lop 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Hảo
Ngày gửi: 22h:00' 08-10-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thị Hảo
Ngày gửi: 22h:00' 08-10-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1
TUẦN 13
Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ-GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT .
1.Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực hợp tác, NL tư duy, năng lực quan sát.
- Biết được hình mẫu bộ đội trong đời thực.
- Hiểu được vai trò của bộ đội trong giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc
2.Phẩm chất
- Có thái độ biết ơn các chiến sĩ bộ đội đã và đang canh giữ bình yêncho Tổ quốc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: video nhạc bài Quốc ca, Đội ca
2.HS; Đồng phục gọn gàng, sạch sẽ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần tại lớp
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của lớp
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ :
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ :
2.Thực hành, trải nghiệm.
* Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức buổi trò chuyện giữa chú bộ đội (hoặc cựu chiến binh) . Buổi trò
chuyện được tổ chức theo hình thức toạ đàm về các nội dung theo gợi ý:
- Chú bộ đội chia sẻ về:
+ Nhiệm vụ của bộ đội.
+ Công việc hằng ngày của bộ đội.
+ Nơi làm việc của bộ đội.
+ Trang phục của bộ đội.
+ Phương tiện, vũ khí bộ đội sử dụng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
- Giao lưu giữa HS với chú bộ đội, theo các hình thức:
+ Đặt câu hỏi trò chuyện.
+ Tập các động tác đội hình, đội ngũ như chú bộ đội.
+ Hát cùng chú bộ đội.
- HS chia sẻ cảm xúc về buổi giao lưu với chú bộ đội.)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………….............
………………………………………………
………………………….............
……………………………………………………………
______________________________________
Tiết 2
Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù – Năng lực toán học
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
2. Mục tiêu phát triển năng lực chung, phẩm chất
- Tự tin, tự giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, giáo án điện tử. Các que tính, các chấm tròn. Một số tình huống đơn giản
dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
- HS: SGK. Vở bài tập Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- Quan sát bức tranh trong SGK - Nói với bạn - HS hoạt động (theo cặp hoặc nhóm
về những điều quan sát được từ bức tranh liên bàn):
quan đến phép trừ.
- Chia sẻ trước lớp: đại diện một số
bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay
nhau nói một tình huống có phép trừ
mà mình quan sát được.
VD: Có 7 bạn, 1 bạn đã rời khỏi bàn.
Còn lại bao nhiêu bạn?
Đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồi
quanh bàn.
- Hướng dẫn HS Làm tương tự với các tình
huống còn lại.
- GV nhận xét
2. Khám phá.
1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các
- HS quan sát tranh vẽ “các bạn” trong
thao tác sau:
khung kiến thức.
- HS nói: Có 7 bạn - Lấy ra 7 chấm
tròn.1 bạn rời khỏi nhóm - Lấy đi
1chấm tròn.
- Để biết còn lại bao nhiêu bạn (hay chấm -HS nói: 7 - 1 = 6
tròn) ta thực hiện phép trừ 7 - 1.
2. Cho HS thực hiện tương tự với tình huống
7-2; 8-l; 9-6.
3.GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu
khi nói: Có... rời đi... (hoặc đã uống hết, đã
ngồi) Còn...
4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một sổ tình huống khác. HS đặt
phép trừ tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm
kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết
quà vào thanh gài.
- Cho HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố
nhau đưa ra phép trừ.
Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS
có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật
khác để hồ trợ các em tính ra kết quả. Tuỳ
theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV
có thê khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn:
Để tìm kết quả phép tính, không dùng các
-HS thực hiện, chia sẻ
- HS đặt phép trừ tương ứng.
- Thao tác trên bộ ĐD
- HS thực hiện theo nhóm bàn, chia sẻ
chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để
tìm kết quả
3. Vận dụng.
- Nhận xét tiết học
-Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
...
……………………………………………………………………………….......................
...
___________________________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
BÀI 64: IN – IT( TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các van in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần in, it.
- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ vần in, van it.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2).
- Viết đúng các vần in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, giáo án điện tử.
- HS: SGK, vở bài tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1. Khởi động:
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần - HS nghe
ên, êt.
- HS chơi cả lớp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét
- Cho HS chơi.
2. Khám phá và chia sẻ.
a. Học vần: in
- Quan sát tranh: Đây là cái gì?
- Quan sát tranh nêu: đèn pin.
- GV giới thiệụ về tác dụng của cái đèn
- Chia sẻ hiểu biết về cái đèn pin...
pin...
GV giới thiệu: Cô có tiếng mới pin.
- Từ đèn pin có mấy tiếng? Tiếng nào có ...... có 2 tiếng, tiếng pin có chứa vần in.
chứa vần in?
- HS phát âm pin
- GV viết tiếng pin lên bảng. Phát âm
mẫu
- HS phân tích tay
+ Phân tích tiếng pin.
+Tiếng pin có mấy phần? Phần đầu là âm
gì? Phần vần là gì?
- GV viết vần in lên bảng. Phát âm mẫu
+Phân tích tay?
+Vần in có mấy âm? Âm nào đứng
trước? Âm nào đứng sau?
- Tiếng pin có 2 phần. Phần đầu là âm p,
phần vần là vần in.
- Từng học sinh phát âm: in
- HS phân tích tay
- Vần in có 2 âm. Âm i đứng trước. Âm n
đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần in vào mô hình.
in
i
n
- Đọc trên mô hình
- Đọc mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng
chính là cách đánh vần vần in.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
* Chốt: Câu tạo của vần in. Cách đánh vần in, tiếng có vần in.
b. Học vần: it
- Gv chỉ vào mô hình vần in. Nói: Nếu cô - Được vần it.
giữ nguyên âm i. Thay âm n bằng âm t cô
được vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần in
- So sánh 2 vần in – it.
- Giống nhau: đều bắt đầu là âm i. Khác
nhau: vần in có âm n đứng sau, vần it có
âm t đứng sau.
- Ghép bảng cài: vần in, it.
- Thao tác trên bộ ĐDTV
+ Thêm âm đầu
+ Thêm thanh
3. Luyện tập.
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- HS nhắc lại
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- HS quan sát tranh
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
- Đọc các tiếng, từ có ở trong bài.
