Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBH TUẦN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Thu
Ngày gửi: 23h:38' 01-11-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8:

Thứ 2 ngày 27 tháng10 năm 2025

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt đầu tuần: TÔN TRỌNG SỞ THÍCH CÁ NHÂN
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công
tổng hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:

IV.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………

Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG MỞ RỘNG
Bài 15: THƯ VIỆN (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thư viện.
- Bước đầu thể hiện ngữ điệu khi đọc lời nói của nhân vật trong câu chuyện, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các nhân vật, hành động, việc làm, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn truyền tải qua câu chuyện: Thư viện với những chiếc giá
đầy ắp sách luôn là một nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
- Kể được câu chuyện Mặt trời mọc đằng … tây!
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc đoạn 1 và trả lời câu 1: Câu chuyện kể về cuộc họp của những ai?
+ Trả lời: Kể về cuộc họp của các chữ viết.
+ Đọc đoạn 2 và trả lời câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì?
+ Trả lời: Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn Hoàng không
biết cách chấm câu - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp của các
nhân vật.

- GV HD đọc: đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, + Cách ngắt giọng ở câu dài.
+Đọc diễn cảm lời của thầy hiệu trưởng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay tại đó nữa .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thật nhiều sách vào.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Thoải mái, lớp học, sôi nổi, một nửa, quang cảnh, …
- Luyện đọc câu dài: Nếu ở nhà có sách gì/ các m muốn bạn khác cùng đọc,/ hãy
mang đến đây.; Quang cảnh thư viện lúc này hệt như một toa tàu điện đông đúc/
với những hành khách đứng ngồi để đọc/ quang cảnh trông thật ngộ//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt
vời?
- Các bạn đã phát hiện ra một căn phòng mới đã biến thành thư viện.
+ Câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh đã làm được những điều gì?
- Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện, mượn sách về đọc
và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì quyển nào.
+ Câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang cảnh thư viện trông giống như một toa tàu
đông đúc?
- Vì có người đứng, người ngồi để đọc sách, giống như những hành khách đứng
ngồi trên tàu điện.
+ Câu 4: Các bạn Hs cảm thấy như thế nào khi có thư viện mới?
- Các bạn hò reo vui sướng vì phát hiện ra một điều tuyệt vời; các bạn sôi nổi chọn
sách, bạn nào đến trường cũng háo hức ghé vào thư viện; ai cũng vuui lắm.
+ Câu 5: nõi về thư viện mà em ước mơ?
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài văn cho biết Thư viện với những chiếc giá đầy ắp sách luôn là một
nơi đến tuyệt vời đối với các bạn học sinh.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Mặt trời mọc đằng … tây
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện.

- GV cho HS quan sát tranh và đọc câu hỏi dưới tranh.
- 1 HS đọc to chủ đề: Mặt trời mọc đằng .. tây.
- GV giới thiêu tranh kể câu chuyện 1- 2 lần.
+ lần 1 kể toàn bộ câu chuyện.
+ Lần 2 kể dùng lại đoạn tương ứng với câu hỏi trong tranh , có thể dừng lại để hỏi
công việc tiếp theo là gì? Khích lệ các e nhớ chi tiết.
- Gv giải thích một số từ khó.
- GV chia nhóm và trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh.
Tranh 1. Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
- Thầy giáo yêu cầu học sinh làm thơ về mặt trời.
Tranh 2. Cậu học trò này đã đọc câu thơ như thế nào?
-Cậu học trò đó đã đọc câu thơ: “Mặt trời mới mọc ở đằng tây”
Tranh 3. Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
- Thầy giáo yêu cầu Pu-skin đọc tiếp các câu thơ nhưng không được thay đổi câu
mở đầu.
Thiên hạ ngạc nhiên chuyện lạ này. Ngơ ngác
nhìn nhau và tự hỏi/ Thức dậy hay là ngủ nữa đây?
Tranh 4. Đọc tiếp 3 câu thơ của Pu-skin
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. GV gọi HS kể toàn bộ câu chuyện.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và bổ sung
-Em thấy Pu - skin là người như nào?
- Là một nhà thơ giỏi từ khi còn rất nhỏ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố KT và vận dụng bài học vào tực tiễn cho HS.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số thư viện trên thế giới
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đang làm gi?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
- Nhắc nhở các em phải thường xuyên đọc sách, báo, truyện để mở mang thêm
kiến thức,...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 28 tháng10 năm 2025
Tiếng Việt

Bài 15: NGÀY EM VÀO ĐỘI (T1 + 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của học sinh
trong ngay vào Đội TNTP Hồ Chí Minh qua giọng đọc.
- dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh ảnh minh họa, nhận biết được niềm vui,
nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị trước tim em của mình được vào Đội.
Bằng lời trò chuyện với người em, bài thơ nói lên cảm xúc của các bạn nhỏ trước
sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng.
Đọc câu mở rộng ( các câu đố về đồ dụng học tập hoặc đồ vật ở trường), ghi
phiếu đọc sách, chia sẻ với các bạn về câu đố mà em tìm được.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực .
- NLtự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Đến trường sau kì nghỉ, các bạn học sinh đã
phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
- Đọc và trả lời:Các bạn đã phát hiện ra một căn phòng mới đã biến thành thư viện.
+ Câu 2: đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Thầy hiệu trưởng đã dặn các bạn học sinh
đã làm được những điều gì?

