KHBD TUẦN 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 16h:58' 08-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hòa
Ngày gửi: 16h:58' 08-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 26- SÁNG
Thứ 2 ngày 9 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm về trách nhiệm và lòng biết ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình bằng thái độ,
lời nói, việc làm cụ thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện trách nhiệm và lòng biết ơn với các
thành viên trong gia đình.
- Xây dựng được kế hoạch Gắn kết yêu thương.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm về trách nhiệm và lòng biết ơn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của trách nhiệm và lòng
biết ơn với gia đình.
- Tích cực, nhiệt tình tham gia buổi toạ đàm.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
chức cho một nhóm HS tình diễn tiểu phẩm về hướng dẫn của GV.
trách nhiệm và lòng biết ơn với người phụ nữ
trong gia đình Có thể lựa chọn 1 đến 2 tiểu
phẩm hay nhất mà HS đã xây dựng và luyện tập
từ tiết Sinh hoạt lớp tuần trước:
- HS tham gia.
- GV khuyến khích HS ở dưới nhiệt tình cổ vũ
- HS chia sẻ.
cho các bạn.
- GV mời một vài HS chia sẻ bài học rút ra sau
khi xem tiểu phẩm
- Sau khi nhóm HS trình diễn tiểu phẩm, GV
mời một số HS chia sẻ các nội dung sau:
+ Nêu những nhận xét của em về phần đóng tiểu
phẩm của các bạn.
+ Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiêu phẩm.
+ Chia sẻ câu chuyện cảm động về tình cảm gia
đình mà em biết.
**********************************************
TOÁN
Bài 54: THỰ HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG TT MỘT SỐ HÌNH KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên
quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải quyết yêu cầu
bài tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình lập phương
và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập
phương?
phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
nhật?
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo).
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có + Trả lời: 27 cm3
cạnh 3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có + Trả lời: 60 dm3
kích thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên
quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước
- GV mời HS làm việc cá nhân
trên hình vẽ làm bài
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là:2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 :8=12 (hộp)
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao
của phòng học.
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được
bao nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 ×3=72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 :1=72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
*********************************************************
TIẾNG VIỆT
Bài 15: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê
tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người
lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng
ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc các khổ thơ trong bài đọc
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi.
Đường quê Đồng Th áp Mười.
+ HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen
thuộc?
+ HS trả lời.
VD: Những câu chuyện cổ tích quen
thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh
“trăm đốt tre” – truyện “Cây tre
trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông
tiên hiền hậu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS làm việc nhóm chia sẻ những
biết về những phương tiện đi lại của người dân hiểu biết của mình
ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người - HS lắng nghe.
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn
ràng, giăng câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một
phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại,
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng
ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ,
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại
vũ khí (thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua,
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Đáp án:
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng
xuồng ba lá?
ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ
niệm nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó
thế nào với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện
nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều
gì về cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm
ván be và một tấm ván đáy, người ta
dùng những chiếc “cong” đóng vào bên
trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung
hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa
vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác
giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái
bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt
được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều
chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ
bông điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
“đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách
nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là
phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng
chiến tranh, xuồng cùng người dân bám
trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng
góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp
tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người
dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt
nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn
ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng
nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng
của tình đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông
nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây. Xuồng là người bạn
thân thiết của người dân Nam Bộ. Người
dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ,
cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
sống chiến đấu và lao động sản xuất của - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
người dân nơi đây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc:
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
- GV nhận xét tuyên dương.
đọc diễn cảm trước lớp.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
bài đọc?
VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
- Nhận xét, tuyên dương.
quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét tiết dạy.
– HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**************************************************
Thứ 3 ngày 10 tháng 3 năm 2026
TOÁN
BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm biết được hình khai triển của hình lập
phương hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh
diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để
giải quyết tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Quan sát các hình và cho biết:
+ Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật
là?
+ Câu 2: Hình trụ là?
+ Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật?
Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời: A: Hình LP và C: Hình
HCN
+ Trả lời Hình B
+ Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với
chiều cao
+ Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân
với 6
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ.
+ HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa
đúng.
đáp án.
+ Đ/a: B
- GV Nhận xét tuyên dương.
Bài 2. Hoàn thành bản sau:
- YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề
- YC hs hđ nhóm bàn
Hình lập
Hộp
thứ Hộp thứ
phương
nhất
2
Độ dài cạnh
8 dm
0,5 m
S xung quanh ?
?
S toàn phần
?