- HS đọc.
- GV phổ biến cách chơi:
- HS lắng nghe.
- HS làm bài trong VBT dùng bút nối - 1 HS nói kết quả
nhanh vào từng rổ.
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
HS làm bài vào VBT.
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có in, it.
- chín, mịn, din...
* Chốt: Các tiếng có in, it.
- khít, chít, nhít,...
- KKHS nói câu có vần in – it.
Bài tập 4: Tập viết: in, it, đèn pin, quả mít.
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng:
- HS đọc
in, it, đèn pin, quả mít.
b, Viết vần in, it.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách - Hs chú ý quan sát
viết. Chú ý chiều cao các con chữ, cách
nối nét giữa i và n, i và t.
- Hướng dẫn HS viết
- HS viết: in, it (2 lần).
+ Vần in: cao 2 li; viết i trước, n sau.
+ Vần it: viết i trước, t sau (t cao 3 li).
c, Viết: đèn pin, quả mít (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+(đèn) pin (viết chữ p, tiếp đến vần in)
+ (quả) mít: viết m trước, tiếp đến vần it .
Dấu sắc đặt trên âm i.
- Hướng dẫn HS viết bảng con: đèn pin, - HS viết bảng con: đèn pin, quả mít.
quả mít.
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa
chữ chưa đẹp.
* Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần in,
it. Cách nối vần in, it giữa các tiếng.
Tiết 2
Bài tập 3: Tập đọc (Kĩ thuật đọc tích
cực)
a. GTB đọc
- Quan sát tranh:Tranh vẽ gì?
- HS quan sát
b. GV đọc mẫu
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc từ ngữ: nửa tin nửa ngờ, - HS luyện đọc từ ngữ
dỗ, mê tít, cắp cua, gò đất, giơ gươm,
kẹp, van xin. GV giải nghĩa: Sau khi ăn
hết đàn cá, cò tìm cua. Thái độ của cua
nửa tin nửa ngờ (nửa tin cò, nửa nghi ngờ
cò nói dối). Cò cắp (đưa) cua bay đến một
gò đất nhỏ và mổ cua (định ăn thịt cua).
Cua đã sẵn tinh thần cảnh giác. Nó giơ
càng lên, kẹp cổ cò. Cò van xin cua tha
cho.
- GV chỉ các từ trong bài đọc trên bảng.
d. Luyện đọc
- HS luyện đọc câu
- Luyện đọc từng câu
- Luyện đọc cả bài
- HS thi đọc bài, bình chọn bạn đọc hay
- Thi đọc
nhất,..
e. Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng 4 tranh kể lại diễn biến
của câu chuyện. Tranh 1, 2 đã được đánh
số. Cần đánh số TT tranh 3,4.
- HS làm bài vào VBT.
- Yêu cầu HS làm bài.
1 HS lên bảng làm
Tranh 3 (Cua kẹp chặt cổ cò). Tranh 4 (Cò
đưa cua trở về hồ cũ).
- 1, 2 HS nhìn tranh đã sắp xếp lại, nói lại
nội dung câu chuyện:
Tranh 1: Cò tìm cua, dỗ cua đi với nó.
Tranh 2: Cò cắp cua bay đi.
Tranh 3: Cò định ăn thịt cua. Cua kẹp cổ
cò.
Tranh 4: Cò phải trả cua về hồ cũ.
- Bài đọc giúp em hiểu điều gì? .
- Cua khôn ngoan, luôn cảnh giác nên đã tự
cứu mình. / Cò gian xảo đã phải thua cua. /
GV chốt: Câu chuyện khen ngợi cua có
Phải khôn ngoan, cảnh giác mới không mắc
tinh thần cảnh giác nên đã cứu được
lừa, tránh được nguy hiểm.
mình, làm thất bại mưu gian của cò. Các
- HS lắng nghe.
em cũng phải biết cảnh giác, chống lại kẻ
xấu
3. Vận dụng.
- Vần mới in, it.
- Cách viết in, it. Chữ đèn pin, quả mít.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
..
……………………………………………………………………………….......................
..___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1:
Thể dục
( GV chuyên soạn giảng)
_______________________________________________________
Tiết 2
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Tiết 3
Sáng:
Tiết 1 + 2
Bồi dưỡng năng khiếu
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 65: IÊN – IÊT( TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt.
- Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, vần iêt ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết.
- Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, giáo án điện tử.
- HS: SGK. Vở bài tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1. Khởi động.
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần - HS nghe
in, it.
- HS chơi cả lớp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét
- Cho HS chơi.
2. Khám phá.
a. Học vần: iên
- Quan sát tranh: Đây là ai?
- QS tranh nêu: cô tiên.
- GV giới thiệụ về cô tiên.....
- Chia sẻ hiểu biết về cô tiên...
- GV giới thiệu: Cô có tiếng mới tiên.
- Từ cô tiên có mấy tiếng? Tiếng nào có ...... có 2 tiếng, tiếng tiên có chứa vần iên.
chứa vần iên?
- HS phát âm tiên.
- GV viết tiếng tiên lên bảng. Phát âm
mẫu
- HS phân tích tay
+ Phân tích tiếng tiên.
- Tiếng tiên có 2 phần. Phần đầu là âm t, phần
+Tiếng tiên có mấy phần? Phần đầu là âm vần là vần iên.
gì? Phần vần là gì?
- GV viết vần iên lên bảng. Phát âm mẫu - Từng học sinh phát âm: iên
+ Phân tích tay?
- HS phân tích tay
+Vần iên có mấy âm? Âm nào đứng
- Vần iên có 2 âm. Âm iê đứng trước. Âm n
trước? Âm nào đứng sau?
đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần iên vào mô hình.
iên
iê
n
- Đọc trên mô hình
- Đọc mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng
chính là cách đánh vần vần iên.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
* Chốt: Câu tạo của vần iên. Cách đánh vần iên, tiếng có vần iên.
b. Học vần: iêt
- Gv chỉ vào mô hình vần iên. Nói: Nếu - Được vần iêt.
cô giữ nguyên âm iê. Thay âm n bằng âm
t cô được vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần iên
- So sánh 2 vần iên – iêt.
