Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 15h:20' 26-10-2025
Dung lượng: 82.5 KB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Thị Thủy
Ngày gửi: 15h:20' 26-10-2025
Dung lượng: 82.5 KB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 270/QĐ-MNTHA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 12 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công
Trường mầm non Tam Hưng A
Năm học 2025 - 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
Căn cứ Thông tư 52/2020/TT- BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ
trường mầm non, qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Hiệu trưởng; Luật
quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 của Quốc hội ngày 21/6/2017;
Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ và Thông tư số
144/2017/TT-BTC ngày 31/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định
151/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Nghị
định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp
lại, xử lý tài sản công; Chỉ thị 12/CT-UBND ngày 08/6/2020 của UBND thành phố
Hà Nội về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và
các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật; Nghị quyết số 01/2018/NQHĐND ngày 05/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về phân cấp
quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Tổ văn phòng nhà trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định “Quy chế quản lý và sử dụng tài sản
công” năm học 2025 - 2026 của trường mầm non Tam Hưng A.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Các nội dung khác về
quản lý, sử dụng tài sản công không được quy định tại Quy chế này, thì sẽ thực
hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 3. Bộ phận quản lý tài sản, bộ phận kế toán, các bộ phận chuyên môn
khác và cá nhân có liên quan của trường mầm non Tam Hưng A chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để t/h);
- Lưu: VT./.
HIỆU TRƯỞNG
Nhữ Thị Thuỷ
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 271/QC-MNTHA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 12 tháng 9 năm 2025
QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng tài sản công
Năm học 2025 - 2026
(Kèm theo Quyết định số 270/QĐ-MNTHA ngày 12/8/2025
Trường mầm non Tam Hưng A)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích thực hiện việc thống nhất về quản lý, sử dụng tài sản của
trường MN Tam Hưng A. Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và
hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công của đơn vị để
phục vụ công tác chuyên môn. Phát huy quyền làm chủ tập thể, công khai, dân
chủ trong công tác quản lý và sử dụng tài sản công. Tăng cường vai trò, trách
nhiệm của các Bộ phận chuyên môn, trong công tác tự kiểm tra, giám sát nội bộ
cũng như phát huy tốt tài sản được trang bị.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này hướng dẫn việc
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong đơn vị trường MN Tam Hưng A. Tất cả
các bộ phận chuyên môn, cá nhân được giao quản lý, sử dụng các tài sản thuộc
trường MN Tam Hưng A phải thực hiện đúng các quy định của Quy chế này.
Điều 2. Tài sản Nhà nước do nhà trường quản lý, sau đây gọi chung là tài
sản thuộc trường mầm non Tam Hưng A, là những tài sản được hình thành từ
các nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, tài
sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ các nguồn thu của đơn vị được phép sử
dụng theo quy định, từ nguồn Quỹ phát triển sự nghiệp và Quỹ phúc lợi của đơn
vị; Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ các nguồn vốn viện trợ, tài trợ,
biếu, tặng, cho của các tổ chức, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc
tế hoặc của các cá nhân trong và ngoài nước bao gồm:
1. Nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng khác gắn liền với
đất; Quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
2. Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ nhu cầu
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giảng dạy được xác định là tài sản theo Quy
định tại Luật Tài sản.
Điều 3. Tài sản Nhà nước thuộc Trường mầm non Tam Hưng A được giao
cho các bộ phận, cá nhân sau đây quản lý, sử dụng:
1. Các Tổ chuyên môn; Tổ Văn phòng; Tổ nuôi; Các bộ phận chức năng;
2. Các viên chức phụ trách CSVC, bảo vệ, nhân viên phục vụ;
2
3. Tất cả Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường MN Tam Hưng A.
Điều 4. Hiệu trưởng ủy quyền cho đ/c Phó Hiệu trưởng Nguyễn Thị Liên
phụ trách CSVC có trách nhiệm đăng ký, theo dõi, kiểm tra, kiểm kê về hiện vật
và giá trị tài sản được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Kế
toán có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chứng từ về tài sản và mở sổ theo dõi quản
lý theo Thông tư 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ
quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.
Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC có trách nhiệm đăng ký, theo dõi, kiểm
tra, kiểm kê tài sản do các bộ phận, các cá nhân thuộc trường quản lý, sử dụng.
Điều 5. Tài sản nhà trường phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, bảo đảm công bằng, tiết kiệm và có hiệu quả.
Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân, cho thuê, kinh
doanh và các mục đích khác.
Điều 6. Các bộ phận có thể giao tài sản là phương tiện làm việc hàng ngày
cho cá nhân thuộc tổ mình trực tiếp bảo quản và sử dụng.
Cá nhân được giao tài sản chỉ được phép sử dụng vào mục đích chung;
không được chiếm dụng làm tài sản riêng.
Điều 7. Các bộ phận, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách
nhiệm:
1. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo đúng quy định của Quy chế này;
2. Lập và thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa, cải tạo; thanh lý tài sản
theo quy định của Nhà nước;
3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản được giao; không được để tài sản thất lạc, hư
hỏng, mất mát.
Điều 8. Tổ Văn phòng có trách nhiệm định kỳ kiểm tra việc quản lý, sử
dụng tài sản nhà nước ở các Tổ chuyên môn, tổ nuôi để báo cáo Thủ trưởng và
các cơ quan quản lý có thầm quyền.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Mục 1
ĐĂNG KÝ, THEO DÕI TÀI SẢN
Điều 9. Tài sản phải được đăng ký gồm: đất đai, nhà và các công trình xây
dựng khác gắn liền với đất đai; các phương tiện đi lại và các tài sản khác là tài
sản cố định. Đối với tài sản cố định phải trích khấu hao theo quy định.
Điều 10. Hiệu trưởng có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận, cá nhân mở sổ
theo dõi về hiện vật và giá trị đối với tài sản mà đơn vị mình được giao quản lý,
sử dụng (Mẫu S32H); bảo quản các hồ sơ về tài sản theo chế độ quy định; kiểm
kê, báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi Lãnh đạo cấp trên yêu
3
cầu; kịp thời báo cáo biện pháp xử lý đối với những tài sản bị mất mát, hư hỏng
để Lãnh đạo cấp trên xem xét quyết định.
Điều 11. Ranh giới đất thuộc trụ sở làm việc của đơn vị được xác định theo
tờ bản đồ do UBND Huyện Thanh Oai cung cấp.
Mục 2
SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 12. Không được sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan để bố trí cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên ở.
Điều 13. Hiệu trưởng, ra quyết định giao tài sản cho các cá nhân phụ trách,
đồng thời ban hành nội quy sử dụng, quản lý chặt chẽ, xác định rõ trách nhiệm
cá nhân khi được giao bảo quản, sử dụng.
Trong trường hợp xảy ra sự cố gây hư hỏng, mất mát, thì người trực tiếp
bảo quản, sử dụng phương tiện, trang thiết bị phải báo cáo ngay bằng văn bản
cho hiệu trưởng để giải quyết theo quy định hiện hành.
Điều 14. Trong trường hợp cá biệt có yêu cầu sử dụng phương tiện vào
việc riêng của cá nhân thì phải được Thủ trưởng đơn vị đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng phương tiện phải chịu chi phí vận hành.
Điều 15. Việc trang bị điện thoại để phục vụ công tác được thực hiện theo
Quy định của UBND Thành phố Hà nội.
Mục 3
BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀI SẢN
Điều 16. Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch bảo dưỡng tài sản thường xuyên, định kỳ theo đúng chế độ, tiêu chuẩn kỹ
thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 17. Khi có nhu cầu sửa chữa, tu sửa nhà, công trình xây dựng khác,
phương tiện đồ dùng trang thiết bị của nhà trường được giao quản lý, sử dụng tài
sản cần phải lập dự toán và bàn bạc thống nhất trong Ban giám hiệu.
Hàng tháng, hoặc quý Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC tổng hợp các hạng
mục, nội dung cần mua sắm, tu sủa do các Tổ, bộ phận đề xuất. Việc sửa chữa
chỉ được tiến hành sau khi có ý kiến phê duyệt của Hiệu trưởng.
