Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 3: Giáo án KNTT tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:04' 05-11-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KÊ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2025 đến ngày 03 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 07: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- Nhận biết được vần trong bài thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ, thiết tha.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: “Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.”
- Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí: Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở
đằng tây.
- Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con và
mặt trời.
- Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động
- HS tham gia khởi động
qua 2 câu hỏi.
+ Trả lời: những nguyên liệu làm món

+ Câu 1: Kể tên những nguyên
liệu làm món trứng đúc thịt?

trứng đúc thịt là trứng gà thịt nạc vai, dầu
ăn, mắm, muối và hành khô.
+ Trả lời: Khi làm món trứng đúc thịt ,
+ Câu 2: Khi làm món trứng đúc bước 1 là rửa sạch thịt sau đó bằm nhỏ hoặc
thịt , bước 1 cần làm những gì?
xay nhuyễn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng từ ngữ câu và toàn bộ bài thơ Mùa hè lấp lánh.
+ Nhận biết được vần trong bài thơ.
+ Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọng đọc vui vẻ,thiết tha.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa hè
với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa hè
đến.
+ Kể lại câu chuyện Chó đốm con và mặt trời.
+ Hiểu được một quy luật đơn giản về địa lí:Mặt trời lặn ở đằng đông, mọc ở
đằng tây.
+ Biết chia sẻ với người thân suy nghĩ của mình về câu chuyện Chó đốm con
và mặt trời.
+ Hỏi thêm được những thông tin về mặt trời mọc và lặn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài: ( giọng đọc thể hiện niềm
- Hs lắng nghe.
thiết tha, vui sướng và háo hức khi mùa hè đến).
- HS lắng nghe cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc: -Đọc đúng các tiếng dễ phát
- HS quan sát
âm sai: ( kì lạ, đủng đỉnh....).
-Ngắt nghỉ theo đúng từng dòng thơ.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ tương ứng 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp theo
+ Khổ 1: Buổi sáng mùa hè.
đoạn.
+ Khổ 2: Tác dụng của nắng mùa hè.
+ Khổ 3: Vẻ đẹp của ông mặt trời trong buổi
chiều mùa hè.
+ Khổ 4: Nièm vui của tuổi thơ trong mùa
hè.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- HS làm việc nhóm(4 em/nhóm) mỗi HS
- HS làm việc nhóm 4 mỗi
đọc một khổ thơ,(đọc nối tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 HS đọc một khổ thơ, (đọc nối
lượt.
tiếp 4 khổ thơ) 1 – 2 lượt.
-HS làm việc cá nhân :Đọc nhẩm toàn bài 1
lượt.
- 4 HS nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- HS đọc từ khó
-GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
- HS luyện đọc theo nhóm

- Luyện đọc từ khó: bất tận, đủng đỉnh.
4.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm .
- GV nhận xét các nhóm.
- HS trả lời lần lượt các
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
câu hỏi:
+ Câu 1: Mặt trời mùa hè có gì lạ?
TL: Mặt trời mùa hè có
điều lạ là thức dậy sớm và đi
+ Câu 2:Nắng mùa hè mang đến những lợi ngủ muộn.
ích gì?
TL: Nắng mùa hè mang
đến những lợi ích sau:
-Đối với cây
TL: Làm cho cây cối
-Đối với hoa lá
chóng lớn.
-Đối với các bạn nhỏ
- Làm cho hoa lá thêm
+ Câu 3: Ngày của mùa hè có gì đặc biệt?
màu.
- Cho mình được chơi lâu
+ Câu 4: vì sao bạn nhỏ thấy “mùa hè thật hơn.
sung sướng”?
TL: Ngày của mùa hè có
điểm đặc biệt lả rất dài.
+Câu 5:Theo em, hình ảnh “ngày dài lấp
TL: Bạn nhỏ thấy mùa hè
lánh” chỉ điều gì hoặc nêu ý kiến khác của em.
thật sung sướng vì có nắng có
a.Ngày có nhiều nắng.
kem, có gió êm, có ngày dài.
b.Ngày có nhiều niềm vui.
TL: Hình ảnh ngày dài lấp
lánh thể hiện một mùa hè rực rỡ
c.Ngày mặt trời dậy sớm và đi ngủ muộn.
với nắng vàng chiếu long lanh.
- Đó là một mùa hè đẹp
- GV mời HS nêu nội dung bài.
như trong mơ,...
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện vẻ đẹp của mùa
- Mặt trời dậy sớm và tỏa
hè với ông mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng sáng khắp nơi
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi thắm hơn;
-2-3 HS nhắc lại
bài thơ cũng thể hiện sự hồn nhiên, vui sướng của
bạn nhỏ khi mùa hè đến.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- 2 HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- 2 HS đọc nối tiếp,
3. Nói và nghe: Kể chuyện Chó đốm con và mặt trời.
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3
- GV nói lời dẫn: Bài Mùa hè lấp lánh, nói
- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa
tới hiện tượng mặt trời mọc từ sáng sớm và lặn hè lấp lánh,
khi chiều muộn, do vậy mùa hè có ngày dài và
đêm ngắn. Câu chuyện sau đây cũng nói tới hiện
tượng mặt trời mọc và lặn, hiện tượng này làm
cho chú chó đốm vô cùng băn khoăn.Hãy nghe