- Giống nhau: đều bắt đầu là âm iê. Khác
nhau: vần iên có âm n đứng sau, vần iêt có
âm t đứng sau.
- Thao tác trên bộ ĐDTV
- Ghép bảng cài: vần iên, iêt.
+ Thêm âm đầu
+ Thêm thanh
3. Luyện tập.
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
-HS nhắc lại
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
-HS quan sát tranh
- Đọc các tiếng, từ có ở trong bài.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài:
- HS lắng nghe.
- HS làm bài trong VBT dùng bút nối - 1 HS nói kết quả
nhanh từ ngữ ứng với mỗi hình..
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
HS làm bài vào VBT.
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có iên, iêt.
- chiên, miên, diên...
* Chốt: Các tiếng có iên, iêt.
- khíêt, chíêt, nhíêt,...
- KKHS nói câu có vần iên – iêt.
Bài tập 4: Tập viết: iên, iêt, cô tiên, viết.
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng:
- HS đọc
iên, iêt, cô tiên, viết.
b, Viết vần iên, iêt.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách - HS chú ý quan sát
viết. Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối
nét giữa iê và n, iê và t.
- Hướng dẫn HS viết
- HS viết: iên, iêt (2 lần).
+ Vần iên: cao 2 li; viết iê trước, n sau.
+ Vần iêt: viết iê trước, t sau (t cao 3 li).
c, Viết: cô tiên, viết (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+ (cô) tiên (viết chữ t, tiếp đến vần iên)
+ viết: viết v trước, tiếp đến vần iêt .
Dấu sắc đặt trên âm ê.
- Hướng dẫn HS viết bảng con: cô tiên, - HS viết bảng con: cô tiên, viết.
viết.
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa
chữ chưa đẹp.
* Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần iên,
iêt. Cách nối vần iên, iêt giữa các tiếng.
Tiết 2
Bài tập 3: Tập đọc ( Kĩ thuật đọc tích
cực)
a. GTB đọc
- Quan sát tranh:Tranh vẽ gì?
- HS quan sát
b. GV đọc mẫu
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc từ ngữ: tiết tập viết, cẩn
- HS luyện đọc từ ngữ
thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt, thì
thầm.
- GV chỉ các từ trong bài đọc trên bảng.
d. Luyện đọc
- HS luyện đọc câu
- Luyện đọc từng câu
- Luyện đọc cả bài
- HS thi đọc bài, bình chọn bạn đọc hay
- Thi đọc
nhất,..
e. Tìm hiểu bài đọc
- HS giơ thẻ xác định ý đúng / sai. + Ý a
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
(Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận). Sai.
+Ý b (Hà viết chữ xiên vì Kiên lỡ xô bàn).
Đúng.
- GV chốt đáp án đúng.
+Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng.
GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà?
- Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT.
..... Hà viết chừ rất cẩn thận. / Hà tốt
GV chốt: Câu chuyện khen ngợi bạn Hà
viết chữ rất cẩn thận. Hà còn tốt bụng, dễ bụng, dễ bỏ qua lỗi của bạn
bỏ qua lỗi của bạn.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng:
- Vần mới iên, iêt.
- Cách viết iên, iêt. Chữ cô tiên, viết.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
..
……………………………………………………………………………….......................
..___________________________________________________
Tiết 3
Đạo đức
BÀI 6. EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường.
- Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình.
- Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
2. Năng lực chung, phẩm chất:
-Tích cực học tập. Mạnh dạn chia sẻ với bạn, với thầy cô trong quá trình học tập
- Yêu thích được tự làm lấy việc của mình không nhờ vả người khác.
- Có trách nhiệm với việc làm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Sách Điện tử
- HS: SGK Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động, đoán việc làm”.
Cách chơi: Kĩ thuật trò chơi.
+ HS tham gia chơi được chia thành 2 đội
(mồi đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ - HS lắng nghe GV hướng dẫn chơi
động viên.
+ Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô
phỏng thao tác hành động khi thực hiện
một việc gì đó (quét nhà, rửa bát, lau
bàn,...). Đội kia quan sát và đoán đúng
việc làm mà đội bạn vừa mô phỏng.
Luật chơi:
+ Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc
làm được 1 điểm.
+ Đội sau không được lặp lại hành động
- HS thực hiện trò chơi
mà đội trước đã thực hiện.
+ Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội
đó chiến thang..
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
2. Thực hành
Mục tiêu: HS thực hiện được một số
việc làm để lớp học sạch, đẹp.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công
sắp xếp bàn ghế, lau bảng, sắp xếp khu
vực tủ sách của Lớp.
- GV luôn quan sát, hướng dẫn và điều
chỉnh các thao tác, hành động của các em
cho đúng và đảm bảo vệ sinh cá nhân.
- HS tham gia bình chọn
- GV hướng dẫn HS bình chọn, nhận xét
kết quả làm việc của các nhóm.
3.Vận dụng
Vận dụng trong giờ học:
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: xây - HS vận dụng thực hành
dựng kế hoạch chăm sóc bồn hoa, cây
cảnh của lớp.
- HS thảo luận để phân công nhiệm vụ,
thời gian thực hiện, cách tiến hành,...
chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp.
4. Tổng kết bài học
- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Em rút
ra được điều gì sau bài học này?
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: - HS trả lời
Em hãy tự làm những việc của mình trong - Lắng nghe, ghi nhớ
học tập vả sinh hoạt hằng ngày, không
nên ỷ lại vào người khác. Khi tự giác làm
việc của mình, em sẽ mau tiến bộ và được
mọi người yêu quý.
- GV hướng dần HS đọc lời khuyên trong
SGK Đạo đức 1, trang 33.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học
tập của HS trong giờ học, tuyên dưong
những HS, nhóm HS học tập tích cực.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
..
…………………...................................................................................................................
..
_________________________________________________
Tiết 4
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 7. TẾT NGUYÊN ĐÁN (TIẾT 1)
GDĐP: CHỦ ĐỀ 5: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG TỈNH HẢI DƯƠNG
( HĐ1:TÌM HIỂU NHỮNG HOẠT ĐỘNG VÀO DỊP TẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Về nhận thức khoa học:
- Giới thiệu được tên, thời gian diễn ra tết Nguyên đán .
- Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong dịp tết
Nguyên đán .
*Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Tìm tòi , khám phá các hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng .
*Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
-Thể hiện được tình cảm của em với người thân và những người xung quanh qua việc nói
về các hoạt động trong dịp Tết .
* GDĐP : Kể được một số lễ hội truyền thống của tỉnh Hải Dương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách mềm. Các hình trong SGK.Video clip bài hát Ngày Tết quê em ( nhạc của Từ
Huy ).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Ổn định: Nghe nhạc và hát theo lời bài hát - Hát
Ngày Tết quê em .
- Bài hát cho em gì về ngày Tết ?
-HS trả lời
-> Bài hát cho thấy không khí đón Tết trên
khắp đất nước với hoa tươi , phố đông vui , - Lắng nghe
người đi sắm Tết , đi chơi , thăm hỏi lẫn
nhau ... và ý nghĩa thiêng liên giúp chúng ta
tìm hiểu về một lễ hội truyền thống của
người Việt Nam được nhắc đến trong bài hát
đó là tết Nguyên đán .
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về những hoạt động vào dịp ngày tết Nguyên đán
* Mục tiêu
Nếu được những hoạt động vào dịp tết Nguyên đán .
* Cách tiến hành:
Bước 1: HS làm việc theo cặp .
-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 54 , 55
( SGK ) :
-HS quan sát
+Những người trong mỗi hình đang làm gì? -HS chia sẻ và thống nhất ý kiến, trả lời
+Trong đó , những hoạt động nào thường
câu hỏi
diễn ra trước Tết , những hoạt động nào
thường diễn ra trong dịp Tết ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
-Đại diện trình bày kết quả
- GV cùng HS nhận xét , bổ sung câu trả lời -HS tham gia nhận xét
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về
- HS thảo luận, chia sẻ với các bạn cùng
những việc em cùng gia đình thường làm
nhóm
vào dịp Tết .
- Hướng dẫn HS theo các câu hỏi:
+Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với gia
đình thường làm gì ?
+Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ với các bạn trước lớp
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các thông - HS theo dõi, nhận xét
tin và hình ảnh về tết Nguyên đán.
*GD ĐP :
- Trong dịp tết Nguyên Đán thường có
những lễ hội nào?
- GV cho HS quan sát tranh trong sách
-HS quan sát tranh
GDĐP.
- Em cho biết những hình ảnh này thường
-HS nêu
thấy ở đâu?
- Em kể một số lễ hội truyền thống ở tỉnh
Hải Dương mà em biết?
- GV kết hợp với HS nhận xét
3. Vận dụng.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các thông
tin và hình ảnh về tết Nguyên đán .
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
..
…………………...................................................................................................................
..
___________________________________________________
Tiết 2
Tiếng Việt
TẬP VIẾT SAU BÀI 64 - 65
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết - chữ thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Tự học, tự giải quyết vấn đề
- Tự tin khi nhận xét bài bạn và bài của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết các chữ in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết.
- HS: Vở luyện viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập.
a) Quan sát chữ mẫu
- Quan sát.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ: in, it, iên, iêt, đèn pin,
quả mít, cô tiên, viết.
- HS đọc
b). HS tập tô, tập viết: in, it, đèn pin, quả
mít.
+ Vần in, it, đèn pin, quả mít. :
- HS chia sẻ
- Nêu độ cao các con chữ?
- Nêu cách viết?
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh
viết
Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị
trí đặt dấu thanh trong các tiếng....
+Vần in: viết i trước, n sau; chú ý nối nét
giữa i và n.
+Vần it: viết i trước, t sau; chú ý nối nét
giữa i và t.
+ đèn pin: viết chữ đèn trước, tiếng pin
sau. Trong tiếng pin: viết p trước, in sau...
+ quả mít: viết tiếng quả trước, tiếng mít
sau. Trong tiếng mít: viết m trước, it sau....
Chú ý khoảng cách giữa các tiếng, vị trí dấu
thanh
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con.
- HS thực hành vào bảng con: in, it, đèn
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài pin, quả mít. (2 lần).
viết của học sinh.
c) HS tập tô, tập viết: iên, iêt, cô tiên, viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh
viế.t
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con.
- HS thực hành vào bảng con : iên, iêt,
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài cô tiên, viết (2 lần).
viết của học sinh.
e) Cho HS viết vở Luyện viết
- HS viết vào vở Luyện viết.
- Nhận xét
3. Vận dụng.
+ Hôm nay các em đã được luyện viết các - Nêu lại nội dung bài viết đã học.
chữ, tiếng nào?
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương khen thưởng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
Tiết 3
Tiếng Việt(T)
LUYỆN TẬP: IÊN – IÊT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố HS nhận biết vần iên, vần i
TUẦN 13
Thứ hai ngày 2 tháng 12 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ-GIAO LƯU VỚI CHÚ BỘ ĐỘI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT .
1.Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực hợp tác, NL tư duy, năng lực quan sát.
- Biết được hình mẫu bộ đội trong đời thực.
- Hiểu được vai trò của bộ đội trong giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc
2.Phẩm chất
- Có thái độ biết ơn các chiến sĩ bộ đội đã và đang canh giữ bình yêncho Tổ quốc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: video nhạc bài Quốc ca, Đội ca
2.HS; Đồng phục gọn gàng, sạch sẽ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần tại lớp
+ Ổn định tổ chức.
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
+ Đứng nghiêm trang
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
+ Tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình của tiết chào cờ.
+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của lớp
- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1về tiết chào cờ đầu tuần:
+ Thời gian của tiết chào cờ :
+ Ý nghĩa của tiết chào cờ :
2.Thực hành, trải nghiệm.
* Gợi ý cách tiến hành
- Nhà trường tổ chức buổi trò chuyện giữa chú bộ đội (hoặc cựu chiến binh) . Buổi trò
chuyện được tổ chức theo hình thức toạ đàm về các nội dung theo gợi ý:
- Chú bộ đội chia sẻ về:
+ Nhiệm vụ của bộ đội.