Khi đã được cấp kinh phí sửa chữa tài sản, cần phải sử dụng kinh phí theo
đúng mục đích, có hiệu quả; phải thực hiện quyết toán số kinh phí được cấp và
báo cáo kết quả sửa chữa tài sản về Phòng Tài chính khi kết thúc năm ngân sách.
Việc mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ phải thực hiện công khai, đúng quy
trình mua sắm, tiếp nhận, nghiệm thu theo quy định của luật tài chính.
Mục 4
THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 18. Tài sản Nhà nước (nhà trường) được giao cho các Tổ, cá nhân
trong đơn vị quản lý, sử dụng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
4
1. Các bộ phận (các cá nhân) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản
không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do sáp nhập, giải thể,
thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác;
2. Tài sản thừa so với tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng;
3. Tài sản sử dụng sai mục đích, trái quy định của Nhà nước.
Các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi, phải thực
hiện chuyển giao đầy đủ tài sản theo đúng QĐ thu hồi, thực hiện ghi giảm tài
sản, giá trị tài sản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tiếp nhận tài
sản thu hồi phải thực hiện đăng ký tài sản theo đúng quy định của Quy chế này.
Điều 19. Việc điều chuyển tài sản từ bộ phận này sang bộ phận khác trong
nhà trường do Hiệu trưởng quyết định. Tài sản điều chuyển phải được kiểm kê,
xác định giá trị còn lại, ghi tăng, giảm tài sản và giá trị tài sản, đăng ký lại tài
sản với kế toán đơn vị.
1. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản của các Tổ, cá nhân được gửi đến bộ
phận kế toán bao gồm:
1.1. Biên bản đề nghị điều chuyền tài sản của Tổ, cá nhân trực tiếp quản lý,
sử dụng tài sản;
1.2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị điều chuyển, biên bản đánh
giá lại giá trị những tài sản điều chuyển và các hồ sơ của tài sản;
1.3. Xác nhận của Tổ, cá nhân đề nghị tiếp nhận tài sản.
Điều 20. Tài sản hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử
dụng mà chi phí sửa chữa quá lớn thì được thanh lý. Khi có tài sản cần thanh lý,
Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng các tài sản cần thực hiện đúng các
bước về quy trình thanh lý.
Hồ sơ đề nghị xin thanh lý tài sản bao gồm:
1. Biên bản thống nhất, xác định tài sản đề nghị thanh lý của đơn vị hoặc
của người trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;
2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị thanh lý;
3. Biên bản đánh giá lại tài sản cần thanh lý của đơn vị trực tiếp quản lý, sử
dụng tài sản hoặc biên bản thẩm định chất lượng tài sản của các cơ quan chức
năng đối với tài sản là trụ sở làm việc.
4. Thông báo công khai tài sản thanh lý.
Điều 21. Khi có Quyết định thanh lý tài sản của trường, Hiệu trưởng đơn vị
trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó có trách nhiệm:
1. Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản nhà nước do Hiệu trưởng trực tiếp
quản lý, sử dụng tài sản làm Chủ tịch Hội đồng, cùng với các thành viên là đại
diện bộ phận kế toán, tài vụ của đơn vị, đại diện bộ phận trực tiếp quản lý tài sản
thanh lý, đại diện công đoàn đơn vị, cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng
kỹ thuật của tài sản thanh lý.
5
2. Tổ chức việc bán thanh lý tài sản hoặc tiêu huỷ tài sản, ghi giảm tài sản
và giá trị tài sản theo quy định hiện hành.
3. Khi bán tài sản thanh lý phải lập và cấp hoá đơn bán tài sản thanh lý theo
mẫu hiện hành.
Điều 22. Số tiền thu được từ việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản
(nếu có) phải nộp toàn bộ vào ngân sách của Nhà trường, sau khi đã trừ các
khoản chi phí có liên quan đến việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản:
Trong trường hợp muốn sử dụng tiền thanh lý tài sản vào việc bổ sung mua
sắm bổ sung tài sản hoặc trang thiết bị mới, thì phải có biên bản thống nhất
trong Hội đồng thanh lý tài sản.
