Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 20h:28' 31-10-2025
Dung lượng: 568.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9

BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 3 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

SINH HOẠT DƯỚI CỜ: PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ

GIÁO VIỆT NAM 20-11
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ
chức hội diễn chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20-11
- Có ý thức và thái độ tích cực tham gia ngày hội diễn tri ân thầy cô
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- GV tổng phụ trách hoặc Liên đội trưởng triển khai kế hoạch tổ chức hội diễn chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11. Nội dung triển khai gồm;
- Mục đích tổ chức hội diễn: Nhằm tri ân thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt nam 20 –
11.
- Thời gian tổ chức hội diễn: Theo kế hoạch của nhà trường.
- Các tiết mục tham gia hội diễn gồm: hát, múa, nhảy, đọc thơ.
- Thành phần tham gia hội diễn: HS các khối lớp 1, 2, 3, 4, 5 và cán bộ, GV trong
trường.
- Hướng dẫn các lớp HS, nhóm HS trong trường lựa chọn và tập luyện các tiết mục
văn nghệ để tham gia hội diễn.
------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 36: om, ôm , ơm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: "Hương cốm",“Gìỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi.
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Hương cốm/ thơm/
thôn xóm.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có vần om, ôm, ơm và giới thiệu chữ ghi vần om, ôm,
ơm.
a. Đọc vần om, ôm, ơm
* So sánh các vần: - GV giới thiệu vần om, ôm, ơm
- GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm để tìm ra điểm giống và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
hình, tránh phát âm sai.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vấn cả 3 vần.
- GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
- Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần om.
- GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để tạo thành ơm.
- GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ôm.
- Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số lần
b. Đọc tiếng: * Đọc tiếng mẫu
- GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm.( GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có
tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, thêm dấu sắc xem ta được tiếng
nào?
+ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng xóm.
+ GV yêu cầu một số (4 -5) HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
xóm.
+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
xóm.
* Đọc tiếng trong SHS
- GV đưa các tiếng có trong SHS - HS đánh vần ( cá nhân, nhóm, lớp)
- HS đọc trơn tiếng. ( cá nhân, nhóm, lớp)
* Ghép chữ cái tạo tiếng
HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, ơm. (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói
vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần
om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần om hoặc
vần ôm vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép
của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)".
- GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng
- GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược.

* Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm
- GV nêu tiếng chứa vần mới – HS đánh vần đọc trơn, phân tích tiếng chứa vần mới
( cá nhân, nhóm, lớp)
c. Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
d. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần om, ôm, ơm
- HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, đóm, đốm, cơm (chữ cỡ vừa).
- HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó
- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút.
- GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, ôm, om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS
3.2.Đọc câu
- GV đọc mẫu cả đoạn
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần om, ôm, om
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng. Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, om
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
+ Cô Mơ cho Hà cái gì?;
+ Theo em, tại sao mẹ khen Hà ( Vì Hà là cô bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
=>Cần đọc to rõ ràng, ngắt hơi khi có dấu phẩy và nghỉ hơi khi gặp dấu chấm.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS,
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?

+ Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?
+ Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ
Nam sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc?
+ Nam sẽ nói gì với mẹ?
+ Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...)
=> Cần nói lời xin lỗi khi làm phiền người khác. Khi nói cần nói to, rõ ràng.
Mắt nhìn thẳng người mình xin lỗi với thái độ chân thành.
- GV nhận xét nội dung tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
---------------------------------------------------------TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
* Phát triển các năng lực đặc thù: - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông,
hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) thông qua vật thật
- Làm quen phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo ..... khi thực
hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lô gic khi xếp ghép hình
theo các nhóm có quy luật
* Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: bảng con. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động luyện tập, thực hành .
* Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học
- HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ vật, tên hình gắn với mỗi đồ vât.
- GV cùng HS nhận xét
* Bài 2: Xếp hình: - GV nêu yêu cầu của bài.
a)Cho HS quan sát xếp các que tính để được như hình vẽ trong SGK
b) Yêu cầu học sinh bằng 5 que tính xếp thành một hình có 2 hình tam giác
- HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 3: Nhận dạng đắc điểm hình: - GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát các hình vẽ và tìm ra quy luật theo đặc điểm nhóm hình để tìm
hình thích hợp
a) Xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc
b) Xếp nhóm hình theo quy luật về hình dạng
- HS tìm ra hình thích hợp để xếp.
- GV cùng HS nhận xét
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc .
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 4 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 37: em, êm , im, um
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im,
um.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìúp bạn.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri;
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Chị em Hà chơi
trốn tìm./ Hà/ tủm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có vần em, êm, im, um và giới thiệu chữ ghi vần em,
êm, im, um.
a. Đọc vần em, êm, im, um
* So sánh các vần: - GV giới thiệu vần em, êm, im, um
- GV yêu cầu HS so sánh vần em em, êm, im với um để tìm ra điểm giống và khác
nhau.
- GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vẫn em, êm, im, um GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu
hình, tránh phát âm sai.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vấn cả 4 vần.
- GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một lần.