và giải thích cho chú có đốm nhé
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc các câu
+ HS quan sát tranh và đọc
hỏi dưới tranh.
các câu hỏi dưới tranh.
- GV kể lần 1. Kể toàn bộ câu chuyện.
- GV kể lần 2. dừng lại ở những đoạn tương
ứng với các câu hỏi trong tranh, có thể dừng lại
để hỏi sự việc tiếp theo là gì, khích lệ các em nhớ
chi tiết câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và
- HS làm việc theo nhóm.
trả lời các câu hỏi dưới tranh.
Tranh 1. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời
TL: Mặt trời mọc từ chân
mọc ở đâu?
núi phía đông.
Tranh 2. Chó đốm con nhìn thấy mặt trời
TL: Mặt trời lặn xuống
lặn ở đâu ?
dòng sông phía tây.
Tranh 3. Chó đốm con nghĩ gì ?
TL: Chó đốm nghĩ rằng mặt
trời có 2 cái nhà, một cái ở chân
núi phía đông và một cái ở dòng
sông phía tây. Ngày mai, mặt
trời sẽ mọc từ dòng sông phía
tây.
Tranh 4. Điều gì làm chó đốm con ngạc
TL: Mặt trời cứ mọc đằng
nhiên?
đông, trong trong khi chó đốm
đang chờ mặt trời ở đằng tây.
- HS trình bày trước lớp,
- Gọi HS trình bày trước lớp.
HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau
- GV nận xét, tuyên dương.
đó đổi vai HS khác trình bày.
3.2. Hoạt động 4: kể lại toàn bộ câu
- HS kể nối tiếp câu
chuyện
chuyện.
- Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện
- HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Đại diện các nhóm trình
- Mời các nhóm trình bày.
bày.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
bổ sung.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
cố kiến thức và vận dụng bài học vào học vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- GV Cho học sinh quan sát
- HS quan sát video
video về hoạt động của các bạn

trong mùa hè.
+ HS cùng nhau trao sẻ, trao đổi sau khi
+ Trao đổi về ý nghĩa, tác dụng xem video.
của các hoạt động đó
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: MÙA HÈ LẤP LÁNH (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mùa hè lấp lánh ” ( 3 khổ thơ đầu ) trong khoảng
15 phút.
- Chọn v hoặc d thay vào ô vuông.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa ch
+ Trả lời: con chim
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa tr
+ Trả lời: mặt trăng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ Mùa hè lấp lánh trong khoảng 15 phút.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về một
mùa hè tươi đẹp, rực rỡ của các bạn HS: mùa hè
với ông mặt trời tỏa nắng, cây cối xanh tươi đầy
sức sống, các bạn nhỏ được vui chơi và ăn
kem, ... Mong các em có nhiều mùa hè lấp lánh
như vậy trong suốt tuổi học trò..
- GV đọc 3 khổ thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ cái ở đầu mỗi
dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trời, kì
lạ, dậy sớm, bất tận, rong chơi, lặn xuống.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các tiếng phù hợp
với chung hoặc trung để tạo từ.
- GV mời HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm
theo.
- GV chiếu hoặc dán 6 bông hoa chứa các
tiếng thành, thủy, bình, thực, tâm, cư lên bảng.
- HS thảo luận đôi để thực hiện nhiệm vụ.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Chọn v hoặc d thay cho
ô vuông.
- GV chuẩn bị các thẻ chữ cái v/d GV tổ
chức trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Con tàu ào ga,vừa chạy ừa “ tu tu” một
hồi
ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp à náo
nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên
ẫy gọi người thân.
( Theo Trung
Nguyên)
- Mời đại diện nhóm lên chơi.
Kết quả: vào ga, vừa tu tu, dài, và náo , vẫy
gọi.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: chung thủy,
chung cư.
Trung thành, trung bình,
trung thực, trung tâm.
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu.

chơi.
sai.