CHƯƠNG III
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Điều 23. Các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản mà
không đăng ký tài sản và báo cáo tài sản theo quy định tại Quy chế này sẽ bị:
1. Buộc phải đăng ký và báo cáo tài sản theo yêu cầu của đơn vị;
2. Thu hồi tài sản, nếu sau khi kiểm tra mà phát hiện số tài sản này vượt
định mức, tiêu chuẩn sử dụng và sử dụng không đúng mục đích.
Điều 24. Các bộ phận, cá nhân được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài
sản vi phạm Quy chế quản lý tài sản này và các văn bản pháp luật khác có liên
quan, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp
luật; nếu có thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 25. Các hành vi bị nghiêm cấm:
1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản nhà nước
dưới mọi hình thức.
2. Cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản.
3. Sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức,
chế độ; sử dụng tài sản nhà nước lãng phí hoặc không sử dụng tài sản được giao
gây lãng phí; sử dụng tài sản nhà nước để kinh doanh trái pháp luật.
4. Huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản nhà nước; chiếm giữ, sử dụng
trái phép tài sản.
5. Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với đơn vị
trong quản lý và sử dụng tài sản.
Điều 26. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng
phí tài sản Nhà nước, thì được khen thưởng theo chế độ nhà nước hiện hành.
Điều 27. Hiệu trưởng có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến tất cả cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.
6
Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC, kế toán có trách nhiệm đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Quy chế này, định kỳ báo cáo Hiệu trưởng.
Điều 28. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trong quá trình
thực hiện có vướng mắc, chưa phù hợp sẽ được xem xét, bổ sung, sửa đổi phù
hợp đảm bảo đúng pháp luật./.
Nơi nhận:
- UBND xã, Phòng VH-XH xã (để b/c);
- Trường MN Tam Hưng A (để t/h);
- Lưu VT./.
HIỆU TRƯỞNG
Nhữ Thị Thuỷ
7
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 270/QĐ-MNTHA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 12 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng tài sản công
Trường mầm non Tam Hưng A
Năm học 2025 - 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TAM HƯNG A
Căn cứ Thông tư 52/2020/TT- BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ
trường mầm non, qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Hiệu trưởng; Luật
quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 của Quốc hội ngày 21/6/2017;
Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ và Thông tư số
144/2017/TT-BTC ngày 31/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định
151/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; Nghị định 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ về quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Nghị
định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp
lại, xử lý tài sản công; Chỉ thị 12/CT-UBND ngày 08/6/2020 của UBND thành phố
Hà Nội về việc đẩy mạnh triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và
các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật; Nghị quyết số 01/2018/NQHĐND ngày 05/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về phân cấp
quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Tổ văn phòng nhà trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định “Quy chế quản lý và sử dụng tài sản
công” năm học 2025 - 2026 của trường mầm non Tam Hưng A.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Các nội dung khác về
quản lý, sử dụng tài sản công không được quy định tại Quy chế này, thì sẽ thực
hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 3. Bộ phận quản lý tài sản, bộ phận kế toán, các bộ phận chuyên môn
khác và cá nhân có liên quan của trường mầm non Tam Hưng A chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để t/h);
- Lưu: VT./.
HIỆU TRƯỞNG
Nhữ Thị Thuỷ
UBND XÃ TAM HƯNG
TRƯỜNG MN TAM HƯNG A
Số: 271/QC-MNTHA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Hưng, ngày 12 tháng 9 năm 2025
QUY CHẾ
Quản lý và sử dụng tài sản công
Năm học 2025 - 2026
(Kèm theo Quyết định số 270/QĐ-MNTHA ngày 12/8/2025
Trường mầm non Tam Hưng A)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích thực hiện việc thống nhất về quản lý, sử dụng tài sản của
trường MN Tam Hưng A. Đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và
hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công của đơn vị để
phục vụ công tác chuyên môn. Phát huy quyền làm chủ tập thể, công khai, dân
chủ trong công tác quản lý và sử dụng tài sản công. Tăng cường vai trò, trách
nhiệm của các Bộ phận chuyên môn, trong công tác tự kiểm tra, giám sát nội bộ
cũng như phát huy tốt tài sản được trang bị.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy chế này hướng dẫn việc
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong đơn vị trường MN Tam Hưng A. Tất cả
các bộ phận chuyên môn, cá nhân được giao quản lý, sử dụng các tài sản thuộc
trường MN Tam Hưng A phải thực hiện đúng các quy định của Quy chế này.
