Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:11' 25-10-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:11' 25-10-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
-Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và hô hàng nội, ngoại
theo gợi ý.
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại
- Nêu được một số ngày kỉ niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
có liên quan đến những sự kiện, ngày kỷ niệm đó.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan
trọng đối với gia đình
- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Sơ đồ các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của Hoa( trang 8)
trong SGK phóng to. Đường thời gian trong SGk phóng to
-HS : Ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. Bút
màu, giấy trắng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ
và con.
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba
gì?
là cây nến vàng, mẹ là cây nến
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xanh, con là cây nến hồng.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe..
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên
ngoại.
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
-HS suy nghĩ cá nhân và tiến
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
hành trình bày:
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
+ Họ hàng bên nội của Hoa:
Ông bà nội của Hoa, gia đình
anh trai của bố Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông bà ngoại của Hoa, gia đình
em gái của mẹ Hoa.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết
thống. Những người có mối quan hệ huyết thống
với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên
ngoại. Những người trong gia đình của người có
mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những
người trong gia đình của người có mối quan hệ
huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội,
bên ngoại.
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó -HS làm việc cá nhân
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết - HS suy nghĩ cá nhân, chia
quả.
nhóm 2 tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác
trai; Vợ của bác trai là bác gái;
con trai và con gái của các bác
gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì;
chồng của dì là chú (theo cách
gọi của người miền Bắc); con
gái của dì và chú là em họ.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa
xưng hô như thế nào với những người trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét.
thêm:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của
bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao
gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia
đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em
gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung
gọi à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông,
bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột
của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác
nhau đối với những thành viên trong họ hàng.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Hoạt động 3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành : : nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa
xưng hô với các thành viên trong gia đình bên
nội, bên ngoại.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại trong sơ đồ dưới đây.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- HS suy nghĩ cá nhân, chia
nhóm 4 tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên nội của Hoa: Ông
nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa);
bác trai-bác gái (anh trai và vợ
của anh trai của bố); anh, chị họ
(con của bác trai, bác gái).
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của
mẹ Hoa); dì-chú (em gái và
chồng của em gái của mẹ); em
họ (con của gì và chú).
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động Vận dũng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi:
hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Đó là bà ngoại.
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú.
là ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì.
mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ.
là gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T2)
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về lời ru
gì?
của mẹ mong con khôn lớn.
+ Người mẹ đã mong điều gì cho con?
+ Trả lời: Người mẹ mong con
+ Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình?
lớn nên người.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: Người mẹ mong gia
- GV dẫn dắt vào bài mới
đình mãi mãi hạnh phúc.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1. Kể tên một số thành viên trong
gia đình bên nội, bên ngoại.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành - Một số học sinh trình bày.
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của em.
+ Vì sao lại xưng hô như vậy?
- Một số học sinh nêu theo cách
xưng hô của địa phương.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 :
- Học sinh lắng nghe1
Trong đất nước chúng ta việc xưng hô trong gia
đình dòng họ tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền. Có
nơi gọi bố mẹ bằng ba - má, có nơi lại gọi là cha
– mẹ; có nơi gọi là thầy-u,... vì vậy chúng ta xưng
hộ theo địa phương của mình sao cho phù hợp và
lễ phép.
Hoạt động 2. Cách thể hiện tình cảm của mình
với họ hàng.
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - HS đọc yêu cầu bài và suy
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết nghĩ cá nhân
quả.
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
+ Họ đang gặp nhau vào dịp gì?
hành thảo luận.
+ Tình cảm của những người trong hình như thế - Đại diện các nhóm trình bày:
nào?
+ Những người trong hình có
mối quan hệ họ hàng với nhau,
được thê hiện qua cách xưng hô.
Họ gặp nhau vào dịp sinh nhật
của một thành viên trong họ
hàng và tết Nguyên Đán.