+ Công việc hằng ngày của bộ đội.
+ Nơi làm việc của bộ đội.
+ Trang phục của bộ đội.
+ Phương tiện, vũ khí bộ đội sử dụng để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
- Giao lưu giữa HS với chú bộ đội, theo các hình thức:
+ Đặt câu hỏi trò chuyện.
+ Tập các động tác đội hình, đội ngũ như chú bộ đội.
+ Hát cùng chú bộ đội.
- HS chia sẻ cảm xúc về buổi giao lưu với chú bộ đội.)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
……………………………………….............
………………………………………………
………………………….............
……………………………………………………………
______________________________________
Tiết 2
Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 (TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù – Năng lực toán học
- Biết cách tìm kết quả một phép trừ trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải quyết
một số tình huống gắn với thực tế.
2. Mục tiêu phát triển năng lực chung, phẩm chất
- Tự tin, tự giải quyết vấn đề gặp phải trong học tập.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
- Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, giáo án điện tử. Các que tính, các chấm tròn. Một số tình huống đơn giản
dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
- HS: SGK. Vở bài tập Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động
- Quan sát bức tranh trong SGK - Nói với bạn - HS hoạt động (theo cặp hoặc nhóm
về những điều quan sát được từ bức tranh liên bàn):
quan đến phép trừ.
- Chia sẻ trước lớp: đại diện một số
bàn, đứng tại chỗ hoặc lên bảng, thay
nhau nói một tình huống có phép trừ
mà mình quan sát được.
VD: Có 7 bạn, 1 bạn đã rời khỏi bàn.
Còn lại bao nhiêu bạn?
Đếm rồi nói: Còn lại 6 bạn đang ngồi
quanh bàn.
- Hướng dẫn HS Làm tương tự với các tình
huống còn lại.
- GV nhận xét
2. Khám phá.
1.GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các
- HS quan sát tranh vẽ “các bạn” trong
thao tác sau:
khung kiến thức.
- HS nói: Có 7 bạn - Lấy ra 7 chấm
tròn.1 bạn rời khỏi nhóm - Lấy đi
1chấm tròn.
- Để biết còn lại bao nhiêu bạn (hay chấm -HS nói: 7 - 1 = 6
tròn) ta thực hiện phép trừ 7 - 1.
2. Cho HS thực hiện tương tự với tình huống
7-2; 8-l; 9-6.
3.GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu
khi nói: Có... rời đi... (hoặc đã uống hết, đã
ngồi) Còn...
4.Củng cố kiến thức mới:
- GV nêu một sổ tình huống khác. HS đặt
phép trừ tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm
kết quả phép trừ theo cách vừa học rồi gài kết
quà vào thanh gài.
- Cho HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố
nhau đưa ra phép trừ.
Lưu ý: Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS
có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật
khác để hồ trợ các em tính ra kết quả. Tuỳ
theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV
có thê khuyến khích HS suy nghĩ, chẳng hạn:
Để tìm kết quả phép tính, không dùng các
-HS thực hiện, chia sẻ
- HS đặt phép trừ tương ứng.
- Thao tác trên bộ ĐD
- HS thực hiện theo nhóm bàn, chia sẻ
chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để
tìm kết quả
3. Vận dụng.
- Nhận xét tiết học
-Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
...
……………………………………………………………………………….......................
...
___________________________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
BÀI 64: IN – IT( TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các van in, it; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần in, it.
- Thực hiện đúng trò chơi hái táo vào rổ vần in, van it.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (2).
- Viết đúng các vần in, it, các tiếng (đèn) pin, (quả) mít (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, giáo án điện tử.
- HS: SGK, vở bài tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1. Khởi động:
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần - HS nghe
ên, êt.
- HS chơi cả lớp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét
- Cho HS chơi.
2. Khám phá và chia sẻ.
a. Học vần: in
- Quan sát tranh: Đây là cái gì?
- Quan sát tranh nêu: đèn pin.
- GV giới thiệụ về tác dụng của cái đèn
- Chia sẻ hiểu biết về cái đèn pin...
pin...
GV giới thiệu: Cô có tiếng mới pin.
- Từ đèn pin có mấy tiếng? Tiếng nào có ...... có 2 tiếng, tiếng pin có chứa vần in.
chứa vần in?
- HS phát âm pin
- GV viết tiếng pin lên bảng. Phát âm
mẫu
- HS phân tích tay
+ Phân tích tiếng pin.
+Tiếng pin có mấy phần? Phần đầu là âm
gì? Phần vần là gì?
- GV viết vần in lên bảng. Phát âm mẫu
+Phân tích tay?
+Vần in có mấy âm? Âm nào đứng
trước? Âm nào đứng sau?
- Tiếng pin có 2 phần. Phần đầu là âm p,
phần vần là vần in.
- Từng học sinh phát âm: in
- HS phân tích tay
- Vần in có 2 âm. Âm i đứng trước. Âm n
đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần in vào mô hình.
in
i
n
- Đọc trên mô hình
- Đọc mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng
chính là cách đánh vần vần in.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
* Chốt: Câu tạo của vần in. Cách đánh vần in, tiếng có vần in.
b. Học vần: it
- Gv chỉ vào mô hình vần in. Nói: Nếu cô - Được vần it.
giữ nguyên âm i. Thay âm n bằng âm t cô
được vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần in
- So sánh 2 vần in – it.
- Giống nhau: đều bắt đầu là âm i. Khác
nhau: vần in có âm n đứng sau, vần it có
âm t đứng sau.
- Ghép bảng cài: vần in, it.
- Thao tác trên bộ ĐDTV
+ Thêm âm đầu
+ Thêm thanh
3. Luyện tập.
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- HS nhắc lại
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
- HS quan sát tranh
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
- Đọc các tiếng, từ có ở trong bài.
- HS đọc.
- GV phổ biến cách chơi:
- HS lắng nghe.
- HS làm bài trong VBT dùng bút nối - 1 HS nói kết quả
nhanh vào từng rổ.
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
HS làm bài vào VBT.
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có in, it.
- chín, mịn, din...
* Chốt: Các tiếng có in, it.
- khít, chít, nhít,...