Điều 2. Tài sản Nhà nước do nhà trường quản lý, sau đây gọi chung là tài
sản thuộc trường mầm non Tam Hưng A, là những tài sản được hình thành từ
các nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, tài
sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ các nguồn thu của đơn vị được phép sử
dụng theo quy định, từ nguồn Quỹ phát triển sự nghiệp và Quỹ phúc lợi của đơn
vị; Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ các nguồn vốn viện trợ, tài trợ,
biếu, tặng, cho của các tổ chức, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc
tế hoặc của các cá nhân trong và ngoài nước bao gồm:
1. Nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, các công trình xây dựng khác gắn liền với
đất; Quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.
2. Máy móc, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác phục vụ nhu cầu
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giảng dạy được xác định là tài sản theo Quy
định tại Luật Tài sản.
Điều 3. Tài sản Nhà nước thuộc Trường mầm non Tam Hưng A được giao
cho các bộ phận, cá nhân sau đây quản lý, sử dụng:
1. Các Tổ chuyên môn; Tổ Văn phòng; Tổ nuôi; Các bộ phận chức năng;
2. Các viên chức phụ trách CSVC, bảo vệ, nhân viên phục vụ;
2
3. Tất cả Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường MN Tam Hưng A.
Điều 4. Hiệu trưởng ủy quyền cho đ/c Phó Hiệu trưởng Nguyễn Thị Liên
phụ trách CSVC có trách nhiệm đăng ký, theo dõi, kiểm tra, kiểm kê về hiện vật
và giá trị tài sản được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. Kế
toán có trách nhiệm lưu giữ toàn bộ chứng từ về tài sản và mở sổ theo dõi quản
lý theo Thông tư 162/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ
quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.
Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC có trách nhiệm đăng ký, theo dõi, kiểm
tra, kiểm kê tài sản do các bộ phận, các cá nhân thuộc trường quản lý, sử dụng.
Điều 5. Tài sản nhà trường phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu
chuẩn, định mức, bảo đảm công bằng, tiết kiệm và có hiệu quả.
Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân, cho thuê, kinh
doanh và các mục đích khác.
Điều 6. Các bộ phận có thể giao tài sản là phương tiện làm việc hàng ngày
cho cá nhân thuộc tổ mình trực tiếp bảo quản và sử dụng.
Cá nhân được giao tài sản chỉ được phép sử dụng vào mục đích chung;
không được chiếm dụng làm tài sản riêng.
Điều 7. Các bộ phận, cá nhân được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách
nhiệm:
1. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước theo đúng quy định của Quy chế này;
2. Lập và thực hiện kế hoạch mua sắm, sửa chữa, cải tạo; thanh lý tài sản
theo quy định của Nhà nước;
3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản được giao; không được để tài sản thất lạc, hư
hỏng, mất mát.
Điều 8. Tổ Văn phòng có trách nhiệm định kỳ kiểm tra việc quản lý, sử
dụng tài sản nhà nước ở các Tổ chuyên môn, tổ nuôi để báo cáo Thủ trưởng và
các cơ quan quản lý có thầm quyền.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Mục 1
ĐĂNG KÝ, THEO DÕI TÀI SẢN
Điều 9. Tài sản phải được đăng ký gồm: đất đai, nhà và các công trình xây
dựng khác gắn liền với đất đai; các phương tiện đi lại và các tài sản khác là tài
sản cố định. Đối với tài sản cố định phải trích khấu hao theo quy định.
Điều 10. Hiệu trưởng có trách nhiệm chỉ đạo các bộ phận, cá nhân mở sổ
theo dõi về hiện vật và giá trị đối với tài sản mà đơn vị mình được giao quản lý,
sử dụng (Mẫu S32H); bảo quản các hồ sơ về tài sản theo chế độ quy định; kiểm
kê, báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi Lãnh đạo cấp trên yêu
3
cầu; kịp thời báo cáo biện pháp xử lý đối với những tài sản bị mất mát, hư hỏng
để Lãnh đạo cấp trên xem xét quyết định.
