KHBH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 16h:07' 02-11-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thế Anh
Ngày gửi: 16h:07' 02-11-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Khối 1
TUẦN 9
(PPCT: Tiết 9)
NGÀY VÀ ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường;
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng
đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,...để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và
bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,...);
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,...) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để
áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi
sao); nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời
mưa, cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù
hợp.
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành
sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
(Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng
đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
dùng và sự chuẩn bị của HS. - Lớp hát;
- Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo
- Trò chơi: Giải câu đố: - Giải câu đố;
+ Không sơn mà đỏ, không gõ mà kêu, không khều mà rụng là những hiện tượng
gì?
GV chốt: là mặt trời mọc, tiếng sấm và mưa rơi GV chiếu clip có hình ảnh liên
quan, giới thiệu chủ đề mới: Thiên nhiên và bầu trời.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm trong
tự nhiên và trong tranh (khoảng 5 -7 phút)
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang
22) về bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm trong tự nhiên và trong tranh
- Quan sát, thảo luận nhóm, liên hệ, nhận xét theo câu hỏi gợi ý...
- Tổ chức cho HS thảo luận và tự rút ra các kiến thức:
Hình dạng, màu sắc chấm màu, mảng màu, nét màu của mặt trời, mây, mặt trăng,
ngôi sao và cách thể hiện hình dạng, màu sắc đó trong mĩ thuật.
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
. Em thường đến trường vào khi nào trong ngày?
. Em đi ngủ vào khi nào trong ngày?
GV chốt: Buổi sáng còn được gọi là ban ngày, buổi tối còn được gọi là ban đêm.
. Mặt trời xuất hiện vào ban ngày hay ban đêm?
. Mặt trăng xuất hiện vào ban ngày hay ban đêm?
. Mặt trời có dạng hình gì?
. Hình dạng mặt trăng thay đổi như thế nào?
. Trên bầu trời, ngoài mặt trời và mặt trăng còn gì nữa?
GV chốt: Trong tự nhiên có ban ngày và ban đêm. Mặt trời có dạng hình tròn, xuất
hiện trên bầu trời vào ban ngày. Mặt trăng và ngôi sao thường có trên bầu trời vào
ban đêm. Mây có nhiều hình dạng khác nhau.
- Kết luận, tuyên dương HS.
Hoạt động: Vẽ tranh ban ngày hoặc ban đêm – HS thực hành, sáng tạo, nhận
xét sản phẩm (khoảng 25 phút)
- Gợi ý các bước thực hiện:
GV giới thiệu tranh mẫu cho HS tham khảo hình minh hoạ SGK trang 22, 23..., gợi
ý để HS suy nghĩ và lựa chọn ý tưởng thực hiện tranh cá nhân hoặc nhóm - Khuyến
khích các em thực hiện theo nhóm
- Đặt các câu hỏi để gợi ý HS tìm hiểu màu sắc và hình ảnh chính phụ trong
tranh:
+ Theo em đâu là tranh vẽ ban ngày, đâu là tranh vẽ ban đêm? Dấu hiệu nào để em
phân biệt tranh vẽ ban ngày và tranh vẽ ban đêm ở những bức tranh trên?
+ Tranh ban ngày màu sắc như thế nào?
+ Tranh ban đêm màu sắc như thế nào?
GV chốt: Tranh vẽ ban ngày thường có mặt trời, mây trắng, màu sắc thường tươi
sáng, nhất là màu nền, tranh vẽ ban đêm thường có trăng hoặc sao và sử dụng
nhiều màu tối.
Gv nêu yêu cầu thực hiện:
- Các nhóm thảo luận và chọn một trong các cách sau để thực hiện tranh của nhóm:
+ Vẽ tranh phong cảnh hoặc sinh hoạt vào ban ngày.
+ Vẽ tranh phong cảnh hoặc sinh hoạt vào ban đêm.
+ Vẽ thêm hình và vẽ màu để hoàn chỉnh thành bức tranh ban ngày hoặc ban đêm
(GV vẽ sẵn một bức tranh phong cảnh đơn giản bằng nét nhằm hỗ trợ cho các
nhóm còn lúng túng, chưa tự tin)
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS, đặt câu hỏi để phát
triển năng lực cho HS:
+ Nhóm em dự định vẽ hình ảnh chính là gì?
+ Hình ảnh chính nên vẽ ở đâu trên tờ giấy?
+ Nhóm em sẽ vẽ thêm hình ảnh phụ gì cho tranh sinh động hơn?
+ Nhóm em sẽ vẽ màu như thế nào cho tranh của mình? Vì sao?
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm
mình, của nhóm khác.
GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu hiện tích cực, tiến bộ, khuyến
khích HS còn chưa hoàn thành sản phẩm.
- Câu hỏi gợi ý:
. Sản phẩm của nhóm em vẽ ban ngày hay ban đêm?
. Trong các sản phẩm của bạn, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
. Em đã học tập hay chia sẻ gì cùng bạn?
. Em có thích sản phẩm của mình không? Có thể làm gì để sản phẩm đẹp hơn?...
- Dặn dò HS về quan sát hoặc tìm hiểu thêm về hiện tượng nắng, mưa trong thiên
nhiên, chuẩn bị đồ dùng học tiết sau: SGK, SBT hoặc giấy trắng, màu,...
Khối 1
TUẦN 10
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
(PPCT: Tiết 10)
NẮNG VÀ MƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường;
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng
đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,...để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và
bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,...);
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,...) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để
áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point. Một số tấm hình ảnh bầu
trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao);
nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa,
cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp.
