Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUÀN 25

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 20h:31' 12-04-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tuần 25:

Buổi sáng:
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2026

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:TRÁCH NHIỆM VÀ LÒNG BIẾT ƠN VỚI GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của trách nhiệm và lòng biết ơn với gia đình.
- Tích cực, nhiệt tình tham gia buổi toạ đàm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Liên hệ bản thân về những lời nói, việc làm mình đã thực hiện để thể hiện trách
nhiệm và lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình.
- Sáng tạo được Cây trách nhiệm, biết ơn.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có
ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Loa, míc
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ. (Tổng phu trách Đội triển khai)
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Trách nhiệm và lòng biết ơn với gia đình
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội giới thiệu nội dung về chủ đề Trách
nhiệm và lòng biết ơn với gia đình. Các nội dung chính như sau:

1

+ Giới thiệu khách mới là đại diện cha mẹ HS tham gia buổi toạ đàm.
+ Lắng nghe khách mời chia sẻ về các nội dung gợi ý.
+ Ý nghĩa của trách nhiệm và lòng biết ơn với gia đình.
+ Những việc làm thể hiện trách nhiệm và lòng biết ơn với các thành viên trong gia
đình.
+ Cảm xúc của cha mẹ, người thân khi con biết thể hiện trách nhiệm và lòng biết ơn
với gia đình.
+ HS đặt câu hỏi và cũng tham gia thảo luận, nêu ý kiến của bản thân về chủ đề buổi
toạ đàm.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ và những điều học được sau khi tham gia buổi
tọa đàm.
**************************************
TIẾNG VIỆT-Bài 13:
ĐỌC: ĐÀN T'RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi
khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên.
Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên
vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung
bậc âm thanh của tiếng đàn t'rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung
chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ
bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn
con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
I.
Khởi động
- GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những hiểu biết của mình về Tây Nguyên.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Đến Tây Nguyên….. ……suối reo của đàn t'rưng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh,
rộn rã,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t'rưng/ ngân dài theo dòng suối,/
hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu diễn cảm ...
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa
ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ
(nếu có)
+ đàn t'rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những
đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi.
+ trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên.
3. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng đất Tây Nguyên?
+ Câu 2: Tiếng đàn T'rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào?
GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô
gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại

3

thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t'rưng như là một phần không thể thiếu
trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên.
+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t'rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở
Tây Nguyên?
+ Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t'rưng đã trở thành niềm thương,
nỗi nhớ của người Tây Nguyên?
Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây
Nguyên?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay.
Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con
người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài
“Đàn t'rưng- tiếng ca đại ngàn”
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
************************************

TOÁN
Bài 51: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA
HÌNH LẬP PHƯƠNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung quanh
của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển nl lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện
tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

4

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình lập phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

5

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe
anh về các hình để khởi động bài học.
- HS trả lời:
https://youtu.be/H9BERV3wxAo
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các hình nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:
Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố cách tính -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
diện tích xung quanh của hình lập phương và áp
-HS làm việc theo nhóm
dụng vào bài toán thực tế.
+ Diện tích phần Rô-bốt cần trang
- GV cho HS nêu yêu cẩu của bài toán.
trí là: 20 X 20 X 4 = 1 600 (cm2).
+ Số tiền mà Nam cần trả cho Rôbốt là: 25 X 1 600 = 40 000
(đổng).

-

- GV có thể cho lớp làm bài theo nhóm 4.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét.
Bài 4: Bài tập giúp HS củng cố kiến thức vê'
diện tích toàn phần, diện tích xung quanh của
hình lập phương. Cũng như câu hỏi thêm của
bài 1, HS cẩn xác định và tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phẩn trước khi đưa ra kết

-HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
( Mai đã nhận xét sai vì:
Diện tích toàn phần của 1 hình lập
phương là: 4 x4 x 6 = 96 (cm2).
Diện tích toàn phần của 2 hình lập
phương là: 96 x 2 = 192 (cm2)
Nếu 2 hình lập phương ghép lại thì

6

luận.

sẽ bị che khuất 1 mặt do đó: 4 x 4
x5 = 80 (cm2)
80 x2 = 160 (cm2)

- GV cho HS nêu yêu cẩu bài toán và cho HS

làm bài cá nhân vào vở.
- Khi chữa bài, GV cần yêu cầu HS tính với
trường hợp cụ thể để minh hoạ cho lập luận của
mình.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV và lớp nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- Cách chơi: GV đưa cho HS một số kích thước
của các hình lập phương,…). Chia lớp thành
nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. GV cho HS viết
nối tiếp diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của các hình đó. Trong thời gian 1 phút,
nhóm nào viết nhanh và chính xác nhóm đấy
thắng cuộc.
+Hình lập phương cạnh 3cm
+Hình lập phương cạnh 30dm
+Hình lập phương cạnh 300m
- GV tổ chức trò chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV.Rút kinh nghiệm:

- HS lắng nghe trò chơi.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.