- Đọc và trả lời: Thầy hiệu trưởng dặn các bạn học sinh thoải mái vào thư viện,
mượn sách về đọc và trả lại, mang sách của mình đến thu viện, có thể đọc bất kì
quyển nào.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ biểu hiện cảm xúc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến cách xa.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến dòng sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến bến xa.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: dắt em, thắm mãi, vời vợi, mênh mông, bến xa,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nắng vườn trưa/ mênh mông
Bướm bay như/ lời hát/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Theo em chị muốn nói gì qua 2 câu thơ sau:
Màu khăn đỏ dắt em
Bước qua thời thơ dại.
a. Đeo khăn quàng đỏ sẽ giúp em khôn lớn
b. Em trưởng thành hơn khi được kết nạp vào đội.
c. Nêu ý kiến khác của em.
HS trao đổi ý kiến: Ý kiến dự kiến b
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng gắn bó thân thương với nguời đội
viên?
- Những câu thơ Chi tiết nào cho thấy chiếc khăn quàng gắn bó thân thương với
nguời đội viên là:
Màu khăn tuổi thiếu niên
Suốt đời tươi thăm mãi

Như lời ru vời vợi
Chẳng bao giờ cách xa.
Vì nó như lời ru vời vợi của bà, của mẹ, luôn thấm thía trong lòng mỗi người
chẳng bao giờ cách xa.
+ Câu 3: Người chị đã chia sẻ với em niềm vui, mơ ước của người đội viên qua
hình ảnh nào?
-  Những hình ảnh thơ diễn tả niềm vui, mơ ước của người đội viên.
Này em, mở cửa ra
Nắng vườn trưa mênh mông
Một trời xanh vẫn đợi
Bướm bay như lời hát
Cánh buồm là tiếng gọi
Con tàu là đất nước
Mặt biển và dòng sông.
Đưa ta tới bến xa...
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận được điều gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ
thơ cuối?
-Người em cảm nhận được niềm vui, niềm x.động của chị khi mình được kết nạp
vào Đội.
Chị muốn nói với em rằng: Em rất giống chị ở những năm trước khi trở thành đội
viên. Em đang bước đi trên con đường chị đã đi qua, trong lòng em đang có những
khao khát của người đội viên như chị trước đây.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui, nỗi xúc động, sự đồng cảm của người chị
trước tim em của mình được vào Đội. Bài thơ cũng nói lên cảm xúc của các bạn
nhỏ trước sự kiện quan trọng ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS đọc khổ 2,3,4.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. ĐỌC MỞ RỘNG

Câu 1: Tìm đọc các câu đố về đồ dùng học tập hoặc các đồ vật khác ở trường.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- Hướng dẫn các em tìm
Câu 2: Chia sẻ với bạn bè câu đố em tìm được và cùng bạn giải câu đố đó.

GV hướng dẫn HS có thể chia sẻ sách cùng bạn bè, đọc sách chéo (đọc lại, đọc
tiếp) rồi ghi chép vào phiếu đọc sách.
-  GV đi các nhóm để góp ý, nhận xét, khích lệ.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS viết cần làm gì để được vào Đội?
+Nếu em được vào đội em cảm thấy như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.

TOÁN
Bài 19: HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH VUÔNG,HÌNH CHỮ
NHẬT.

(T1) – Trang 73
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hình tam giác, hình tứ giác và các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh,
góc của hình tam giác, hình tứ giác.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
I. KHỞI ĐỘNG:

- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.
- HS xung phong lên bốc thăm phép tính,
0x6=0 0x7=0
0:6= 0 0:7= 0
0x8= 0 0:8=0
- GV Nhận xét, tuyên dương.GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá:
-*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK.- Gv hỏi và nối:
Gv chấm 3 đỉnh A,B,C yêu cầu HS cho biết
Khi nối điểm A và điểm B ta được đoạn thẳng nào?
- Khi nối điểm A và điểm C ta được đoạn thẳng nào?
- Khi nối điểm B và điểm C ta được đoạn thẳng nào?
Vậy hình thu được là hình gì?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- GV giới thiệu kiến thức mới:Điểm A là đỉnh của hình tam giác, đoạn thẳng AB là cạnh của
hình tam giác.
Ngoài đỉnh A và cạnh AB hình tam giác còn đỉnh và cạnh nào không?
- Vậy một hình tam giác có mấy đỉnh và mấy cạnh?Mấy góc?
- GV chốt :Hình tam giác ABC có ba đỉnh là A,B,C: ba cạnh AB,BC,CA; ba góc là góc đỉnh
A, góc dỉnh B, góc đỉnh C
* Tương tự : GV dẫn dắt để HS kể tên các đỉnh , các góc, các cạnh của tứ giác rồi từ đó rút ra
các nhận xét về số đỉnh, số góc, số cạnh của tứ giác.
- GV chốt :Hình tứ giác MNPQ có bốn đỉnh là M,N,P,Q ; bốn cạnh MN,NP,PQ.QM; bốn
góc là góc đỉnh M, góc dỉnh N, góc đỉnh P, góc đỉnh Q.
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Nêu tên các đỉnh và các cạnh của mỗi hình (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập
- GV nhận xét.