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành
sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
(Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng
đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức lớp, khởi động (1-3 phút):
Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.
- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Mưa rơi”:
Vỗ tay mạnh, nhẹ để tạo tiếng mưa to, nhỏ (hoặc trò chơi khác có nội dung phù
hợp).- Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo;
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về nắng, mưa trong thiên nhiên và trong
tranh (khoảng 5-7 phút)
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang
24) về những hiện tượng khác nhau trong thiên nhiên và trong tranh.- Quan sát,
thảo luận
nhóm;
Nêu nhận xét
Tổ chức cho HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ để HS thảo luận và trình bày ý kiến
về hiện tượng mưa, nắng trong thiên nhiên vả trong sản phẩm mĩ thuật:
- Câu hỏi gợi ý:
. Em có nhận xét thế nào về màu sắc của các bức ảnh và tranh trời nắng?
. Em có nhận xét thế nào về màu sắc của các bức ảnh và tranh trời mưa?
- Nhận biết, thực hiện theo yêu cầu; nhận xét theo câu hỏi gợi ý và thực hành, sáng
tạo tranh cắt, xé, dán về trời nắng hoặc mưa
Hoạt động: Vẽ hoặc cắt, xé dán cảnh trời nắng hoặc trời mưa - Thực hành
sáng tạo trong nhóm (khoảng 25 phút)
Gợi ý các bước thực hiện:
GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham khảo hình minh hoạ trong SGK trang 24,
25
GV nêu yêu cầu thực hiện, gợi ý để các em lựa chọn cách thực hiện sản phẩm của
nhóm:
+ Vẽ màu vào tranh có sẵn, thêm các chi tiết để làm rõ thời tiết nắng, mưa trong
tranh
+ Vẽ hoặc cắt, xé, dán tranh theo trí tưởng tượng về hiện tượng nắng hoặc mưa
- Khuyến khích HS sáng tạo tranh về khung cảnh thiên nhiên xung quanh theo ý
tưởng mà em thích.
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS, đặt các câu hỏi để
phát triển năng lực cho HS:
- Câu hỏi gợi ý:
. Sản phẩm diễn tả trời nắng hay trời mưa?
. Nhóm em sẽ chọn những màu nào để thực hiện sản phẩm? Màu đó để diễn tả hình
ảnh gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình,
của bạn trong nhóm. GVkết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu hiện tích
cực, tiến bộ, khuyến khích học sinh còn chưa hoàn
thành sản phẩm.
- Câu hỏi gợi ý:
. Em tạo sản phẩm bằng vật liệu gì? Hãy chia sẻ cách thực hiện sản phẩm.
. Em hãy chia sẻ suy nghĩ về sản phẩm của nhóm mình hoặc nhóm bạn.
. Sau khi hoàn thiện, em sẽ sử dung sản phẩm như thế nào?
- Dặn dò HS về tìm hiểu hình ảnh về sấm chớp hoặc cầu vồng
Khối 2
TUẦN 9
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
CẶP SÁCH XINH XẮN
(PPCT: Tiết 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình thức gấp, cắt, dán giấy.
- Tạo hình và trang trí được chiếc cặp sách bằng giấy, bìa màu.
- Nêu đcảm nhận vè đẹp ví tạo hình, cách trang trí và tác dụng của cặp sách.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp sách.
3. Phẩm chất:
Có ý thúc giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh minh họa chiếc cặp sách.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
3. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm, luyện tập, đánh giá.
4.Hình thức tổ chức:
Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV yêu cầu HS quan sát cặp sách của mình, của bạn và trả lời các câu hỏi để chỉ
ra hình dáng, các bộ phận, màu sắc của cặp sách:
+ Chiếc cặp của em có hình gì?
+ Chiếc cặp có những bộ phận nào?
+ Các bộ phận đó có hình dạng giống nhau không? Vi sao?
+ Chiếc cặp cùa em và chiểc cặp của bạn giống và khác nhau ở điểm nào?
+ Theo em, có thể tạo hình và trang trí được chiếc cặp bằng những vật liệu gì?...
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- GV gợi ý để HS miêu tả rõ hơn về hình dạng, màu sắc và tính năng các bộ phận
có trên cặp sách.
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (trang 23) và thảo luận để nhận biết
cách tạo hình chiếc cặp sách.
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát, ghi nhớ các bước tạo hình chiếc cặp
sách.
- GV đặt câu hỏi:
+ Có mấy bước để tạo được chiếc cặp sách bằng giấy?
+ Chiếc cặp sách có những bộ phận chính nào cần vẽ và gấp?
+ Những bộ phận nào sử dụng giấy màu khác? Vì sao?
+ Hoàn thiện sản phẩm chiếc cặp sách bằng cách nào?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát, ghi nhớ các bước tạo hình chiếc
cặp sách.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận: Gấp, cắt, dán giấy có thể tạo được hình chiếc
cặp sách.
Khối 2
TUẦN 10
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
CẶP SÁCH XINH XẮN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình thức gấp, cắt, dán giấy.
- Tạo hình và trang trí được chiếc cặp sách bằng giấy, bìa màu.
- Nêu đcảm nhận vè đẹp ví tạo hình, cách trang trí và tác dụng của cặp sách.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp sách.
3. Phẩm chất:Có ý thúc giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh minh họa chiếc cặp sách.
2. Đối với học sinh
- SGK.- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
3. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm, luyện tập, đánh giá.
4.Hình thức tổ chức:
Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
- GV gợi ý cho HS lựa chọn giấy màu yêu thích để thực hiện bài tập.