+ Những người trong hình thể
hiện tình cảm gắn bó với nhau,
thông qua hành động đến thăm
và chúc tết nhau nhân dịp đón
năm mới; tặng quà nhân dịp
dinh nhật; sự vui vẻ của mỗi
người khi gặp họ hàng nhà
mình.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
Hoạt động 3. Nêu được việc mình làm thể hiện
tình cảm với gia đình, họ hàng.
- GV nêu yêu cầu và cho học sinh suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
+ Em thường làm gì để thể hiện tình cảm của
- Học sinh làm việc cá nhân để
mình đối với họ hàng?
trả lời câu hỏi.
- GV cho các bạn nhận xét.'
+ 4-5 học sinh trả lời theo hiểu
- GV nhận xét chung và tuyên dương.
biết của mình.
- Học sinh nhận xét.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Hoạt động 4. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại
của em theo sơ đồ, gợi ý dưới đây.
- HS đọc yêu cầu bài và suy
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Ông nội – bà bội; ông ngoạibà ngoại
+ Bác gái-bác trai; mẹ, dì
+ Anh họ - chị họ; em, anh (chị)
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Gia đình em” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Câu hỏi trong trò chơi:
- Trả lời:
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình gọi là gì?
+ Người sinh ra mẹ mình gọi là
bà ngoại.
+ Chồng của bà nội gọi là gì?
+ Chồng của bà nội gọi là ông
nội.
+ Con gái của bác (anh của bố) gọi là gì?
+ Con gái của bác (anh của bố)
gọi là chị họ
+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì?
+ Người được bà ngoại sinh ra
sau mẹ gọi là dì.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự
kiện của gia đình Minh.
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy
mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
nghĩ và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết - Tranh 11: Ngày khai giảng
sự kiện nào đã diễn ra.
năm học mới, ngày Minh chính
tức đi học.
- Tranh 12: Gia đình Minh chào
đón em bé ra đời (mẹ sinh em
bé)
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của
gia đình Minh qua đường thời gian.
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - HS đọc yêu cầu bài và suy
kết quả.
nghĩ cá nhân
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó.
- Học sinh chia nhóm , tiến hành
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 2009: Đám cưới của bố mẹ
Minh.
+ 2014: Minh được sinh ra.
+ 2018: Mẹ của Minh sinh em
bé.
+ 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
+ 2009 - 2014 – 2018 - 2020
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự
kiện quan trọng của gia đình em.
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ
và trình bày.
- Học sinh suy nghĩ và trình bày
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan ý kiến của mình.
trọng của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
-Gợi mở thêm một số sự kiện để học hiểu hơn.
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự
kiện quan trọng của gia đình em.
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm về nội sung:
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan - HS đọc yêu cầu bài và suy
trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của nghĩ cá nhân
gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian.
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
hành thảo luận.
+ 2014: ngày em sinh ra
+ 2018: Lần đầu tiên, cả gia
đình đi chơi xa.
+ 2020: mẹ sinh em bé.
- Các nhóm nhận xét ý kiến của
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
bạn.
- Học sinh lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại.
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát
và cùng nhau xử lý tình huống:
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế
nào?
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm
cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm.
Chúc mừng bố nhé!
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
- Học sinh cùng nhau quan sát,
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cách xử lý theo hiểu biết của
mình.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong tình huống có cháy xảy ra; nhận xét về
cách ứng xử đó.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
- Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Tranh trong SGK phóng to. Tranh, ảnh, thông tin về những vụ hỏa hoạn và
thiệt hại, những thứ có thể gây cháy trong nhà
- HS: Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời.
trên truyền hình chưa?
- Nguyên nhân: Cháy nhà do
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?.
đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ),
bếp ga, do chập điện,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên
nhân cháy nhà.
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ H1: Đốt rác bén vào đống rơm
+ Điều gì xảy ra trong mỗi hình?
gay cháy nhà.
+ Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?
+ H2: Chập điện gây cháy nhà.
+ H3: Sặc điện thoại gây cháy
nhà.