?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV
- HS làm việc nhóm bàn
Hình lập
Hộp
thứ Hộp thứ
phương
nhất
2
Độ dài cạnh
8 dm
0,5 m
2
S xung quanh
266 dm
1 m2
S toàn phần
384 dm2
1,5 m2
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện - Đại diện các nhóm trình bày.
theo yêu cầu.
+ Hình hộp chữ nhật.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm,
+ Hộp dạng hình gì?
chieều cao 3cm.
+ Kích thước dài ,rộng,cao của hình?
+ Dài nhân rộng nhân cao
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là:
+ Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật?
6 ×3 × 3=54 cm3
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao
- Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn
nhiêu?
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp)
dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 26cm,
chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn
màu nâu lên các mặt xung quanh và màu
vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó.
Tính diện tích toàn phần được sơn màu
nâu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Diện tích xung quanh chính là diện
tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện
tích sơn màu nâu là:
( 26+20 ) × 2× 10=900 cm2
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển
kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi.
nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu
nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng hỏi.
thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc
hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu
hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì
có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên
cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.)
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
trong đoạn văn, là những cách nào?
+ Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết
câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ
kết bằng hình thức nào?
thay thế.
Quả sim giống hệt một con trâu mộng
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ
cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái ngữ
sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già.
(Theo Băng Sơn)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- Ghi bảng
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các cách liên kết câu trong từng đoạn văn cụ thể (bài tập 1);
+ Biết chọn đúng từ ngữ đã cho điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn cụ thể (bài
tập 2);
+ Thực hành viết đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
(bài tập 3).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn
dưới đây liên kết với nhau bằng cách
nào?
a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con
đường đất đỏ quen thuộc và những đám
cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên
những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở,
tím hồng như những ngọn đèn vui thấp
thoáng trong làn sương ấm.
(Theo Vũ Tú Nam)
(1)
b. Múa sư tử thực chất là một điệu múa
võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ
nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau
với đười ươi và khỉ. (3
Thứ 2 ngày 9 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm về trách nhiệm và lòng biết ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình bằng thái độ,
lời nói, việc làm cụ thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện trách nhiệm và lòng biết ơn với các
thành viên trong gia đình.
- Xây dựng được kế hoạch Gắn kết yêu thương.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý thức
tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm về trách nhiệm và lòng biết ơn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Hiểu được ý nghĩa của trách nhiệm và lòng
biết ơn với gia đình.
- Tích cực, nhiệt tình tham gia buổi toạ đàm.
b. Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội tổ - HS lắng nghe và tham gia theo sự
chức cho một nhóm HS tình diễn tiểu phẩm về hướng dẫn của GV.
trách nhiệm và lòng biết ơn với người phụ nữ
trong gia đình Có thể lựa chọn 1 đến 2 tiểu
phẩm hay nhất mà HS đã xây dựng và luyện tập
từ tiết Sinh hoạt lớp tuần trước:
- HS tham gia.
- GV khuyến khích HS ở dưới nhiệt tình cổ vũ
- HS chia sẻ.
cho các bạn.
- GV mời một vài HS chia sẻ bài học rút ra sau
khi xem tiểu phẩm
- Sau khi nhóm HS trình diễn tiểu phẩm, GV
mời một số HS chia sẻ các nội dung sau:
+ Nêu những nhận xét của em về phần đóng tiểu
phẩm của các bạn.
+ Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiêu phẩm.
+ Chia sẻ câu chuyện cảm động về tình cảm gia
đình mà em biết.
**********************************************
TOÁN
Bài 54: THỰ HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG TT MỘT SỐ HÌNH KHỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên
quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải quyết yêu cầu
bài tập .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình lập phương
và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập
phương?
phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
+ Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta
nhật?
lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo).
+ Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có + Trả lời: 27 cm3
cạnh 3cm?
Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có + Trả lời: 60 dm3
kích thước: a= 5, b=3,c= 4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên
quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Hs đọc yêu cầu.
- Yc hs quan sát hình
- Hs quan sát hình và chú thích kích thước
- GV mời HS làm việc cá nhân
trên hình vẽ làm bài
- Kết quả:
a,Thể tích mẫu hộp đó là:2 ×2 ×2=8 dm3
b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4=96 dm3
Có thể xếp được số hộp vào hùng là:
96 :8=12 (hộp)
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Hoạt động 2:
- GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách
làm:
- HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao
của phòng học.
VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được
bao nhiêu hình lập phương 1m3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
cách làm.
- Hs ước lượng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- HS trả lời Vd:
Thể tích của căn phòng : 6 × 4 ×3=72 m3
Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng
72 :1=72 (thùng)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
*********************************************************
TIẾNG VIỆT
Bài 15: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê
tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người
lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng
ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc các khổ thơ trong bài đọc
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi.