- GV nêu câu hỏi gợi mở để HS có thêm ý tưởng và chủ động, tự tin trong thực
hành sáng tạo:
+ Em chọn giấy màu nào làm thân cặp? Giấy màu nào làm quai đeo?
+ Cặp sách em sẽ làm có hình gì? Có loại quai gì? Quai cặp có tác dụng gì?
+ Em sẽ chọn giấy màu nào làm khoá cặp? Vị trí khoá ở đâu trên thân cặp?
+ Các bộ phận của cặp sách có tỉ lệ như thế nào với nhau?
+ Em sẽ trang trí cho cặp sách thêm ấn tượng bàng cách nào?
- GV hỗ trợ HS các thao tác gấp, cắt chiếc cặp sách theo ý thích.
- GV lưu ý HS có thể kết hợp các vật liệu khác nhau để hoàn thiện sản phẩm.
Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm bài vẽ.
- GV khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình dáng, màu sắc chiếc
cặp; cách trang trí cặp sách, theo các gợi ý:
+ Em thích sản phẩm cặp sách nào?
+ Chiếc cặp đó có hình dáng gì?
+ Chiếc cặp có các bộ phận gì? Tác dụng của mỗi bộ phận thế nào?
+ Màu sắc, cách trang trí cặp sách có gì nổi bật và ấn tượng với em?
+ Để tạo ra chiếc cặp, theo em khó hay dễ? Vì sao?
+ Em có kinh nghiệm gì khi sử dụng và bảo quản chiếc cặp sách của mình?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ tác dụng và cách giữ gìn cặp sách.
Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
- GV gợi ý để HS hình dung và nhớ về các hoạt động mua bán của cửa hàng trong
thực tế trên cơ sở sản phẩm đang trưng bày ở HĐ trước.
-GV khuyến khích HS đóng vai người bán và mua hàng đế cùng nhau chia sẻ cảm
nhận về hình dáng, màu sắc chiếc cặp yêu thích; kĩ thuật và cách trang trí trên cặp.
-GV tạo cơ hội để HS chia sẻ việc lựa chọn cặp sách mình yêu thích và nói về giá
trị sử dụng, tính năng của chiếc cặp như cách người bán giới thiệu cho người mua
hàng trong thực tế.
- GV rút ra kết luận:
Có nhiều cách để tạo hình và trang trí chiếc cập. Cặp sách là đồ dùng học tập thân
thiết, em cấn giữ gìn.
- GV nhận xét, tổng kết bài học.
Khối 3
TUẦN 9
CHỦ ĐỀ 2: MÙA THU QUÊ EM
BÀI 3: PHONG CẢNH MÙA THU ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách sử dụng màu của vật liệu tự nhiên tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Tạo được bức tranh phong cảnh từ lá cây và các vật liệu tự nhiên.
- Chỉ ra được chất cảm bề mặt trong sản phẩm mỹ thuật.
- Chia sẻ được cảm xúc về màu sắc trong sản phẩm, tác phẩm mỹ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh về tranh lá cây; 1 số lá cây có hình dáng, màu sắc khác nhau;
máy tính, màn hình ti vi.
- HS : Màu, giấy thủ công, hồ dán, kéo, tẩy, bút chì, lá cây rụng, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- Gv mở bài hát: “ Hà Nội mùa thu”.- HS quan sát.
- Yêu cầu HS lắng nghe và kể tên các hình ảnh xuất hiện trong bài hát?
- HS trả lời: ( hoa sữa, cây bàng lá đỏ,…).
- Con có cảm nhận gì về mùa thu? - HS trả lời theo cảm nhận.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ1: Khám phá * Khám phá sản phẩm mỹ thuật được tạo từ vật liệu thiên
nhiên:
GV: Cho HS quan sát các sản phẩm mỹ thuật được tạo từ lá cây để tìm hiểu về
hình ảnh trong sản phẩm và hình thức, màu sắc, chất liệu tạo sản phẩm.
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của trưởng ban học tập:
- Chia nhóm, phát mỗi nhóm 1 sản phẩm mỹ thuật được tạo từ lá cây và phiếu học
tập, yêu cầu các nhóm quan sản phẩm của nhóm mình và thảo luận nhóm theo các
câu hỏi sau:
Câu hỏi thảo luận:
1. Sản phẩm mỹ thuật thể hiện nội dung gì? Hình ảnh chính của SP mỹ thuật là gì?
2. Sản phẩm mỹ thuật được tạo nên từ chất liệu gì? Màu sắc của sp mỹ thuật có
điều gì đặc biệt?
3. Hình thức thể hiện của mỗi sản phẩm như thế nào?
- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét
- Ghi nhớ: Lá cây khô đã rụng cũng là vật liệu để tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Sản phẩm mỹ thuật được tạo nên từ lá khô có màu sắc đặc trưng của từng chiếc
lá: vàng úa, nâu, nâu đỏ, đỏ đun,…
- GV nhận xét chung, khen ngợi.
- HS lắng nghe, nhận thức.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng. * Cách tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây:-- Cho HS quan sát hình trong SGK trang 23 và thảo luận để ghi nhớ các bước thực
hiện tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây.- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của
GV
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hình SGK trang 23) và thảo luận nhóm đôi.
1. Theo nhóm con có mấy bước để tạo được sản phẩm mỹ thuật từ lá cây?
2. Tạo hình ảnh chính cho sản phẩm được thực hiện ở bước nào?
3. Hoàn thiện sản phẩm mỹ thuật từ lá cây bằng cách nào?
- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS quan sát GV làm mẫu để nhận thức cách tạo sản phẩm.