+ H4: Để những vật dễ bén lửa
gần bếp củi đang đun nấu.
- Những nguyên nhân dẫn đến
cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa
sặc điện thoại vừa sử dụng, chập
điện, để vật dễ bén lửa gần bếp
đun nấu,...
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử
dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun
nấu,...
Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây
cháy và cách phòng tránh cháy.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
+ Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến - HS đọc yêu cầu bài và suy
cháy?
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 2, tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nguyên nhân gây cháy: không
cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần
đống rơm; vừa sặc điện thoại
vừa sử dụng, chập điện, để vật
dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng
mã, trẻ em đùa nghịch lửa,
không chú ý khi châm hương,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
-HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã,
trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm
hương,...
Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra
và cách phòng tránh cháy.
+ Cháy gây thiệt hại gì?
- HS đọc yêu cầu bài và suy
+ Cách phòng cháy?
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 2, tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
* Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại
về người (bị bỏng, chết); thiệt
hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).
* Cách phòng tránh cháy:
- Không để vật dễ cháy nơi đun
nấu.
- Hệ thống điện phải lắp
Aptomat tự ngắt toàn nhà
- Đun bếp phải trông coi.
...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm
- GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy
gây ra
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
+ Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị
bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ
dùng, nhà cửa,..).
+ Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy
nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự
ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,...
- HS đọc yêu cầu bài và suy
Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy
nghĩ cá nhân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
+ Mọi người trong hình làm gì?
hành thảo luận.
+ Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó?
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
+ H6: Mọi người thoát khỏi
đám cháy bằng cách bò thoát
bằng cầu thang bộ.
+ H7: Bế em bé chạy ra ngoài
đám cháy và kêu cứu.
+ H8: Gọi cứu hỏa
+ H9: Đổ nước và đám cháy
điện: nguy hiểm gây cháy chập
lớn hơn và điện giật chết người.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
+ H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy.
+ H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện
những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - HS đọc yêu cầu bài và suy
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
quả.
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa
+ Bao diêm- bếp ga, bếp lửa
+ Nến- bếp ga, bếp lửa
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập
4. Hoạt động Vận dũng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”:
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV hô: Có cháy! Có cháy!
- HS hô: Cháy ở đâu?
- GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp
- HS nêu cách xử lí
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TUẦN 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công
việc cứu hỏa của các chú lính
gì?
cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cháy, giảm thiểu thiệt hại về
- GV dẫn dắt vào bài mới
người và tài sản.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống.
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình - HS đọc yêu cầu bài và suy
nghĩ cá nhân
huống sau.
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ
giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
thoáng phòng bếp rồi báo cho
người lớn vì em đã được học
cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu
bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng
ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa
phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài.
Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện
khi ở khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên
làm để phòng tránh cháy nhà.
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách
thoát khỏi đám cháy.
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành
thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia
đình nhà mình.
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
- HS đọc yêu cầu bài và suy
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
hành thảo luận..
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố
mẹ về việc để vật dễ cháy xa
nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng)
và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước
khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu
về phòng cháy nên các bạn góp
ý với bố mẹ như vậy để phòng
tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài và suy
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách:
Không để những thứ dễ cháy
gần bếp, tắt bếp khi nấu xong,
ngắt nguồn điện khi không sử
dụng,...
+ Thấy có đám cháy thì kêu
cứu và tìm cách thoát nhanh
khỏi đám cháy.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh
nhà.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại
rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi
trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có
nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có s
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
-Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình và hô hàng nội, ngoại
theo gợi ý.
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng nội, ngoại
- Nêu được một số ngày kỉ niệm hay sự kiện quan trọng của gia đình và thông tin
có liên quan đến những sự kiện, ngày kỷ niệm đó.