- KKHS nói câu có vần in – it.
Bài tập 4: Tập viết: in, it, đèn pin, quả mít.
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng:
- HS đọc
in, it, đèn pin, quả mít.
b, Viết vần in, it.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách - Hs chú ý quan sát
viết. Chú ý chiều cao các con chữ, cách
nối nét giữa i và n, i và t.
- Hướng dẫn HS viết
- HS viết: in, it (2 lần).
+ Vần in: cao 2 li; viết i trước, n sau.
+ Vần it: viết i trước, t sau (t cao 3 li).
c, Viết: đèn pin, quả mít (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+(đèn) pin (viết chữ p, tiếp đến vần in)
+ (quả) mít: viết m trước, tiếp đến vần it .
Dấu sắc đặt trên âm i.
- Hướng dẫn HS viết bảng con: đèn pin, - HS viết bảng con: đèn pin, quả mít.
quả mít.
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa
chữ chưa đẹp.
* Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần in,
it. Cách nối vần in, it giữa các tiếng.
Tiết 2
Bài tập 3: Tập đọc (Kĩ thuật đọc tích
cực)
a. GTB đọc
- Quan sát tranh:Tranh vẽ gì?
- HS quan sát
b. GV đọc mẫu
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc từ ngữ: nửa tin nửa ngờ, - HS luyện đọc từ ngữ
dỗ, mê tít, cắp cua, gò đất, giơ gươm,
kẹp, van xin. GV giải nghĩa: Sau khi ăn
hết đàn cá, cò tìm cua. Thái độ của cua
nửa tin nửa ngờ (nửa tin cò, nửa nghi ngờ
cò nói dối). Cò cắp (đưa) cua bay đến một
gò đất nhỏ và mổ cua (định ăn thịt cua).
Cua đã sẵn tinh thần cảnh giác. Nó giơ
càng lên, kẹp cổ cò. Cò van xin cua tha
cho.
- GV chỉ các từ trong bài đọc trên bảng.
d. Luyện đọc
- HS luyện đọc câu
- Luyện đọc từng câu
- Luyện đọc cả bài
- HS thi đọc bài, bình chọn bạn đọc hay
- Thi đọc
nhất,..
e. Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng 4 tranh kể lại diễn biến
của câu chuyện. Tranh 1, 2 đã được đánh
số. Cần đánh số TT tranh 3,4.
- HS làm bài vào VBT.
- Yêu cầu HS làm bài.
1 HS lên bảng làm
Tranh 3 (Cua kẹp chặt cổ cò). Tranh 4 (Cò
đưa cua trở về hồ cũ).
- 1, 2 HS nhìn tranh đã sắp xếp lại, nói lại
nội dung câu chuyện:
Tranh 1: Cò tìm cua, dỗ cua đi với nó.
Tranh 2: Cò cắp cua bay đi.
Tranh 3: Cò định ăn thịt cua. Cua kẹp cổ
cò.
Tranh 4: Cò phải trả cua về hồ cũ.
- Bài đọc giúp em hiểu điều gì? .
- Cua khôn ngoan, luôn cảnh giác nên đã tự
cứu mình. / Cò gian xảo đã phải thua cua. /
GV chốt: Câu chuyện khen ngợi cua có
Phải khôn ngoan, cảnh giác mới không mắc
tinh thần cảnh giác nên đã cứu được
lừa, tránh được nguy hiểm.
mình, làm thất bại mưu gian của cò. Các
- HS lắng nghe.
em cũng phải biết cảnh giác, chống lại kẻ
xấu
3. Vận dụng.
- Vần mới in, it.
- Cách viết in, it. Chữ đèn pin, quả mít.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
..
……………………………………………………………………………….......................
..___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1:
Thể dục
( GV chuyên soạn giảng)
_______________________________________________________
Tiết 2
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Tiết 3
Sáng:
Tiết 1 + 2
Bồi dưỡng năng khiếu
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Thứ ba ngày 3 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 65: IÊN – IÊT( TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các vần iên, iêt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần iên, iêt.
- Làm đúng BT tìm từ ngữ có vần iên, vần iêt ứng với mỗi hình.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tiết tập viết.
- Viết đúng iên, iêt, (cô) tiên, viết (trên bảng con).
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, giáo án điện tử.
- HS: SGK. Vở bài tập TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1. Khởi động.
+ Trò chơi đi chợ: Mua tiếng, từ chứa vần - HS nghe
in, it.
- HS chơi cả lớp
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Nhận xét
- Cho HS chơi.
2. Khám phá.
a. Học vần: iên
- Quan sát tranh: Đây là ai?
- QS tranh nêu: cô tiên.
- GV giới thiệụ về cô tiên.....
- Chia sẻ hiểu biết về cô tiên...
- GV giới thiệu: Cô có tiếng mới tiên.
- Từ cô tiên có mấy tiếng? Tiếng nào có ...... có 2 tiếng, tiếng tiên có chứa vần iên.
chứa vần iên?
- HS phát âm tiên.
- GV viết tiếng tiên lên bảng. Phát âm
mẫu
- HS phân tích tay
+ Phân tích tiếng tiên.
- Tiếng tiên có 2 phần. Phần đầu là âm t, phần
+Tiếng tiên có mấy phần? Phần đầu là âm vần là vần iên.
gì? Phần vần là gì?
- GV viết vần iên lên bảng. Phát âm mẫu - Từng học sinh phát âm: iên
+ Phân tích tay?
- HS phân tích tay
+Vần iên có mấy âm? Âm nào đứng
- Vần iên có 2 âm. Âm iê đứng trước. Âm n
trước? Âm nào đứng sau?
đứng sau
- Đọc T-N-N-T
- Đưa vần iên vào mô hình.
iên
iê
n
- Đọc trên mô hình
- Đọc mô hình
- Gv giới thiệu: Đọc trên mô hình cũng
chính là cách đánh vần vần iên.
- Đọc cả bài
- Đọc cả bài.
* Chốt: Câu tạo của vần iên. Cách đánh vần iên, tiếng có vần iên.
b. Học vần: iêt
- Gv chỉ vào mô hình vần iên. Nói: Nếu - Được vần iêt.
cô giữ nguyên âm iê. Thay âm n bằng âm
t cô được vần gì?