Đường quê Đồng Th áp Mười.
+ HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen
thuộc?
+ HS trả lời.
VD: Những câu chuyện cổ tích quen
thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh
“trăm đốt tre” – truyện “Cây tre
trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông
tiên hiền hậu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS làm việc nhóm chia sẻ những
biết về những phương tiện đi lại của người dân hiểu biết của mình
ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người - HS lắng nghe.
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn
ràng, giăng câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một
phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại,
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng
ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ,
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại
vũ khí (thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua,
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Đáp án:
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng
xuồng ba lá?
ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ
niệm nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó
thế nào với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện
nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều
gì về cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm
ván be và một tấm ván đáy, người ta
dùng những chiếc “cong” đóng vào bên
trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung
hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa
vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác
giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái
bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt
được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều
chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ
bông điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
“đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách
nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là
phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng
chiến tranh, xuồng cùng người dân bám
trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng
góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp
tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người
dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt
nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn
ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng
nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng
của tình đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông
nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây. Xuồng là người bạn
thân thiết của người dân Nam Bộ. Người
dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ,
cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
sống chiến đấu và lao động sản xuất của - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
người dân nơi đây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc:
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
- GV nhận xét tuyên dương.
đọc diễn cảm trước lớp.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
bài đọc?
VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
- Nhận xét, tuyên dương.
quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét tiết dạy.
– HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
**************************************************
Thứ 3 ngày 10 tháng 3 năm 2026
TOÁN
BÀI 55: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm biết được hình khai triển của hình lập
phương hình hộp chữ nhật và hình trụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh
diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để
giải quyết tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Quan sát các hình và cho biết:
+ Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ nhật
là?
+ Câu 2: Hình trụ là?
+ Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật?
Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập phương?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Trả lời: A: Hình LP và C: Hình
HCN
+ Trả lời Hình B
+ Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với
chiều cao
+ Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân
với 6
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương hình hộp chữ nhật và hình trụ.
+ HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật
hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng
- GV mời hs đọc yêu cầu bài.
- Hs đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng hoa
đúng.
đáp án.
+ Đ/a: B
- GV Nhận xét tuyên dương.
Bài 2. Hoàn thành bản sau:
- YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề
- YC hs hđ nhóm bàn
Hình lập
Hộp
thứ Hộp thứ
phương
nhất
2
Độ dài cạnh
8 dm
0,5 m
S xung quanh ?
?
S toàn phần
?
?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Hs đọc, phân tích đề theo HD của GV
- HS làm việc nhóm bàn
Hình lập
Hộp
thứ Hộp thứ
phương
nhất
2
Độ dài cạnh
8 dm
0,5 m
2
S xung quanh
266 dm
1 m2
S toàn phần
384 dm2
1,5 m2
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện - Đại diện các nhóm trình bày.
theo yêu cầu.
+ Hình hộp chữ nhật.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm,
+ Hộp dạng hình gì?
chieều cao 3cm.
+ Kích thước dài ,rộng,cao của hình?
+ Dài nhân rộng nhân cao
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là:
+ Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật?
6 ×3 × 3=54 cm3
+ Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao
- Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn
nhiêu?
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp)
dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 26cm,
chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn
màu nâu lên các mặt xung quanh và màu
vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó.
Tính diện tích toàn phần được sơn màu
nâu.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Diện tích xung quanh chính là diện
tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện
tích sơn màu nâu là:
( 26+20 ) × 2× 10=900 cm2
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển
kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi.
nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu
nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng hỏi.
thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc
hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu
hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì
có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên
cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.)
+ Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
trong đoạn văn, là những cách nào?
+ Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết
câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu
+ Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ
kết bằng hình thức nào?
thay thế.
Quả sim giống hệt một con trâu mộng
bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ
cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái ngữ
sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già.
(Theo Băng Sơn)
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- Ghi bảng
- HS lắng nghe
- HS ghi tên bài vào vở
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được các cách liên kết câu trong từng đoạn văn cụ thể (bài tập 1);
+ Biết chọn đúng từ ngữ đã cho điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn cụ thể (bài
tập 2);
+ Thực hành viết đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu
(bài tập 3).
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Các câu trong những đoạn văn
dưới đây liên kết với nhau bằng cách
nào?
a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con
đường đất đỏ quen thuộc và những đám
cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên
những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở,
tím hồng như những ngọn đèn vui thấp
thoáng trong làn sương ấm.
(Theo Vũ Tú Nam)
(1)
b. Múa sư tử thực chất là một điệu múa
võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ
nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau
với đười ươi và khỉ. (3
 









Các ý kiến mới nhất