- Vẽ được đường thời gian theo thứ tự các sự kiện lớn, các mốc thời gian quan
trọng đối với gia đình
- Nhận xét được sự thay đổi của gia đình theo thời gian qua một số ví dụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Sơ đồ các thành viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của Hoa( trang 8)
trong SGK phóng to. Đường thời gian trong SGk phóng to
-HS : Ảnh các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại. Bút
màu, giấy trắng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai? + Trả lời: Bài hát nói về ba, mẹ
và con.
+ Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là + Trả lời: Tác giả bài hát ví ba
gì?
là cây nến vàng, mẹ là cây nến
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xanh, con là cây nến hồng.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe..
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên
ngoại.
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
-HS suy nghĩ cá nhân và tiến
+ Những người nào là họ hàng bên nội?
hành trình bày:
+ Những người nào là họ hàng bên ngoại?
+ Họ hàng bên nội của Hoa:
Ông bà nội của Hoa, gia đình
anh trai của bố Hoa.
+ Họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông bà ngoại của Hoa, gia đình
em gái của mẹ Hoa.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết
thống. Những người có mối quan hệ huyết thống
với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên
ngoại. Những người trong gia đình của người có
mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những
người trong gia đình của người có mối quan hệ
huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình
thuộc họ hàng bên ngoại.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội,
bên ngoại.
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó -HS làm việc cá nhân
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết - HS suy nghĩ cá nhân, chia
quả.
nhóm 2 tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hoa gọi anh trai của bố là bác
trai; Vợ của bác trai là bác gái;
con trai và con gái của các bác
gọi là anh họ, chị họ.
+ Hoa gọi em gái của mẹ là dì;
chồng của dì là chú (theo cách
gọi của người miền Bắc); con
gái của dì và chú là em họ.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa
xưng hô như thế nào với những người trong gia
đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Đại diện các nhóm nhận xét.
thêm:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của
bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao
gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia
đình (chồng/vợ và con) của họ.
+ Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em
gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung
gọi à “o”,...
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông,
bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột
của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác
nhau đối với những thành viên trong họ hàng.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Hoạt động 3. Hoạt động Luyện tập, thực
hành : : nói, điền thông tin còn thiếu cách Hoa
xưng hô với các thành viên trong gia đình bên
nội, bên ngoại.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành
viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
ngoại trong sơ đồ dưới đây.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- HS suy nghĩ cá nhân, chia
nhóm 4 tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên nội của Hoa: Ông
nội-bà nội (bố mẹ của bố Hoa);
bác trai-bác gái (anh trai và vợ
của anh trai của bố); anh, chị họ
(con của bác trai, bác gái).
Thành viên trong gia đình thuộc
họ hàng bên ngoại của Hoa:
Ông ngoại-bà ngoại (bố mẹ của
mẹ Hoa); dì-chú (em gái và
chồng của em gái của mẹ); em
họ (con của gì và chú).
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động Vận dũng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
mô tả về một số người thân trong gia đình họ - Học sinh tham gia chơi:
hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
+ Đó là bà ngoại.
+ Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình + Đó là chú.
là ai?
+ Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ + Đó là dì.
mình là ai?
+ Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi +Đó là anh họ.
là gì?
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T2)
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV mở bài hát “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về lời ru
gì?
của mẹ mong con khôn lớn.
+ Người mẹ đã mong điều gì cho con?
+ Trả lời: Người mẹ mong con
+ Người mẹ đã mong điều gì cho gia đình?
lớn nên người.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời: Người mẹ mong gia
- GV dẫn dắt vào bài mới
đình mãi mãi hạnh phúc.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1. Kể tên một số thành viên trong
gia đình bên nội, bên ngoại.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số thành - Một số học sinh trình bày.
viên trong gia đình bên nội, bên ngoại của em.
+ Vì sao lại xưng hô như vậy?
- Một số học sinh nêu theo cách
xưng hô của địa phương.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 :
- Học sinh lắng nghe1
Trong đất nước chúng ta việc xưng hô trong gia
đình dòng họ tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền. Có
nơi gọi bố mẹ bằng ba - má, có nơi lại gọi là cha
– mẹ; có nơi gọi là thầy-u,... vì vậy chúng ta xưng
hộ theo địa phương của mình sao cho phù hợp và
lễ phép.