Gọi HS nhắc lại các bước tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây.
- Các bước tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây:
Bước 1: Chọn lá cây có hình, màu phù hợp với ý tưởng sản phẩm mỹ thuật.
Bước 2: Sắp xếp và dán lá cây để tạo hình ảnh chính của sản phẩm mỹ thuật.
Bước 3: Chọn và dán lá cây tạo thêm cảnh vật xung quanh để hoàn thiện sản phẩm
mỹ thuật.
Ghi nhớ: Hình dáng, màu sắc, chất cảm trên bề mặt của lá cây có thể sử dụng để
tạo bức tranh theo ý thích.
- Yêu cầu HS làm BT 1 trong VBT trang 12: Quan sát hình và điền các thông tin.
- HS làm bài thực hành.
Khối 3
TUẦN 10
CHỦ ĐỀ 2: MÙA THU QUÊ EM
BÀI 3: PHONG CẢNH MÙA THU ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách sử dụng màu của vật liệu tự nhiên tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Tạo được bức tranh phong cảnh từ lá cây và các vật liệu tự nhiên.
- Chỉ ra được chất cảm bề mặt trong sản phẩm mỹ thuật.
- Chia sẻ được cảm xúc về màu sắc trong sản phẩm, tác phẩm mỹ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh về tranh lá cây; 1 số lá cây có hình dáng, màu sắc khác nhau;
máy tính, màn hình ti vi.
- HS : Màu, giấy thủ công, hồ dán, kéo, tẩy, bút chì, lá cây rụng, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- Gv mở bài hát: “ Hà Nội mùa thu”.- HS quan sát.
- Yêu cầu HS lắng nghe và kể tên các hình ảnh xuất hiện trong bài hát?
- HS trả lời: ( hoa sữa, cây bàng lá đỏ,…).
- Con có cảm nhận gì về mùa thu? - HS trả lời theo cảm nhận.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo * Tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây:
- Hướng dẫn và hỗ trợ HS các thao tác, tạo sản phẩm mỹ thuật với vật liệu là lá
cây.
- Yêu cầu HS phân loại lá cây đã tìm được trước đó theo các màu riêng biệt.
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hình SGK trang 24 ) và trả lời các câu hỏi
sau:
1. Con định sử dụng những chiếc lá nào để thực hiện sản phẩm?
2. Lá cây đó gợi cho con hình ảnh về cảnh vật gì, ở đâu? Con sẽ sử dụng lá có hình
và màu như thế nào cho hình ảnh chính?
3. Lá cây nào được sử dụng tạo hình ảnh phụ?
4. Con muốn thêm chi tiết gì cho sản phẩm sinh động hơn?
- Cho HS xem bài tham khảo.
- Yêu cầu HS làm BT 2 trong VBT trang 12: Sử dụng lá cây để tạo sản phẩm mỹ
thuật về đề tài phong cảnh mùa thu vào trang 13.
- GV hỗ trợ HS các thao tác chọn, sắp xếp, dán hình ảnh chính, phụ theo ý thích.
- Lưu ý: có thể sử dụng giấy có màu nền phù hợp với ý tưởng.
HĐ4: Phân tích- đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- Yêu cầu HS quan sát sản phẩm mỹ thuật tạo từ lá cây của mình, của bạn được
trưng bày trên bảng, nhận xét về:
Con ấn tượng với sản phẩm nào nhất?Vì sao
2. Màu sắc chủ đạo của sp là màu gì?
3. Những hình ảnh, tạo hình mà con thấy thú vị trong sản phẩm?
4. Con có ấn tượng gì về chất cảm trên bề mặt của các hình ảnh trong sản phẩm?
Con sẽ điều chỉnh thêm gì để sản phẩm của mình hoặc của bạn hoàn thiện hơn?
- GV nhận xét, khen ngợi , Động viên
HĐ5: Vận dụng - phát triển * Tìm hiểu màu sắc trong tranh của họa sĩ:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và tìm hiểu màu sắc đặc trưng của mùa thu trong
tác phẩm “ Mùa thu vàng” của họa sĩ Lê-vi-tan
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hình SGK trang 25 ) và trả lờ
TUẦN 9
(PPCT: Tiết 9)
NGÀY VÀ ĐÊM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường;
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng
đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,...để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và
bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,...);
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,...) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để
áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point
- Một số tấm hình ảnh bầu trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi
sao); nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời
mưa, cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù
hợp.
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành
sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
(Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng
đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động (khoảng 1-3 phút): Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
dùng và sự chuẩn bị của HS. - Lớp hát;
- Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo
- Trò chơi: Giải câu đố: - Giải câu đố;
+ Không sơn mà đỏ, không gõ mà kêu, không khều mà rụng là những hiện tượng
gì?
GV chốt: là mặt trời mọc, tiếng sấm và mưa rơi GV chiếu clip có hình ảnh liên
quan, giới thiệu chủ đề mới: Thiên nhiên và bầu trời.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- Nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm trong
tự nhiên và trong tranh (khoảng 5 -7 phút)
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang
22) về bầu trời ban ngày, bầu trời ban đêm trong tự nhiên và trong tranh
- Quan sát, thảo luận nhóm, liên hệ, nhận xét theo câu hỏi gợi ý...
- Tổ chức cho HS thảo luận và tự rút ra các kiến thức:
Hình dạng, màu sắc chấm màu, mảng màu, nét màu của mặt trời, mây, mặt trăng,
ngôi sao và cách thể hiện hình dạng, màu sắc đó trong mĩ thuật.
