của ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi thì không trở lại. Nhưng
muốn thời gian ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc hằng ngày. Một bạn
nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi? Chúng ta cùng đọc và
tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật đọc văn bản thơ và hiểu nội dung bài
HĐ1: Đọc văn bản (27p)
a. GV đọc mẫu.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ
+ GV có thể dừng lại sau mỗi khổ thơ và đặt một số câu hỏi (linh hoạt).
b. HS luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ kết hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ khó.
- GV hỏi:
+ Gv đọc những khổ thơ tiếp theo.
+ Bài thơ có mấy khổ thơ?
+ Em thấy cô đã ngắt, nghỉ hơi như thế nào?
(Câu hỏi này nếu HS không trả lời được, GV nêu: Ngắt hơi theo nhịp thơ 3/2 và nghỉ hơi
sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.)
+ Cô đọc nhấn giọng vào các từ ngữ nào?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1.
- Gọi HS nêu từ khó đọc trong bài thơ
- GV viết 1 số từ khó mà HS nêu lên bảng và tổ chức cho HS luyện đọc từ khó.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó trong VB:
+ Em hiểu ước mong là gì?
+ Vở hồng ở đây có phải là nói đến quyển vở có bìa màu hồng không? Vậy em hiểu vở
hồng ở đây là gì?
+ Em hãy nói một câu có từ ước mong?
+ Em hãy nói 1 câu có từ vở hồng?
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm/cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp các khổ thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọctiến bộ.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm
d, Đọc toàn bài thơ
- GV gọi 1 vài HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
- GV đọc lại toàn bộ bài thơ.
- Chuyển giao nhiệm vụ sang tiết 2
TIẾT 2
HĐ2. Đọc hiểu (12p)
Mục tiêu: HS hiểu được cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi
qua sẽ không lấy lại được
Câu 1. Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
- Gọi 1 HS đọc to yêu cầu
- GV HD: Hãy đọc nhẩm lại khổ thơ 1 để tìm đáp án
- GV gọi 1-2 HS trả lời.
=> GV và HS chốt đáp án đúng.
Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc to yêu cầu
- GV HD: Thảo luận nhóm đôi và đọc nhẩm lại các thơ còn lại để tìm đáp án.
- GV gọi ĐD 1- 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe rồi góp ý.
- GV và HS chốt đáp án đúng.
Câu 3: Trong khổ thơ cuối, bố đã dặn bạn nhỏ làm gì để “Ngày qua vẫn còn?”.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và suy nghĩ làm bài tập
- Gọi học sinh trình bày kết quả
- GV chốt đáp án đúng.
HĐ 3 HD HS học thuộc lòng khổ thơ bất kì.
- Em thích nhất những khổ thơ nào trong bài?.
- Cho HS đọc thuộc lòng trong nhóm (nhóm 2).
- Tổ chức cho HS thi đọc HTL trước lớp cả 2 khổ thơ
- Đánh giá, biểu dương.
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng: Bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi?” đã giúp em nhận
ra điều gì về thời gian?
- GV nêu ý nghĩa của bài đọc. Cần phải biết quý trọng thời gian.
3. Thực hành, vận dụng
MT: HS hiểu, vận dụng kiến thức bài đọc vào làm các bài tập liên quan.
HĐ4. Luyện đọc lại
- Gọi 2-3 HS đọc lại cả bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
HĐ5. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Dựa vào tranh minh hoạ bài đọc, tìm từ ngữ chỉ người, chỉ vật.
- YC HS đọc yêu cầu của bài tập trong SHS.
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập. GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS cách làm.
- YC HS làm việc theo nhóm.
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt kq đúng
- GV chốt khái niệm từ chỉ người, chỉ vật
*Mở rộng: Tìm thêm từ chỉ người và vật trong bài đọc nếu có/ hoặc bên ngoài bài đọc
Câu 2. Đặt 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 1
- Y/c HS chọn 2 từ ngữ ở trên và đặt câu với mỗi từ ngữ được chọn.
- GV phân tích mẫu để giúp HS biết cách làm.
-YC HS (cá nhân) làm bài tập.
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt kq đúng.
*Vận dụng: Cho HS nói câu có các từ chỉ người, chỉ vật khác
- HDHS về nhà tập nói câu chỉ về người và vật.
trong gia đình cho bố mẹ nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết làm que
 








Các ý kiến mới nhất