Hoạt động 2. Cách thể hiện tình cảm của mình
với họ hàng.
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - HS đọc yêu cầu bài và suy
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết nghĩ cá nhân
quả.
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
+ Họ đang gặp nhau vào dịp gì?
hành thảo luận.
+ Tình cảm của những người trong hình như thế - Đại diện các nhóm trình bày:
nào?
+ Những người trong hình có
mối quan hệ họ hàng với nhau,
được thê hiện qua cách xưng hô.
Họ gặp nhau vào dịp sinh nhật
của một thành viên trong họ
hàng và tết Nguyên Đán.
+ Những người trong hình thể
hiện tình cảm gắn bó với nhau,
thông qua hành động đến thăm
và chúc tết nhau nhân dịp đón
năm mới; tặng quà nhân dịp
dinh nhật; sự vui vẻ của mỗi
người khi gặp họ hàng nhà
mình.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
Hoạt động 3. Nêu được việc mình làm thể hiện
tình cảm với gia đình, họ hàng.
- GV nêu yêu cầu và cho học sinh suy nghĩ và trả
lời câu hỏi:
+ Em thường làm gì để thể hiện tình cảm của
- Học sinh làm việc cá nhân để
mình đối với họ hàng?
trả lời câu hỏi.
- GV cho các bạn nhận xét.'
+ 4-5 học sinh trả lời theo hiểu
- GV nhận xét chung và tuyên dương.
biết của mình.
- Học sinh nhận xét.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Hoạt động 4. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh các thành viên
trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên ngoại
của em theo sơ đồ, gợi ý dưới đây.
- HS đọc yêu cầu bài và suy
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Ông nội – bà bội; ông ngoạibà ngoại
+ Bác gái-bác trai; mẹ, dì
+ Anh họ - chị họ; em, anh (chị)
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 01: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (T3)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Gia đình em” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Câu hỏi trong trò chơi:
- Trả lời:
+ Người phụ nữ sinh ra mẹ mình gọi là gì?
+ Người sinh ra mẹ mình gọi là
bà ngoại.
+ Chồng của bà nội gọi là gì?
+ Chồng của bà nội gọi là ông
nội.
+ Con gái của bác (anh của bố) gọi là gì?
+ Con gái của bác (anh của bố)
gọi là chị họ
+ Người được bà ngoại sinh ra sau mẹ gọi là gì?
+ Người được bà ngoại sinh ra
sau mẹ gọi là dì.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Quan sát hình và tìm hiểu các sự
kiện của gia đình Minh.
- GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh quan sát tranh, suy
mời học sinh suy nghĩ và trình bày.
nghĩ và trình bày.
+ Quan sát các hình về gia đình Minh và cho biết - Tranh 11: Ngày khai giảng
sự kiện nào đã diễn ra.
năm học mới, ngày Minh chính
tức đi học.
- Tranh 12: Gia đình Minh chào
đón em bé ra đời (mẹ sinh em
bé)
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 2. Quan sát và nêu các sự kiện của
gia đình Minh qua đường thời gian.
- GV chia sẻ đường thời gian và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - HS đọc yêu cầu bài và suy
kết quả.
nghĩ cá nhân
+ Tên và thời gian diễn ra các sự kiện đó.
- Học sinh chia nhóm , tiến hành
+ Thứ tự của các sự kiện trên đường thời gian. thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 2009: Đám cưới của bố mẹ
Minh.
+ 2014: Minh được sinh ra.
+ 2018: Mẹ của Minh sinh em
bé.
+ 2020: Minh bắt đầu học lớp 1.
+ 2009 - 2014 – 2018 - 2020
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Hoạt động 3: Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự
kiện quan trọng của gia đình em.
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ
và trình bày.