Điều 11. Ranh giới đất thuộc trụ sở làm việc của đơn vị được xác định theo
tờ bản đồ do UBND Huyện Thanh Oai cung cấp.
Mục 2
SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 12. Không được sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan để bố trí cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên ở.
Điều 13. Hiệu trưởng, ra quyết định giao tài sản cho các cá nhân phụ trách,
đồng thời ban hành nội quy sử dụng, quản lý chặt chẽ, xác định rõ trách nhiệm
cá nhân khi được giao bảo quản, sử dụng.
Trong trường hợp xảy ra sự cố gây hư hỏng, mất mát, thì người trực tiếp
bảo quản, sử dụng phương tiện, trang thiết bị phải báo cáo ngay bằng văn bản
cho hiệu trưởng để giải quyết theo quy định hiện hành.
Điều 14. Trong trường hợp cá biệt có yêu cầu sử dụng phương tiện vào
việc riêng của cá nhân thì phải được Thủ trưởng đơn vị đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng phương tiện phải chịu chi phí vận hành.
Điều 15. Việc trang bị điện thoại để phục vụ công tác được thực hiện theo
Quy định của UBND Thành phố Hà nội.
Mục 3
BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA TÀI SẢN
Điều 16. Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch bảo dưỡng tài sản thường xuyên, định kỳ theo đúng chế độ, tiêu chuẩn kỹ
thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 17. Khi có nhu cầu sửa chữa, tu sửa nhà, công trình xây dựng khác,
phương tiện đồ dùng trang thiết bị của nhà trường được giao quản lý, sử dụng tài
sản cần phải lập dự toán và bàn bạc thống nhất trong Ban giám hiệu.
Hàng tháng, hoặc quý Phó hiệu trưởng phụ trách CSVC tổng hợp các hạng
mục, nội dung cần mua sắm, tu sủa do các Tổ, bộ phận đề xuất. Việc sửa chữa
chỉ được tiến hành sau khi có ý kiến phê duyệt của Hiệu trưởng.
Khi đã được cấp kinh phí sửa chữa tài sản, cần phải sử dụng kinh phí theo
đúng mục đích, có hiệu quả; phải thực hiện quyết toán số kinh phí được cấp và
báo cáo kết quả sửa chữa tài sản về Phòng Tài chính khi kết thúc năm ngân sách.
Việc mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ phải thực hiện công khai, đúng quy
trình mua sắm, tiếp nhận, nghiệm thu theo quy định của luật tài chính.
Mục 4
THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, THANH LÝ TÀI SẢN
Điều 18. Tài sản Nhà nước (nhà trường) được giao cho các Tổ, cá nhân
trong đơn vị quản lý, sử dụng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
4
1. Các bộ phận (các cá nhân) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản
không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do sáp nhập, giải thể,
thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác;
2. Tài sản thừa so với tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng;
3. Tài sản sử dụng sai mục đích, trái quy định của Nhà nước.
Các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản bị thu hồi, phải thực
hiện chuyển giao đầy đủ tài sản theo đúng QĐ thu hồi, thực hiện ghi giảm tài
sản, giá trị tài sản theo quy định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị tiếp nhận tài
sản thu hồi phải thực hiện đăng ký tài sản theo đúng quy định của Quy chế này.
Điều 19. Việc điều chuyển tài sản từ bộ phận này sang bộ phận khác trong
nhà trường do Hiệu trưởng quyết định. Tài sản điều chuyển phải được kiểm kê,
xác định giá trị còn lại, ghi tăng, giảm tài sản và giá trị tài sản, đăng ký lại tài
sản với kế toán đơn vị.
1. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản của các Tổ, cá nhân được gửi đến bộ
phận kế toán bao gồm:
1.1. Biên bản đề nghị điều chuyền tài sản của Tổ, cá nhân trực tiếp quản lý,
sử dụng tài sản;
1.2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị điều chuyển, biên bản đánh
giá lại giá trị những tài sản điều chuyển và các hồ sơ của tài sản;
1.3. Xác nhận của Tổ, cá nhân đề nghị tiếp nhận tài sản.
Điều 20. Tài sản hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử
dụng mà chi phí sửa chữa quá lớn thì được thanh lý. Khi có tài sản cần thanh lý,
Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng các tài sản cần thực hiện đúng các
bước về quy trình thanh lý.