- Đại diện các nhóm lên
Các nhóm nhận xét, sửa

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Đọc và hiểu được bài thơ Mùa hè lấp lánh.
- HS lắng nghe để lựa
- Phân biết được chung và trung , ch và tr.
chọn.
- Về nhà đọc lại bài thơ Mùa hè lấp lánh và
kể lại câu chuyện Chó đốm và mặt trời cho người
thân nghe và hỏi thêm về hiện tượng mặt trời mọc
và lặn.
- Biết được mặt trời mọc
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
hướng nào, lặn hướng nào.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 08: TẠM BIỆT MÙA HÈ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng tù ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tạm biệt mùa hè
( bài đọc này thuộc thể loại tự sự, có giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng).
- Nhận biết được nội dung bài bài đọc: Tạm biệt mùa hè là dòng suy nghĩ của cô
bé Diệu vào đêm trước ngày khai giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm
trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng
đọng, nhiều xúc cảm.
- Đọc và nắm được những điểm nổi bật trong văn bản HS tự tìm đọc, biết ghi
phiếu đọc sách.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.

4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi.
học.
+ HS 2 – 3 em phát biểu ý kiến
+ Nói với bạn cảm nghĩ của em khi trước lớp
mùa hè kết thúc.
+ Đọc và trả lời câu hỏi Bài thơ
+ Câu 1: Đọc bài thơ “ Mùa hè lấp thể hiện vẻ đẹp của mùa hè với ông
lánh” và
mặt trời thức dậy sớm hơn, ánh nắng
nêu nội dung bài.
dường như chứa chan hơn, cỏ cây tươi
thắm hơn; bài thơ cũng thể hiện sự hồn
+ GV nhận xét, tuyên dương.
nhiên, vui sướng của bạn nhỏ khi mùa
hè đến.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “ Tam biệt mùa hè”.
+ Biết ngắt, nghỉ hơi ở giũa các cụm từ, và các câu văn dài.
+ Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
+ Văn bản tự sự giúp chúng ta hình dung về cuộc sống của một cô bé ở vùng
cao nguyên miền trung, nơi có hoa trái quanh năm với cuộc sống bình yên, chan
chứa tình cảm con người.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc cả bài ( giọng đọc nhẹ nhàng và
- HS lắng nghe cách đọc.
chứa nhiều cảm xúc như đang tâm tình, kể
chuyện
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến những gì nhỉ?.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Thật là thích.
+Đoạn 3: Tiếp theo cho đến kho chuyện
thú vị.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến vài chiếc bánh
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
mì.
- HS đọc từ khó.
+Đoạn 5 :còn lại

- GV gọi HS đọc nối tiếp 5 đoạn trước lớp.
- HS quan sát tranh
- Luyện đọc từ khó:Diệu, háo hức,sầu
riêng, cụ Khởi...
-GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu
- HS trả lời
nhân vật Diệu, mẹ của Diệu và loài cây mà hai
mẹ con đang hái quả.
-GV nêu câu hỏi cho phần tranh:Theo em,
hai nhân vật trong tranh là ai? Họ đang làm gì?
- 2 – 3 HS đọc
Tên của loài cây trong tranh là gì?
- Luyện đọc câu dài:
Diệu yêu những người cô/người bác/tảo
tần bán từng giỏ cua,/mớ tép:Yêu cả những
- HS đọc giải nghĩa từ.
người bà/ sáng nào cũng dắt cháu đi mua/một ít
kẹo bột,/ vài cái bánh mì.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK. Kì thú, tỉ tê, tảo tần.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS trả lời lần lượt các câu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi:
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
+ Đêm trước khai giảng,Diệu
cách trả lời đầy đủ câu.
nằm mãi mà không ngủ được vì
+ Câu 1:Vì sao đêm trước khai giảng,Diệu háo hức chờ đến sớm mai đến lớp.
nằm mãi mà không ngủ được?
-HS trả lời.
-Em đã bao giờ hồi hộp chờ đợi điều gì đó
+ Mùa hè,Diệu đã đi thu hái
đến mức không ngủ được chưa?
quả, đến chơi nhà bà cụ Khởi và
+ Câu 2: Mùa hè, Diệu đã làm những gì?
cùng mẹ ra chợ.
+ Câu 3: Nói về những trải nghiệm của
a. Khi ở nhà bà cụ Khởi:Diệu
Diệu trong mùa hè?
chơi với bà và nghe bà kể
a.Khi ở nhà bà cụ Khởi
chuyện,Diệu cảm nhận rằng bà
làm được rất nhiều việc và kể
chuyện rất hay.
b.Khi ở góc chợ quê
b.Khi ở góc chợ quê nghèo.
nghèo,Diệu thấy nhiều con người
và cuộc sống khác nhau,Diệu thấy
yêu thương tất cả.
+HS trả lời theo cảm nghĩ
+ Câu 4: Em thích nhất trải nghiệm nào của mình.
của Diệu trong mùa hè vừa qua?Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- 2 - 3 HS nêu lại nội dung
- GV chốt: Tạm biệt mùa hè là dòng suy bài