- Học sinh suy nghĩ và trình bày
+ Kể về một ngày kỉ niệm hoặc sự kiện quan ý kiến của mình.
trọng của gia đình em.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
-Gợi mở thêm một số sự kiện để học hiểu hơn.
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 4: Vẽ đường thời gian về một số sự
kiện quan trọng của gia đình em.
- GV giới thiệu sơ đồ đường thời gian, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm về nội sung:
+ Vẽ đường thời gian về một số sự kiện quan - HS đọc yêu cầu bài và suy
trọng của gia đình em. Nhận xét sự thay đổi của nghĩ cá nhân
gia đình em qua một số sự kiện theo thời gian.
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
hành thảo luận.
+ 2014: ngày em sinh ra
+ 2018: Lần đầu tiên, cả gia
đình đi chơi xa.
+ 2020: mẹ sinh em bé.
- Các nhóm nhận xét ý kiến của
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
bạn.
- Học sinh lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm :
Hoạt động 5. Viết cách xưng hô hoặc dán ảnh
các thành viên trong gia đình thuộc họ hàng
bên nội, bên ngoại.
- GV chia sẻ tranh và yêu cầu học sinh quan sát
và cùng nhau xử lý tình huống:
+ Nếu em là bạn gái trong tình huống sau, em sẽ
bày tỏ tình cảm và sự quan tâm đối với bố như thế
nào?
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm
cách xử lý:
+ Tuyệt quá, con chúc mừng bố!
+ Vậy là bố đã có vông việc mới rồi, con vui lắm.
Chúc mừng bố nhé!
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
- Học sinh cùng nhau quan sát,
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cách xử lý theo hiểu biết của
mình.
- Các học sinh khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong tình huống có cháy xảy ra; nhận xét về
cách ứng xử đó.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
- Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Tranh trong SGK phóng to. Tranh, ảnh, thông tin về những vụ hỏa hoạn và
thiệt hại, những thứ có thể gây cháy trong nhà
- HS: Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- Em đã nhìn thấy cháy nhà trong thực tế hoặc - HS trả lời.
trên truyền hình chưa?
- Nguyên nhân: Cháy nhà do
- Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?.
đun nấu bằng bếp củi (rơm, rạ),
bếp ga, do chập điện,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về nguy cơ/ nguyên
nhân cháy nhà.
- GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ H1: Đốt rác bén vào đống rơm
+ Điều gì xảy ra trong mỗi hình?
gay cháy nhà.
+ Những nguyên nhân nào dẫn đến cháy nhà?
+ H2: Chập điện gây cháy nhà.
+ H3: Sặc điện thoại gây cháy
nhà.
+ H4: Để những vật dễ bén lửa
gần bếp củi đang đun nấu.
- Những nguyên nhân dẫn đến
cháy nhà: đốt rác, rơm rạ; vừa
sặc điện thoại vừa sử dụng, chập
điện, để vật dễ bén lửa gần bếp
đun nấu,...
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Những nguy cơ dẫn đến cháy nhà: đốt rác, rơm - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
rạ gần đống rơm; vừa sặc điện thoại vừa sử
dụng, chập điện, để vật dễ bén lửa gần bếp đun
nấu,...
Hoạt động 2. Những nguyên nhân khác gây
cháy và cách phòng tránh cháy.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2.
+ Nêu các nguyên nhân khác có thể dẫn đến - HS đọc yêu cầu bài và suy
cháy?
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 2, tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nguyên nhân gây cháy: không
cẩn thận khi đốt rác, rơm rạ gần
đống rơm; vừa sặc điện thoại
vừa sử dụng, chập điện, để vật
dễ cháy nơi đun nấu, đốt vàng
mã, trẻ em đùa nghịch lửa,
không chú ý khi châm hương,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
-HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm: Nguyên nhân khác gây cháy: đốt vàng mã,
trẻ em đùa nghịch lửa, không chú ý khi châm
hương,...
Hoạt động 3. Những thiệt hại do cháy gây ra
và cách phòng tránh cháy.