- Các nhóm tham gia chơi.
(36 cm2 , 54 cm2
3600 dm2

,5400 dm2

360000 m2, 540000 m2
Các nhóm rút kinh nghiệm.

……………………………………………………………………………………
***************************************************************
7

Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
- Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động,
đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. .
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập.
Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng
của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ
nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa
mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn.
(Theo Thiên Lương)
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- GV mời các nhóm trình bày.
8

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ
đó có tác dụng gì?
Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng dương cầm da diết
của người thiếu nữ mù, Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi.
Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc
thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng sông Đanuýp.
(Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2022)
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ:
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở
câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng
từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn.
Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ
nào?
a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi
mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của
thiên nhiên.
(Theo Hà Phong)
b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào
không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy,
chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc
xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không.
(Theo Vũ Tú Nam)
c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu
trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang
hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng
ngủ...
(Theo Ngọc Giao)
Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới
đây:
thành phố thành phố thiên
ngàn hoa
du lịch
đường du
lịch
Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không chỉ
vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong
những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình
yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền thoại đã làm
nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây
9

dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây
Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền thống
vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới.
(Lâm Anh)
-Nhận xét, khen HS
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
**************************************
TIẾNG VIỆT: Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG .
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết chương trình hoạt động.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1
0

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem 1 video về chuoiwng - HS lắng nghe
trình hoạt động Đội.
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội dung
video.
video.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết cách viết chương trình hoạt động.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và
trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách nghe bạn đọc.
thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc bài theo nhóm:
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và đưa ra cách trả lời:
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
a. Chương trình trên nhằm triển khai
a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt hoạt động: Tiết học biên cương – tìm
động nào?
hiểu cột mốc biên giới và nhiệm vụ
b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là người dân trong bảo vệ cột mốc biên
những mục nào?
giới.
c. Mỗi mục gồm những nội dung gì?
b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là
các mục:
(1) Mục đích
1
1

- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương

2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được cách viết chương trình
hoạt động.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết chương trình hoạt động
G:.– Những hoạt động chuẩn bị
– Cách lập kế hoạch thực hiện
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.

(2) Thời gian và địa điểm
(3) Chuẩn bị
(4) Kế hoạch thực hiện.
c. Mỗi mục gồm các nội dung:
Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương
trình, lợi ích chương trình mang lại.
Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa
điểm tổ chức.
Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và
người phụ trách tiến hành nội dung:
+ Tham quan Đài quan sát và cột mốc;
+ Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành
cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc;
+ Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và
công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên
phòng;
+ Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ
niệm.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
- Một số HS trả lời:
Những điểm cần lưu ý khi viết chương
trình hoạt động:
+ Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự
liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt
động.
1
2

+ Kế hoạch thực hiện phải được lập gồm
các mục: mục đích, thời gian và địa
điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,…
+ Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải
và phân công, thực hiện nội dung rõ
ràng, phục vụ mục đích của chương
trình muốn tổ chức.

- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Chương trình hoạt động thường được trình
bày theo các mục; mục đích, thời gian và
địa điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,....
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
dụng: Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, học vào thực tiễn.
lễ hội hoặc sản vật độc đáo của một địa
– Ca dao về di tích:
phương.
“Bình Định có núi Vọng Phu
Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh”
“Ngọ Môn năm cửa, chín lầu
Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng”
 Ca dao về lễ hội:
“Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ
Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy”

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
1
3

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN
Bài 52: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích.
- Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước
tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng
hình học không gian.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ
nhật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ
nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1
4

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về - HS tham gia lắng nghe
các hình để khởi động bài học.
- HS trả lời:
+ Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào?
Khuyên chúng ta điều gì?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức:
- GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình
huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:

- HS quan sát tranh và cùng
nhau tìm hiểu bài:

+ Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng
đó?
+Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì
+Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như
trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể
tích của chiếc hộp.
-GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của
hình hộp chữ nhật.
-GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao

(Bỏ hết các khối hộp lập
phương vào thùng)
-là dùng công thức tính thể
tích hình hộp chữ nhật
(Thể tích V của hình hộp chữ
nhật có chiểu dài a, chiểu rộng
b và chiều cao c (cùng đơn vị
đo) được tính theo công thức:
V = a X b X c.
(Muốn tính thể tích hình hộp

1
5

(cùng đơn vị đo)
3. Hoạt động thực hành
Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về
tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho
trước.
-GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài.
Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận
xét bài làm của các bạn trên bảng.
-GV và lớp nhận xét.
Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải
quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể
tích.
-GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm.

chữ nhật ta lấy chiều dài x
chiều rộng x chiều cao (cùng
đơn vị đo)
-HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
-HS làm bài cá nhân
(Thể tích của hình hộp chữ
nhật là: 8 X 5 X 6 = 240
(cm3).
- HS đọc đề bài, cả lớp theo
dõi..
- HS thảo luận và làm bài theo
nhóm.

-Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV
có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét
khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích
của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp
sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước kho
 
Gửi ý kiến