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
. Em thường đến trường vào khi nào trong ngày?
. Em đi ngủ vào khi nào trong ngày?
GV chốt: Buổi sáng còn được gọi là ban ngày, buổi tối còn được gọi là ban đêm.
. Mặt trời xuất hiện vào ban ngày hay ban đêm?
. Mặt trăng xuất hiện vào ban ngày hay ban đêm?
. Mặt trời có dạng hình gì?
. Hình dạng mặt trăng thay đổi như thế nào?
. Trên bầu trời, ngoài mặt trời và mặt trăng còn gì nữa?
GV chốt: Trong tự nhiên có ban ngày và ban đêm. Mặt trời có dạng hình tròn, xuất
hiện trên bầu trời vào ban ngày. Mặt trăng và ngôi sao thường có trên bầu trời vào
ban đêm. Mây có nhiều hình dạng khác nhau.
- Kết luận, tuyên dương HS.
Hoạt động: Vẽ tranh ban ngày hoặc ban đêm – HS thực hành, sáng tạo, nhận
xét sản phẩm (khoảng 25 phút)
- Gợi ý các bước thực hiện:
GV giới thiệu tranh mẫu cho HS tham khảo hình minh hoạ SGK trang 22, 23..., gợi
ý để HS suy nghĩ và lựa chọn ý tưởng thực hiện tranh cá nhân hoặc nhóm - Khuyến
khích các em thực hiện theo nhóm
- Đặt các câu hỏi để gợi ý HS tìm hiểu màu sắc và hình ảnh chính phụ trong
tranh:
+ Theo em đâu là tranh vẽ ban ngày, đâu là tranh vẽ ban đêm? Dấu hiệu nào để em
phân biệt tranh vẽ ban ngày và tranh vẽ ban đêm ở những bức tranh trên?
+ Tranh ban ngày màu sắc như thế nào?
+ Tranh ban đêm màu sắc như thế nào?
GV chốt: Tranh vẽ ban ngày thường có mặt trời, mây trắng, màu sắc thường tươi
sáng, nhất là màu nền, tranh vẽ ban đêm thường có trăng hoặc sao và sử dụng
nhiều màu tối.
Gv nêu yêu cầu thực hiện:
- Các nhóm thảo luận và chọn một trong các cách sau để thực hiện tranh của nhóm:
+ Vẽ tranh phong cảnh hoặc sinh hoạt vào ban ngày.
+ Vẽ tranh phong cảnh hoặc sinh hoạt vào ban đêm.
+ Vẽ thêm hình và vẽ màu để hoàn chỉnh thành bức tranh ban ngày hoặc ban đêm
(GV vẽ sẵn một bức tranh phong cảnh đơn giản bằng nét nhằm hỗ trợ cho các
nhóm còn lúng túng, chưa tự tin)
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS, đặt câu hỏi để phát
triển năng lực cho HS:
+ Nhóm em dự định vẽ hình ảnh chính là gì?
+ Hình ảnh chính nên vẽ ở đâu trên tờ giấy?
+ Nhóm em sẽ vẽ thêm hình ảnh phụ gì cho tranh sinh động hơn?
+ Nhóm em sẽ vẽ màu như thế nào cho tranh của mình? Vì sao?
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của nhóm
mình, của nhóm khác.
GV kết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu hiện tích cực, tiến bộ, khuyến
khích HS còn chưa hoàn thành sản phẩm.
- Câu hỏi gợi ý:
. Sản phẩm của nhóm em vẽ ban ngày hay ban đêm?
. Trong các sản phẩm của bạn, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao?
. Em đã học tập hay chia sẻ gì cùng bạn?
. Em có thích sản phẩm của mình không? Có thể làm gì để sản phẩm đẹp hơn?...
- Dặn dò HS về quan sát hoặc tìm hiểu thêm về hiện tượng nắng, mưa trong thiên
nhiên, chuẩn bị đồ dùng học tiết sau: SGK, SBT hoặc giấy trắng, màu,...
Khối 1
TUẦN 10
Chủ đề 3: THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
(PPCT: Tiết 10)
NẮNG VÀ MƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Về phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh,
cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước, môi trường sống và ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi
trường;
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Xây dựng tình thân yêu, đoàn kết, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng
đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét sản phẩm.
2. Về năng lực
Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết các hiện tượng tự nhiên và bầu trời trong thiên nhiên, trong tranh;
- Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt xé giấy,...để tạo hình đề tài “Thiên nhiên và
bầu trời” (diễn tả ban ngày và ban đêm, mây, nắng, mưa, sấm chớp, cầu vồng,...);
- Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, nêu tên sản phẩm.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu,...) để thực hành
sáng tạo chủ đề “Thiên nhiên và bầu trời”
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét.
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về các hiện tượng trong thiên nhiên để
áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên
- Kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy trên Power point. Một số tấm hình ảnh bầu
trời, ban ngày, ban đêm (mặt trời, mây, mặt trăng, ngôi sao);
nắng, mưa và những hiện tượng khác trong thiên nhiên; sấm chớp khi trời mưa,
cầu vồng sau cơn mưa phù hợp với nội dung chủ đề; các đồ dùng khác phù hợp.
2. Học sinh
- SGK, VBT (nếu có)
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,...), giấy trắng,
giấy bìa màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu ( lõi giấy, đĩa giấy, vỏ hộp cũ,...).
3. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành
sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
4.Hình thức tổ chức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
(Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất tại cơ sở, năng lực tiếp nhận kiến thức của HS,
GV có thể chủ động linh hoạt bố trí thời gian thực hiện từng mạch nội dung, nhưng
đảm bảo chủ đề được thực hiện trong 4 tiết học.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
Ổn định tổ chức lớp, khởi động (1-3 phút):
Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS.
- Có thể hướng dẫn HS thực hiện trò chơi “Mưa rơi”:
Vỗ tay mạnh, nhẹ để tạo tiếng mưa to, nhỏ (hoặc trò chơi khác có nội dung phù
hợp).- Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng của thành viên, báo cáo;
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động: Quan sát, thảo luận về nắng, mưa trong thiên nhiên và trong
tranh (khoảng 5-7 phút)
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang
24) về những hiện tượng khác nhau trong thiên nhiên và trong tranh.- Quan sát,
thảo luận
nhóm;
Nêu nhận xét
Tổ chức cho HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ để HS thảo luận và trình bày ý kiến
về hiện tượng mưa, nắng trong thiên nhiên vả trong sản phẩm mĩ thuật:
- Câu hỏi gợi ý:
. Em có nhận xét thế nào về màu sắc của các bức ảnh và tranh trời nắng?
. Em có nhận xét thế nào về màu sắc của các bức ảnh và tranh trời mưa?
- Nhận biết, thực hiện theo yêu cầu; nhận xét theo câu hỏi gợi ý và thực hành, sáng
tạo tranh cắt, xé, dán về trời nắng hoặc mưa
Hoạt động: Vẽ hoặc cắt, xé dán cảnh trời nắng hoặc trời mưa - Thực hành
sáng tạo trong nhóm (khoảng 25 phút)
Gợi ý các bước thực hiện:
GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham khảo hình minh hoạ trong SGK trang 24,
25
GV nêu yêu cầu thực hiện, gợi ý để các em lựa chọn cách thực hiện sản phẩm của
nhóm:
+ Vẽ màu vào tranh có sẵn, thêm các chi tiết để làm rõ thời tiết nắng, mưa trong
tranh
+ Vẽ hoặc cắt, xé, dán tranh theo trí tưởng tượng về hiện tượng nắng hoặc mưa
- Khuyến khích HS sáng tạo tranh về khung cảnh thiên nhiên xung quanh theo ý
tưởng mà em thích.
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường xuyên và khích lệ HS, đặt các câu hỏi để
phát triển năng lực cho HS:
- Câu hỏi gợi ý:
. Sản phẩm diễn tả trời nắng hay trời mưa?
. Nhóm em sẽ chọn những màu nào để thực hiện sản phẩm? Màu đó để diễn tả hình
ảnh gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản phẩm và nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình,
của bạn trong nhóm. GVkết hợp nhận xét, tuyên dương các HS có biểu hiện tích
cực, tiến bộ, khuyến khích học sinh còn chưa hoàn
thành sản phẩm.
- Câu hỏi gợi ý:
. Em tạo sản phẩm bằng vật liệu gì? Hãy chia sẻ cách thực hiện sản phẩm.
. Em hãy chia sẻ suy nghĩ về sản phẩm của nhóm mình hoặc nhóm bạn.
. Sau khi hoàn thiện, em sẽ sử dung sản phẩm như thế nào?
- Dặn dò HS về tìm hiểu hình ảnh về sấm chớp hoặc cầu vồng
Khối 2
TUẦN 9
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
CẶP SÁCH XINH XẮN
(PPCT: Tiết 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình thức gấp, cắt, dán giấy.
- Tạo hình và trang trí được chiếc cặp sách bằng giấy, bìa màu.
- Nêu đcảm nhận vè đẹp ví tạo hình, cách trang trí và tác dụng của cặp sách.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp sách.
3. Phẩm chất:
Có ý thúc giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh minh họa chiếc cặp sách.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
3. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm, luyện tập, đánh giá.
4.Hình thức tổ chức:
Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV yêu cầu HS quan sát cặp sách của mình, của bạn và trả lời các câu hỏi để chỉ
ra hình dáng, các bộ phận, màu sắc của cặp sách:
+ Chiếc cặp của em có hình gì?
+ Chiếc cặp có những bộ phận nào?
+ Các bộ phận đó có hình dạng giống nhau không? Vi sao?
+ Chiếc cặp cùa em và chiểc cặp của bạn giống và khác nhau ở điểm nào?
+ Theo em, có thể tạo hình và trang trí được chiếc cặp bằng những vật liệu gì?...
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- GV gợi ý để HS miêu tả rõ hơn về hình dạng, màu sắc và tính năng các bộ phận
có trên cặp sách.
Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK (trang 23) và thảo luận để nhận biết
cách tạo hình chiếc cặp sách.
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát, ghi nhớ các bước tạo hình chiếc cặp
sách.
- GV đặt câu hỏi:
+ Có mấy bước để tạo được chiếc cặp sách bằng giấy?
+ Chiếc cặp sách có những bộ phận chính nào cần vẽ và gấp?
+ Những bộ phận nào sử dụng giấy màu khác? Vì sao?
+ Hoàn thiện sản phẩm chiếc cặp sách bằng cách nào?
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn và thao tác mẫu để HS quan sát, ghi nhớ các bước tạo hình chiếc
cặp sách.
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận: Gấp, cắt, dán giấy có thể tạo được hình chiếc
cặp sách.