* Đọc trơn các vần
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4
vần.
- Lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành em.
- GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êm.
- HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im.
chữ i, ghép u vào để tạo thành um.
- GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh em, êm, im, um một số lần.
b. Đọc tiếng: * Đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng con.
- GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và
đọc thành tiếng đếm .
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng đếm. Lớp đánh vấn đồng thanh tiếng
đếm.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
đếm.
* Đọc tiếng trong SHS
- GV đưa các tiếng có trong SHS - HS đánh vần ( cá nhân, nhóm, lớp)
- HS đọc trơn tiếng. ( cá nhân, nhóm, lớp)
* Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn hoặc ơn. (GV đưa mô hình tiếng con, vấn
Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần on hoặc vần ôn, ơn vừa học
GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn
lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gi?)".
- GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - GV yêu cầu HS phân tích tiếng
- GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép,
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược.
* Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:nón lá, con chồn, sơn ca
- GV nêu tiếng chứa vần mới – HS đánh vần đọc trơn, phân tích tiếng chứa vần mới
( cá nhân, nhóm, lớp)
* Đọc lại các tiếng
- GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
c. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vấn em, êm, im, um
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần em, êm, im, um
- HS viết vào bảng con: em, êm, im, um
Thềm nhà tủm tỉm (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong e, ê, i, u
với nét móc trong m và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng).
- HS viết vào bảng con - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.

TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
- GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý
khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút..
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3.2.Đọc câu
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có các vần em, êm, im, um.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói
cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, im, um trong đoạn văn một số
lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống
thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
+ Chim ri tìm gì về làm tổ? (tìm cỏ khoe) Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho
chim ri? (mang theo túm rơm).
+ Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai bạn? (nói lời cảm ơn).
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
=> Các em cần ngắt nghỉ và phát âm đúng to, rõ ràng nhé. Chú ý đọc cong lưỡi các
tiếng có âm s, r
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
* Tranh 1:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh? + Hai bạn gìúp nhau việc gì?
+ Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn của mình?
+ Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa?
* Tranh 2:
+ Em nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi được bạn cho đi chung ô?
- GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những câu hỏi trên
=>Khi được người khác giúp đỡ cần nói lời cảm ơn. Cần nói lời cảm ơn to rõ ràng
thân thiện.
- GV nhận xét nội dung bài học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không

TOÁN

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả
phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm,
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào cộng với 0 cũng
bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó
. Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tinh
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng
Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng
3+4 = 4 + 3). Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của |
bài toán.
Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn
đề cần giải quyết bằng phép cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bộ đồ dùng học toán 1; Máy tính, ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động 1: Mở đầu:
- Ổn định tổ chức ; cả lớp hát 1 bài
- Giới thiệu bài :
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Hình thành “khái niệm” ban đầu của phép cộng theo ý nghĩa là gộp lại. Cách tìm
kết quả phép cộng dựa vào phép đếm và đếm tất cả.
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu vấn đề (bài toán) cần
giải quyết các em có thể nêu: Ban Nam có 3 quả bóng bay.Bạn Mai có 2 quả bóng
bay . Gộp lại cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng bay?
- GV hướng dẫn HS tự nêu câu trả lời: cả hai bạn có 5 quả bóng bay. Hay gộp lại, có
5 quả bóng bay .GV nêu đầy đủ: 3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng.GV gọi
một vài HS nhắc lại. - Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK hoặc lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ dùng học
tập để nêu được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn.
- GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn,3 và 2 là 5” .
Gọi vài HS nêu laị: “3 và 2 là 5” - Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS quan sát
hình trong SGK hoặc lấy 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh trong bộ đồ
dùng học tập để nêu được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn.
- GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn,3 và 2 là 5” .
Gọi vài HS nêu laị: “3 và 2 là 5” - GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3+2=5 (viết
lên bảng) đọc là: ba cộng hai là năm” GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu
cộng:

- GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = 5. GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5 và
đọc phép tính. GV có thể gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng hai
bằng mấy?”. - GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: 3+2=5 (viết lên bảng) đọc là: ba
cộng hai là năm” GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng:
- GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = 5. GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5 và
đọc phép tính. GV có thể gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng hai
bằng mấy?”.
b. - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu được 1 ô tô màu vàng
và 3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào đếm tất cả). GV cho HS đọc 1 + 3 = 4.
- GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 = 4 và đọc phép tính. - GV gọi một vài HS
đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng ba bằng mấy?”.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1:
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài và chữa bài theo từng
phần. GV có thể hướng dẫn HS quan sát, mô tả nội dung từng hình để tìm số thích
hợp trong ô. Chẳng hạn: a) 1 quả táo màu đỏ và 1 quả táo màu xanh là 2 quả táo.
Vậy số thích hợp trong ô là 2 (1 +1 = 2). Sau khi chữa bài, GV cho HS đọc từng
phép tính.
Bài 2:
- GV đọc và giải thích yêu cầu của đề bài rồi cho HS làm bài. GV có thể hướng dẫn
HS quan sát từng hình vẽ trong SGK để nêu tình huống bài toán tương ứng, từ đó
tìm được số thích hợp trong ô. Chẳng hạn:
a) Có 2 gấu bông màu vàng và 2 gấu bông màu đỏ. Hỏi có tất cả mấy gấu bông?
Từ đó HS thấy được 2 và 4 là các số thích hợp (2 + 2 = 4).
b) Có 4 con vịt ở dưới nước và 1 con vịt ở trên bờ. Hỏi có tất cả mấy con vịt? Từ đó
HS thấy được 1 và 5 là các số thích hợp (4+ 1 = 5).
Bài 3:
|- Bài tập này nhằm giúp HS biết biểu thị mối quan hệ giữa các số qua phép cộng, từ
đó các em ghi nhớ các công thức công trong phạm vi 5.
- GV cho HS quan sát, nhận xét bài mẫu để nhận ra trong môi trường hợp đều |cộng
hai số ở hai ô dưới được số ở ô trên.
- GV cho HS làm rồi chữa bài. Sau mỗi phần, GV gọi HS đọc các phép tính
IV.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
V. Điều chỉnh sau bài dạy: Không
--------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ: TRƯƠNG HỌC ( Tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học , HS đạt được :
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học lớp học và hoạt động diễn ra
trong lớp học , trường học và hoạt động diễn ra trong trường học .
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi , trình bày và bảo vệ ý kiến của mình .
2. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- Học sinh: VBT Tự nhiên và Xã hội 1. Phiều tự đánh giá. Bút chì màu.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3.1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
3.2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
*Em đã học được gì về chủ đề Trường học ?
Hoạt động 1 : Giới thiệu về trường học của mình
* Bước 1 : Làm việc nhóm 4
Phương án 1: HS làm cầu 1 của Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học (VBT )
GV hỗ t các nhóm ( nếu cần ) .
Phương án 2: - Nhóm thảo luận về trường học của em theo gợi ý ở trang 40 ( SGK )
- Nhóm trưởng điều hành để từng HS được tập làm hướng dẫn viên du lịch giới
thiệu về trường học của mình ( tên , địa chỉ trường , các khu vực và các phòng ; các
hoạt động diễn ra , các thành viên của nhà trường .... ) .
*Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mỗi nhóm cử một HS làm hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về trường học của
mình trước lớp. Cũng có thể một số HS lên giới thiệu, mỗi em được phân công giới
thiệu sâu một khu vực hoặc một phòng nào đó , ...
- HS khác nhận xét và bình chọn những bạn giới thiệu ấn tượng về trường học của
mình ( Gợi ý tiêu chí nhận xét: chia sẻ nhiều thông tin về trường học, nói rõ ràng,
lưu loát và truyền cảm , ... Ngoài ra, nhóm có nhiều HS tham gia giới thiệu sẽ được
cộng thêm điểm ) .
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhËn xÐt néi dung bµi häc.
- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
Thứ tư, ngày 5 tháng 11 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 38: AI, AY, ÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có
các vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ai, ay, ấy; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ai, ay, ây.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ai, ay, ây có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con
người và loài vật (được nhân cách hoá).Cảm nhận được những điều thú vị trong đời
sống của con người cũng như của loài vật được thể hiện trong tranh, từ đó biết trân
trọng gìá trị cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- Học sinh: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hai bạn/ thi nhảy dây.
- GV gìới thiệu các vần mới ai, ay, ây. Viết tên bài lên bảng.
a. Đọc vần: - So sánh các vần
- GV giới thiệu vần ai, ay, ây.
- GV yêu cầu một số (2 - 3) HS so sánh vần ai, ay, ây để tìm ra điểm gìống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vần ai, ay, ây.
- HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
* Đọc trơn các vần
- HS nối tiếp nhau đọc trơn vẩn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
- Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ai.
- GV yêu cầu HS tháo chữ i, ghép y vào để tạo thành ay.
- GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành ây.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ai, ay, ây một số lần.
b. Đọc tiếng: * Đọc tiếng mẫu
- GV gìới thiệu mô hình tiếng hai (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô
hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hai.
- HS đánh vần tiếng hai (hờ – ai hai). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng hai.
- HS đọc trơn tiếng hai. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng hai.
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối
tiếp nhau - Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
* Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn
 
Gửi ý kiến