Hồ sơ đề nghị xin thanh lý tài sản bao gồm:
1. Biên bản thống nhất, xác định tài sản đề nghị thanh lý của đơn vị hoặc
của người trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;
2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản đề nghị thanh lý;
3. Biên bản đánh giá lại tài sản cần thanh lý của đơn vị trực tiếp quản lý, sử
dụng tài sản hoặc biên bản thẩm định chất lượng tài sản của các cơ quan chức
năng đối với tài sản là trụ sở làm việc.
4. Thông báo công khai tài sản thanh lý.
Điều 21. Khi có Quyết định thanh lý tài sản của trường, Hiệu trưởng đơn vị
trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó có trách nhiệm:
1. Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản nhà nước do Hiệu trưởng trực tiếp
quản lý, sử dụng tài sản làm Chủ tịch Hội đồng, cùng với các thành viên là đại
diện bộ phận kế toán, tài vụ của đơn vị, đại diện bộ phận trực tiếp quản lý tài sản
thanh lý, đại diện công đoàn đơn vị, cán bộ có hiểu biết về đặc điểm, tính năng
kỹ thuật của tài sản thanh lý.
5
2. Tổ chức việc bán thanh lý tài sản hoặc tiêu huỷ tài sản, ghi giảm tài sản
và giá trị tài sản theo quy định hiện hành.
3. Khi bán tài sản thanh lý phải lập và cấp hoá đơn bán tài sản thanh lý theo
mẫu hiện hành.
Điều 22. Số tiền thu được từ việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản
(nếu có) phải nộp toàn bộ vào ngân sách của Nhà trường, sau khi đã trừ các
khoản chi phí có liên quan đến việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản:
Trong trường hợp muốn sử dụng tiền thanh lý tài sản vào việc bổ sung mua
sắm bổ sung tài sản hoặc trang thiết bị mới, thì phải có biên bản thống nhất
trong Hội đồng thanh lý tài sản.
CHƯƠNG III
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
Điều 23. Các bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản mà
không đăng ký tài sản và báo cáo tài sản theo quy định tại Quy chế này sẽ bị:
1. Buộc phải đăng ký và báo cáo tài sản theo yêu cầu của đơn vị;
2. Thu hồi tài sản, nếu sau khi kiểm tra mà phát hiện số tài sản này vượt
định mức, tiêu chuẩn sử dụng và sử dụng không đúng mục đích.
Điều 24. Các bộ phận, cá nhân được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài
sản vi phạm Quy chế quản lý tài sản này và các văn bản pháp luật khác có liên
quan, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp
luật; nếu có thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 25. Các hành vi bị nghiêm cấm:
1. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản nhà nước
dưới mọi hình thức.
2. Cố ý làm trái các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng tài sản.
3. Sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức,
chế độ; sử dụng tài sản nhà nước lãng phí hoặc không sử dụng tài sản được giao
gây lãng phí; sử dụng tài sản nhà nước để kinh doanh trái pháp luật.
4. Huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản nhà nước; chiếm giữ, sử dụng
trái phép tài sản.
5. Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản.
6. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với đơn vị
trong quản lý và sử dụng tài sản.
Điều 26. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng
phí tài sản Nhà nước, thì được khen thưởng theo chế độ nhà nước hiện hành.
Điều 27. Hiệu trưởng có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến tất cả cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.
6
Phó Hiệu trưởng phụ trách CSVC, kế toán có trách nhiệm đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện Quy chế này, định kỳ báo cáo Hiệu trưởng.
Điều 28. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trong quá trình
thực hiện có vướng mắc, chưa phù hợp sẽ được xem xét, bổ sung, sửa đổi phù
hợp đảm bảo đúng pháp luật./.
Nơi nhận:
- UBND xã, Phòng VH-XH xã (để b/c);
- Trường MN Tam Hưng A (để t/h);
- Lưu VT./.
HIỆU TRƯỞNG
Nhữ Thị Thuỷ
7
 








Các ý kiến mới nhất