Khối 2
TUẦN 10
CHỦ ĐỀ 2: ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG EM
CẶP SÁCH XINH XẮN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Chỉ ra được cách tạo hình và trang trí sản phẩm bằng hình thức gấp, cắt, dán giấy.
- Tạo hình và trang trí được chiếc cặp sách bằng giấy, bìa màu.
- Nêu đcảm nhận vè đẹp ví tạo hình, cách trang trí và tác dụng của cặp sách.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
Năng lực riêng:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về chiếc cặp sách.
3. Phẩm chất:Có ý thúc giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh minh họa chiếc cặp sách.
2. Đối với học sinh
- SGK.- Giấy, bút vẽ, bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, kéo thủ công.
3. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận
nhóm, luyện tập, đánh giá.
4.Hình thức tổ chức:
Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.- HS cùng chơi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 3: Luyện tập – sáng tạo
- GV gợi ý cho HS lựa chọn giấy màu yêu thích để thực hiện bài tập.
- GV nêu câu hỏi gợi mở để HS có thêm ý tưởng và chủ động, tự tin trong thực
hành sáng tạo:
+ Em chọn giấy màu nào làm thân cặp? Giấy màu nào làm quai đeo?
+ Cặp sách em sẽ làm có hình gì? Có loại quai gì? Quai cặp có tác dụng gì?
+ Em sẽ chọn giấy màu nào làm khoá cặp? Vị trí khoá ở đâu trên thân cặp?
+ Các bộ phận của cặp sách có tỉ lệ như thế nào với nhau?
+ Em sẽ trang trí cho cặp sách thêm ấn tượng bàng cách nào?
- GV hỗ trợ HS các thao tác gấp, cắt chiếc cặp sách theo ý thích.
- GV lưu ý HS có thể kết hợp các vật liệu khác nhau để hoàn thiện sản phẩm.
Hoạt động 4: Phân tích – đánh giá
- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm bài vẽ.
- GV khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình dáng, màu sắc chiếc
cặp; cách trang trí cặp sách, theo các gợi ý:
+ Em thích sản phẩm cặp sách nào?
+ Chiếc cặp đó có hình dáng gì?
+ Chiếc cặp có các bộ phận gì? Tác dụng của mỗi bộ phận thế nào?
+ Màu sắc, cách trang trí cặp sách có gì nổi bật và ấn tượng với em?
+ Để tạo ra chiếc cặp, theo em khó hay dễ? Vì sao?
+ Em có kinh nghiệm gì khi sử dụng và bảo quản chiếc cặp sách của mình?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ tác dụng và cách giữ gìn cặp sách.
Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển
- GV gợi ý để HS hình dung và nhớ về các hoạt động mua bán của cửa hàng trong
thực tế trên cơ sở sản phẩm đang trưng bày ở HĐ trước.
-GV khuyến khích HS đóng vai người bán và mua hàng đế cùng nhau chia sẻ cảm
nhận về hình dáng, màu sắc chiếc cặp yêu thích; kĩ thuật và cách trang trí trên cặp.
-GV tạo cơ hội để HS chia sẻ việc lựa chọn cặp sách mình yêu thích và nói về giá
trị sử dụng, tính năng của chiếc cặp như cách người bán giới thiệu cho người mua
hàng trong thực tế.
- GV rút ra kết luận:
Có nhiều cách để tạo hình và trang trí chiếc cập. Cặp sách là đồ dùng học tập thân
thiết, em cấn giữ gìn.
- GV nhận xét, tổng kết bài học.
Khối 3
TUẦN 9
CHỦ ĐỀ 2: MÙA THU QUÊ EM
BÀI 3: PHONG CẢNH MÙA THU ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách sử dụng màu của vật liệu tự nhiên tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Tạo được bức tranh phong cảnh từ lá cây và các vật liệu tự nhiên.
- Chỉ ra được chất cảm bề mặt trong sản phẩm mỹ thuật.
- Chia sẻ được cảm xúc về màu sắc trong sản phẩm, tác phẩm mỹ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh về tranh lá cây; 1 số lá cây có hình dáng, màu sắc khác nhau;
máy tính, màn hình ti vi.
- HS : Màu, giấy thủ công, hồ dán, kéo, tẩy, bút chì, lá cây rụng, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- Gv mở bài hát: “ Hà Nội mùa thu”.- HS quan sát.
- Yêu cầu HS lắng nghe và kể tên các hình ảnh xuất hiện trong bài hát?
- HS trả lời: ( hoa sữa, cây bàng lá đỏ,…).
- Con có cảm nhận gì về mùa thu? - HS trả lời theo cảm nhận.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ1: Khám phá * Khám phá sản phẩm mỹ thuật được tạo từ vật liệu thiên
nhiên:
GV: Cho HS quan sát các sản phẩm mỹ thuật được tạo từ lá cây để tìm hiểu về
hình ảnh trong sản phẩm và hình thức, màu sắc, chất liệu tạo sản phẩm.
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của trưởng ban học tập:
- Chia nhóm, phát mỗi nhóm 1 sản phẩm mỹ thuật được tạo từ lá cây và phiếu học
tập, yêu cầu các nhóm quan sản phẩm của nhóm mình và thảo luận nhóm theo các
câu hỏi sau:
Câu hỏi thảo luận:
1. Sản phẩm mỹ thuật thể hiện nội dung gì? Hình ảnh chính của SP mỹ thuật là gì?
2. Sản phẩm mỹ thuật được tạo nên từ chất liệu gì? Màu sắc của sp mỹ thuật có
điều gì đặc biệt?