+ Cháy gây thiệt hại gì?
- HS đọc yêu cầu bài và suy
+ Cách phòng cháy?
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 2, tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
* Hậu quả: Cháy nhà, thiệt hại
về người (bị bỏng, chết); thiệt
hại về tài sản (hư hỏng đồ dùng,
nhà cửa,..).
* Cách phòng tránh cháy:
- Không để vật dễ cháy nơi đun
nấu.
- Hệ thống điện phải lắp
Aptomat tự ngắt toàn nhà
- Đun bếp phải trông coi.
...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm
- GV chiếu rên màn hình một số thiệt hại do cháy
gây ra
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
+ Hậu quả: Cháy nhà gây thiệt hại về người (bị
bỏng, chết); thiệt hại về tài sản (hư hỏng đồ
dùng, nhà cửa,..).
+ Cách phòng tránh cháy: Không để vật dễ cháy
nơi đun nấu; Hệ thống điện phải lắp Aptomat tự
ngắt toàn nhà; Đun bếp phải trông coi,...
- HS đọc yêu cầu bài và suy
Hoạt động 4. Cách xử lí khi có cháy
nghĩ cá nhân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
+ Mọi người trong hình làm gì?
hành thảo luận.
+ Nêu nhận xét của em về cách ứng xử đó?
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
+ H6: Mọi người thoát khỏi
đám cháy bằng cách bò thoát
bằng cầu thang bộ.
+ H7: Bế em bé chạy ra ngoài
đám cháy và kêu cứu.
+ H8: Gọi cứu hỏa
+ H9: Đổ nước và đám cháy
điện: nguy hiểm gây cháy chập
lớn hơn và điện giật chết người.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm:
+ H6,7,8 là cách xử lí hợp lí khi xảy ra cháy.
+ H9: cách xử lí không hợp lí khi xảy ra cháy.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành :
Hoạt động 5. Thực hành điều tra, phát hiện
những thứ có thể gây cháy nhà em theo gợi ý.
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - HS đọc yêu cầu bài và suy
các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
quả.
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Chai dầu thắp- bếp ga, bếp lửa
+ Bao diêm- bếp ga, bếp lửa
+ Nến- bếp ga, bếp lửa
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Bài 2,3: GVHD HS hoàn thành vào vở bài tập
4. Hoạt động Vận dũng, trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Cứu hỏa”:
- HS lắng nghe luật chơi.
- GV hô: Có cháy! Có cháy!
- HS hô: Cháy ở đâu?
- GV hô: Cháy ở khu vực nhà bếp
- HS nêu cách xử lí
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TUẦN 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công
việc cứu hỏa của các chú lính
gì?
cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cháy, giảm thiểu thiệt hại về
- GV dẫn dắt vào bài mới
người và tài sản.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống.
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình - HS đọc yêu cầu bài và suy
nghĩ cá nhân
huống sau.
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ
giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
thoáng phòng bếp rồi báo cho
người lớn vì em đã được học
cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu
bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng
ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa
phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài.
Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện
khi ở khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên
làm để phòng tránh cháy nhà.
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách
thoát khỏi đám cháy.
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành
thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia
đình nhà mình.
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
- HS đọc yêu cầu bài và suy
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
hành thảo luận..
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố
mẹ về việc để vật dễ cháy xa
nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng)
và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước
khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu
về phòng cháy nên các bạn góp
ý với bố mẹ như vậy để phòng
tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài và suy
nghĩ cá nhân
- Học sinh chia nhóm 4, tiến
hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách:
Không để những thứ dễ cháy
gần bếp, tắt bếp khi nấu xong,
ngắt nguồn điện khi không sử
dụng,...
+ Thấy có đám cháy thì kêu
cứu và tìm cách thoát nhanh
khỏi đám cháy.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh
nhà.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại
rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi
trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có
nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có s
 








Các ý kiến mới nhất