Bài 2: (Làm việc nhóm 4 Nêu tên các hình tam giác và tứ giác có trong dưới đây?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài. GV tổ chức cho HS chơi
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK nêu yêu cầu
- HS làm việc theo hướng dẫn của SGK và nêu kết quả:
a) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN.
b) Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng AN. Mai có thể có thêm các cách sau: cắt theo đoạn thẳng
BN, DM hoặc CM. Như vậy có tất cả 4 cách cắt.
- Lớp – GV nhận xét bài trên bảng.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HSnhận
biết hình chữ nhật, hình vuông.
- GV cho HS xem một số hình ảnh để nhận biết hình chữ nhật, hình vuông.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
Công nghệ
Bài 4: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh.
- Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa
vào sơ đồ khối.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi,tự giác tìm hiểu thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập
theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu
thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để khởi động bài học.
-GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Hoạt động thực hành chỉ máy phát thanh và máy thu thanh
- GV chiếu máy phát thanh và máy thu thanh cho HS quan sát và lên bảng chỉ.
- HS lần chỉ.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Chiếc nón kì diệu”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế). Lắng nghe tên một số mục
phát thanh, điền giờ vào phiếu.
- Cách chơi:
+ Các nhóm lần lượt được chọn 1ô số trong 4 ô số (từ 1 đến 4 mỗi ô số chứa một
câu hỏi các chương trình phát thanh)
+ Nhóm thảo luận đưa ra câu trả lời.
+ Trả lời đúng được nhận phần thưởng, trả lời sai nhóm khác được trả lời.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2025
TOÁN
HÌNH CHỮ NHẬT,HÌNH VUÔNG. (T2) – Trang 73

I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được các yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ nhật, hình
vuông.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.

-Hình tam giác ABC có mấy đỉnh, góc,cạnh?
-Hình tứ giác MNPQ có mấy đỉnh, góc,cạnh?
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:Nhận biết được một số yếu tố cơ bản gồm đỉnh, cạnh, góc của hình chữ
nhật ,hình vuông.
-GV yêu cầu HS quan sát một số đồ vật có hình chữ nhật và hình vuông.
- GV cho HS hỏi nhau để dẫn dắt đến câu hỏi của Việt: Các góc của hình chữ nhật có là góc
vuông không nhỉ?
- Tiếp đến, GV vẽ hình chữ nhật ABCD yêu cầu HS trả lời về số đỉnh, góc?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.

- GV chốt kiến thức:
+ Hình chữ nhật có 4 góc vuông. Hai cạnh dài có độ dài bằng nhau và hai cạnh ngắn có độ
dài bằng nhau.
+ Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài. Độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng.
- Tiếp đến, GV vẽ hình vuông MNPQ yêu cầu HS trả lời về số cạnh, đặc điểm độ dài các
cạnh của hình vuông?
- Lớp – GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt kiến thức: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài bằng nhau.
-HS quan sát tranh
2. Hoạt động thực hành:Nhận biết được hình chữ nhật, hình vuông và các yếu tố cơ bản
gồm cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông.
- Cách tiến hành: ( Cá nhân - cặp đôi - lớp )
Bài 1: (Làm việc cá nhân) các hình dưới đây hình nào là hình vuông?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS trả lời
a) Hình vuông : EGHI
b) Hình chữ nhật:MNPQ,RTXY
- Lớp – GV nhận xét – sửa sai, Tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV cho HS đo
- Kết quả:
+ Hình vuông ABCD có độ dài cạnh là 3 cm.
+ Hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 3 cm và chều rông là 2 cm.
- GV theo dõi nhận xét tuyên dương.
Bài 3: : (Làm việc cá nhân)GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân và nêu kết quả:
Cắt tờ giấy theo đoạn thẳng MN( chọn D).
- Lớp – GV nhận xét.
3. Vận dụng. Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS biết số
hình chữ nhật, hình vuông.
+ Hình chữ nhật có mấy góc vuông?

+Hình chữ nhật có mấy cạnh, đặc điểm của các cạnh như thế nào?
HÌnh vuông có đặc điểm gì?
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------

Tiếng Việt
Nghe – Viết: THƯ VIỆN
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện “ Thư viện” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng chính tả ch/tr hoặc ân/ âng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực .
- NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để tra lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động. GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần ân.(Trả lời: Cái cân)
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa vần âng.(Trả lời: vầng trăng)
- GV Nhận xét, tuyên dương.- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.

2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV đọc một lượt đoạn văn cần viết
- Mời 1- 3 HS đọc lại đoạn viết.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tát cả các chữ cái đầu câu.
+ Chữ dễ sai chính tả: Quyển sách, thoải mái, trả lại..
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Ghép các từ ph
 
Gửi ý kiến