3. Hình thức thể hiện của mỗi sản phẩm như thế nào?
- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét
- Ghi nhớ: Lá cây khô đã rụng cũng là vật liệu để tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Sản phẩm mỹ thuật được tạo nên từ lá khô có màu sắc đặc trưng của từng chiếc
lá: vàng úa, nâu, nâu đỏ, đỏ đun,…
- GV nhận xét chung, khen ngợi.
- HS lắng nghe, nhận thức.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - kĩ năng. * Cách tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây:-- Cho HS quan sát hình trong SGK trang 23 và thảo luận để ghi nhớ các bước thực
hiện tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây.- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi ý của
GV
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hình SGK trang 23) và thảo luận nhóm đôi.
1. Theo nhóm con có mấy bước để tạo được sản phẩm mỹ thuật từ lá cây?
2. Tạo hình ảnh chính cho sản phẩm được thực hiện ở bước nào?
3. Hoàn thiện sản phẩm mỹ thuật từ lá cây bằng cách nào?
- HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS quan sát GV làm mẫu để nhận thức cách tạo sản phẩm.
Gọi HS nhắc lại các bước tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây.
- Các bước tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây:
Bước 1: Chọn lá cây có hình, màu phù hợp với ý tưởng sản phẩm mỹ thuật.
Bước 2: Sắp xếp và dán lá cây để tạo hình ảnh chính của sản phẩm mỹ thuật.
Bước 3: Chọn và dán lá cây tạo thêm cảnh vật xung quanh để hoàn thiện sản phẩm
mỹ thuật.
Ghi nhớ: Hình dáng, màu sắc, chất cảm trên bề mặt của lá cây có thể sử dụng để
tạo bức tranh theo ý thích.
- Yêu cầu HS làm BT 1 trong VBT trang 12: Quan sát hình và điền các thông tin.
- HS làm bài thực hành.
Khối 3
TUẦN 10
CHỦ ĐỀ 2: MÙA THU QUÊ EM
BÀI 3: PHONG CẢNH MÙA THU ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách sử dụng màu của vật liệu tự nhiên tạo sản phẩm mỹ thuật.
- Tạo được bức tranh phong cảnh từ lá cây và các vật liệu tự nhiên.
- Chỉ ra được chất cảm bề mặt trong sản phẩm mỹ thuật.
- Chia sẻ được cảm xúc về màu sắc trong sản phẩm, tác phẩm mỹ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh về tranh lá cây; 1 số lá cây có hình dáng, màu sắc khác nhau;
máy tính, màn hình ti vi.
- HS : Màu, giấy thủ công, hồ dán, kéo, tẩy, bút chì, lá cây rụng, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
1. Hoạt động mở đầu:
* Khởi động:
- Gv mở bài hát: “ Hà Nội mùa thu”.- HS quan sát.
- Yêu cầu HS lắng nghe và kể tên các hình ảnh xuất hiện trong bài hát?
- HS trả lời: ( hoa sữa, cây bàng lá đỏ,…).
- Con có cảm nhận gì về mùa thu? - HS trả lời theo cảm nhận.
- Yêu cầu HS lấy ĐD học tập theo bài.- HS lấy ĐD học tập.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo * Tạo sản phẩm mỹ thuật từ lá cây:
- Hướng dẫn và hỗ trợ HS các thao tác, tạo sản phẩm mỹ thuật với vật liệu là lá
cây.
- Yêu cầu HS phân loại lá cây đã tìm được trước đó theo các màu riêng biệt.
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hình SGK trang 24 ) và trả lời các câu hỏi
sau:
1. Con định sử dụng những chiếc lá nào để thực hiện sản phẩm?
2. Lá cây đó gợi cho con hình ảnh về cảnh vật gì, ở đâu? Con sẽ sử dụng lá có hình
và màu như thế nào cho hình ảnh chính?
3. Lá cây nào được sử dụng tạo hình ảnh phụ?
4. Con muốn thêm chi tiết gì cho sản phẩm sinh động hơn?
- Cho HS xem bài tham khảo.
- Yêu cầu HS làm BT 2 trong VBT trang 12: Sử dụng lá cây để tạo sản phẩm mỹ
thuật về đề tài phong cảnh mùa thu vào trang 13.
- GV hỗ trợ HS các thao tác chọn, sắp xếp, dán hình ảnh chính, phụ theo ý thích.
- Lưu ý: có thể sử dụng giấy có màu nền phù hợp với ý tưởng.
HĐ4: Phân tích- đánh giá * Trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- Yêu cầu HS quan sát sản phẩm mỹ thuật tạo từ lá cây của mình, của bạn được
trưng bày trên bảng, nhận xét về:
Con ấn tượng với sản phẩm nào nhất?Vì sao
2. Màu sắc chủ đạo của sp là màu gì?
3. Những hình ảnh, tạo hình mà con thấy thú vị trong sản phẩm?
4. Con có ấn tượng gì về chất cảm trên bề mặt của các hình ảnh trong sản phẩm?
Con sẽ điều chỉnh thêm gì để sản phẩm của mình hoặc của bạn hoàn thiện hơn?
- GV nhận xét, khen ngợi , Động viên
HĐ5: Vận dụng - phát triển * Tìm hiểu màu sắc trong tranh của họa sĩ:
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và tìm hiểu màu sắc đặc trưng của mùa thu trong
tác phẩm “ Mùa thu vàng” của họa sĩ Lê-vi-tan
- Yêu cầu HS quan sát trên màn hình (hình SGK trang 25 ) và trả lờ
 








Các ý kiến mới nhất