nghĩ của cô bé Diệu vào đêm trước ngày khai
giảng. Diệu nhớ lại những việc mà mình đã làm
trong suốt mùa hè vừa qua – một mùa hè không
rực rỡ, sôi động mà thiết tha, lắng đọng, nhiều
xúc cảm.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
-HS đọc nối tiếp cả lớp nhìn vào sách đọc
theo.
- HS luyện đọc nối tiếp.
-Đọc mở rộng.
-Cho HS thảo luận nhóm chia sẻ những
văn bản đã được đọc ở tuần trước về công việc
+HS đọc theo nhóm.
làm bếp (ngày đọc, tên bài, tác giả, món ăn,...)
- Đọc sách nấu ăn hoặc
-HS tập ghi phiếu đọc sách theo gợi ý những bài đọc về công việc làm
trong SHS
bếp. Viết phiếu đọc sách theo
- GV hướng dẫn HS đánh giá mức độ yêu mẫu.
thích của mình bằng cách tô màu vào các ngôi
PHIẾU ĐỌC SÁCH
sao,
- Ngày đọc: ....
- Tên bài: ....
- Tác giả: ...
Món ăn
Thông tin
hoặc
hoạt quan
trọng
động làm bếp hoặc thú vị đối
được
nói với em: ....
đến: ....
Mức độ yêu thích:
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
- HS tham gia để vận dụng
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng
- HS quan sát video.
quê ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh
+ HS trả lời
đẹp nào mà em thích ở một số làng quê?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Mở rộng vốn từ về mùa hè với các tiểu trường nghĩa:Thời tiết,đồ ăn thức
uống,đồ dùng,trang phục, hoạt động, hiểu và sử dụng được một trong những chức
năng của dấu hai chấm:Dùng để báo hiệu phần giải thích, liệt kê
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu
các hình ảnh trong bài.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh
- HS tham gia chơi:
hơn” Thi tìm những từ ngữ chỉ hoạt động
- Kết quả:rau: thái rau, rửa rau, ..
được kết hợp với mỗi từ chỉ sự vật sau:
Thịt: rửa thịt, luộc thịt, ...
- rau, thịt, cá.
Cá: Kho cá, rán cá, ....
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:Bài này giúp HS nhận biết được thời tiết trong năm.
-Nhận diện được tác dụng của dấu hai chấm
-Biết cách sử dụng dấu hai chấm HS sẽ từ điền dấu hai chấm vào chỗ thích
hợp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu
(làm việc cá nhân, nhóm)
a. Tìm từ ngữ nói về mùa hè.
Bài 1: Tìm những từ ngữ nói về mùa

hè theo gợi ý SGK
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
Bài1:Tìm các từ ngữ nói về mùa hè
Th
Đ
Đ
T
H
theo gợi ý dưới đây:
ời tiết
ồ ăn ồ
rang oạt
Th
Đ
Đ
T
H
thức dùng phục động
ời tiết
ồ
ăn ồ
rang
oạt
uống
thức
dùng phục
động
M
K
Q
Á
B
uống
:nóng
em
uạt
o
ơi
M
K
Q
Á
B nực
phông
:nóng
em
uạt
o
ơi
nực
phông
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm
- HS làm việc theo nhóm 2.
việc:
- Đại diện nhóm trình bày:
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
b. Dấu hai chấm trong câu sau đây
-HS đọc yêu cầu bài SGK
được dùng để làm gì?
-HS trả lời:Dấu hai chấm có 3 tác
Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu bài dụng:1.Dùng để báo hiệu lời nói trực
tập 2.
tiếp.2.Báo hiệu phần liệt kê.3.Báo
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi dấu hiệu phần giải thích.Với bài này chỉ
hai chấm có mấy tác dụng?
nhận diện 1 tác dụng của dấu hai chấm
- Mời HS khác nhận xét.
dùng để báo hiệu phần liệt kê.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
-HS sẽ tự điền dấu hai chấm vào
Bài 3.Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chỗ thích hợp.
chấm thay cho ô vuông.
-Bài tập này luyện cho HS cách sử
dụng dấu hai chấm.
-Như vậy các em cần nắm được tác
dụng của dấu hai chấm vừa được học ở bài
tập
2.
-HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài
tập 3.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
chấm thay cho ô vuông.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
cầu.
a.Mùa hè có rất nhiều loài hoa
hoa
- Đại diện nhóm trình bày.
hồng, hoa phượng,hoa mười giờ,...
Kết quả:a.Loài hoa:
hoa
Hoa nào cũng đẹp,cũng rực rỡ sắc màu hồng....sắc màu:

b.Có nhiều hoạt động thú vị mà
 
Gửi ý kiến