- GV thực hiện tương tự vần iên
- So sánh 2 vần iên – iêt.
- Giống nhau: đều bắt đầu là âm iê. Khác
nhau: vần iên có âm n đứng sau, vần iêt có
âm t đứng sau.
- Thao tác trên bộ ĐDTV
- Ghép bảng cài: vần iên, iêt.
+ Thêm âm đầu
+ Thêm thanh
3. Luyện tập.
Bài tập 2: Mở rộng từ ngữ
- GV nêu yêu cầu bài tập 2
-HS nhắc lại
- Quan sát tranh minh họa trên tivi.
-HS quan sát tranh
- Đọc các tiếng, từ có ở trong bài.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn HS cách làm bài:
- HS lắng nghe.
- HS làm bài trong VBT dùng bút nối - 1 HS nói kết quả
nhanh từ ngữ ứng với mỗi hình..
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
HS làm bài vào VBT.
- Chốt đáp án đúng
Mở rộng: Tìm các tiếng có iên, iêt.
- chiên, miên, diên...
* Chốt: Các tiếng có iên, iêt.
- khíêt, chíêt, nhíêt,...
- KKHS nói câu có vần iên – iêt.
Bài tập 4: Tập viết: iên, iêt, cô tiên, viết.
a ,Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng:
- HS đọc
iên, iêt, cô tiên, viết.
b, Viết vần iên, iêt.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách - HS chú ý quan sát
viết. Chú ý chiều cao các con chữ, cách nối
nét giữa iê và n, iê và t.
- Hướng dẫn HS viết
- HS viết: iên, iêt (2 lần).
+ Vần iên: cao 2 li; viết iê trước, n sau.
+ Vần iêt: viết iê trước, t sau (t cao 3 li).
c, Viết: cô tiên, viết (như mục b)
- GV viết mẫu, hướng dẫn:
+ (cô) tiên (viết chữ t, tiếp đến vần iên)
+ viết: viết v trước, tiếp đến vần iêt .
Dấu sắc đặt trên âm ê.
- Hướng dẫn HS viết bảng con: cô tiên, - HS viết bảng con: cô tiên, viết.
viết.
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp, sửa
chữ chưa đẹp.
* Chốt: Cấu tạo và quy trình viết vần iên,
iêt. Cách nối vần iên, iêt giữa các tiếng.
Tiết 2
Bài tập 3: Tập đọc ( Kĩ thuật đọc tích
cực)
a. GTB đọc
- Quan sát tranh:Tranh vẽ gì?
- HS quan sát
b. GV đọc mẫu
- HS lắng nghe
c. Luyện đọc từ ngữ: tiết tập viết, cẩn
- HS luyện đọc từ ngữ
thận, xô bàn, biển, xiên đi, nhăn mặt, thì
thầm.
- GV chỉ các từ trong bài đọc trên bảng.
d. Luyện đọc
- HS luyện đọc câu
- Luyện đọc từng câu
- Luyện đọc cả bài
- HS thi đọc bài, bình chọn bạn đọc hay
- Thi đọc
nhất,..
e. Tìm hiểu bài đọc
- HS giơ thẻ xác định ý đúng / sai. + Ý a
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
(Hà viết chữ xiên vì chưa cẩn thận). Sai.
+Ý b (Hà viết chữ xiên vì Kiên lỡ xô bàn).
Đúng.
- GV chốt đáp án đúng.
+Ý c (Cô khen chữ Hà đẹp): Đúng.
GV: Bài đọc cho em biết gì về bạn Hà?
- Cả lớp đọc lại kết quả; ghi lại vào VBT.
..... Hà viết chừ rất cẩn thận. / Hà tốt
GV chốt: Câu chuyện khen ngợi bạn Hà
viết chữ rất cẩn thận. Hà còn tốt bụng, dễ bụng, dễ bỏ qua lỗi của bạn
bỏ qua lỗi của bạn.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng:
- Vần mới iên, iêt.
- Cách viết iên, iêt. Chữ cô tiên, viết.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
..
……………………………………………………………………………….......................
..___________________________________________________
Tiết 3
Đạo đức
BÀI 6. EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường.
- Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình.
- Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.
2. Năng lực chung, phẩm chất:
-Tích cực học tập. Mạnh dạn chia sẻ với bạn, với thầy cô trong quá trình học tập
- Yêu thích được tự làm lấy việc của mình không nhờ vả người khác.
- Có trách nhiệm với việc làm của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Sách Điện tử
- HS: SGK Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1.Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động, đoán việc làm”.
Cách chơi: Kĩ thuật trò chơi.
+ HS tham gia chơi được chia thành 2 đội
(mồi đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ - HS lắng nghe GV hướng dẫn chơi
động viên.
+ Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô
phỏng thao tác hành động khi thực hiện
một việc gì đó (quét nhà, rửa bát, lau
bàn,...). Đội kia quan sát và đoán đúng
việc làm mà đội bạn vừa mô phỏng.
Luật chơi:
+ Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc
làm được 1 điểm.
+ Đội sau không được lặp lại hành động
- HS thực hiện trò chơi
mà đội trước đã thực hiện.
+ Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội
đó chiến thang..
- GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
2. Thực hành
Mục tiêu: HS thực hiện được một số
việc làm để lớp học sạch, đẹp.
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: - HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công
sắp xếp bàn ghế, lau bảng, sắp xếp khu
vực tủ sách của Lớp.
- GV luôn quan sát, hướng dẫn và điều
chỉnh các thao tác, hành động của các em
cho đúng và đảm bảo vệ sinh cá nhân.
- HS tham gia bình chọn
- GV hướng dẫn HS bình chọn, nhận xét
kết quả làm việc của các nhóm.
3.Vận dụng
Vận dụng trong giờ học:
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS: xây - HS vận dụng thực hành
dựng kế hoạch chăm sóc bồn hoa, cây
cảnh của lớp.
- HS thảo luận để phân công nhiệm vụ,
thời gian thực hiện, cách tiến hành,...
chăm sóc bồn hoa, cây cảnh của lớp.
4. Tổng kết bài học
- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Em rút
ra được điều gì sau bài học này?
- GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: - HS trả lời
Em hãy tự làm những việc của mình trong - Lắng nghe, ghi nhớ
học tập vả sinh hoạt hằng ngày, không
nên ỷ lại vào người khác. Khi tự giác làm
việc của mình, em sẽ mau tiến bộ và được
mọi người yêu quý.
- GV hướng dần HS đọc lời khuyên trong
SGK Đạo đức 1, trang 33.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học
tập của HS trong giờ học, tuyên dưong
những HS, nhóm HS học tập tích cực.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
..
…………………...................................................................................................................
..
_________________________________________________
Tiết 4
Âm nhạc
GV chuyên soạn và dạy
___________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 7. TẾT NGUYÊN ĐÁN (TIẾT 1)
GDĐP: CHỦ ĐỀ 5: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG TỈNH HẢI DƯƠNG
( HĐ1:TÌM HIỂU NHỮNG HOẠT ĐỘNG VÀO DỊP TẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Về nhận thức khoa học:
- Giới thiệu được tên, thời gian diễn ra tết Nguyên đán .
- Kể được một số công việc của các thành viên trong gia đình và người dân trong dịp tết
Nguyên đán .
*Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Tìm tòi , khám phá các hoạt động đón Tết của người dân trong cộng đồng .
*Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
-Thể hiện được tình cảm của em với người thân và những người xung quanh qua việc nói
về các hoạt động trong dịp Tết .
* GDĐP : Kể được một số lễ hội truyền thống của tỉnh Hải Dương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách mềm. Các hình trong SGK.Video clip bài hát Ngày Tết quê em ( nhạc của Từ
Huy ).
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Ổn định: Nghe nhạc và hát theo lời bài hát - Hát
Ngày Tết quê em .
- Bài hát cho em gì về ngày Tết ?
-HS trả lời
-> Bài hát cho thấy không khí đón Tết trên
khắp đất nước với hoa tươi , phố đông vui , - Lắng nghe
người đi sắm Tết , đi chơi , thăm hỏi lẫn
nhau ... và ý nghĩa thiêng liên giúp chúng ta
tìm hiểu về một lễ hội truyền thống của
người Việt Nam được nhắc đến trong bài hát
đó là tết Nguyên đán .
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về những hoạt động vào dịp ngày tết Nguyên đán
* Mục tiêu
Nếu được những hoạt động vào dịp tết Nguyên đán .
* Cách tiến hành:
Bước 1: HS làm việc theo cặp .
-Yêu cầu HS quan sát các hình trang 54 , 55
( SGK ) :
-HS quan sát
+Những người trong mỗi hình đang làm gì? -HS chia sẻ và thống nhất ý kiến, trả lời
+Trong đó , những hoạt động nào thường
câu hỏi
diễn ra trước Tết , những hoạt động nào
thường diễn ra trong dịp Tết ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
-Đại diện trình bày kết quả
- GV cùng HS nhận xét , bổ sung câu trả lời -HS tham gia nhận xét
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về
- HS thảo luận, chia sẻ với các bạn cùng
những việc em cùng gia đình thường làm
nhóm
vào dịp Tết .
- Hướng dẫn HS theo các câu hỏi:
+Vào dịp tết Nguyên đán , em cùng với gia
đình thường làm gì ?
+Em thích nhất hoạt động nào ? Vì sao ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ với các bạn trước lớp
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các thông - HS theo dõi, nhận xét
tin và hình ảnh về tết Nguyên đán.
*GD ĐP :
- Trong dịp tết Nguyên Đán thường có
những lễ hội nào?
- GV cho HS quan sát tranh trong sách
-HS quan sát tranh
GDĐP.
- Em cho biết những hình ảnh này thường
-HS nêu
thấy ở đâu?
- Em kể một số lễ hội truyền thống ở tỉnh
Hải Dương mà em biết?
- GV kết hợp với HS nhận xét
3. Vận dụng.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm các thông
tin và hình ảnh về tết Nguyên đán .
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
…………………...................................................................................................................
..
…………………...................................................................................................................
..
___________________________________________________
Tiết 2
Tiếng Việt
TẬP VIẾT SAU BÀI 64 - 65
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Viết đúng in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết - chữ thường, cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Tự học, tự giải quyết vấn đề
- Tự tin khi nhận xét bài bạn và bài của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết các chữ in, it, iên, iêt, đèn pin, quả mít, cô tiên, viết.
- HS: Vở luyện viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động.
- GV giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
- Lắng nghe.
2. Luyện tập.
a) Quan sát chữ mẫu
- Quan sát.
- Gọi HS đọc.
- Đọc các chữ: in, it, iên, iêt, đèn pin,
quả mít, cô tiên, viết.
- HS đọc
b). HS tập tô, tập viết: in, it, đèn pin, quả
mít.
+ Vần in, it, đèn pin, quả mít. :
- HS chia sẻ
- Nêu độ cao các con chữ?
- Nêu cách viết?
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh
viết
Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị
trí đặt dấu thanh trong các tiếng....
+Vần in: viết i trước, n sau; chú ý nối nét
giữa i và n.
+Vần it: viết i trước, t sau; chú ý nối nét
giữa i và t.
+ đèn pin: viết chữ đèn trước, tiếng pin
sau. Trong tiếng pin: viết p trước, in sau...
+ quả mít: viết tiếng quả trước, tiếng mít
sau. Trong tiếng mít: viết m trước, it sau....
Chú ý khoảng cách giữa các tiếng, vị trí dấu
thanh
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con.
- HS thực hành vào bảng con: in, it, đèn
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài pin, quả mít. (2 lần).
viết của học sinh.
c) HS tập tô, tập viết: iên, iêt, cô tiên, viết.
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh
viế.t
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con.
- HS thực hành vào bảng con : iên, iêt,
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài cô tiên, viết (2 lần).
viết của học sinh.
e) Cho HS viết vở Luyện viết
- HS viết vào vở Luyện viết.
- Nhận xét
3. Vận dụng.
+ Hôm nay các em đã được luyện viết các - Nêu lại nội dung bài viết đã học.
chữ, tiếng nào?
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương khen thưởng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
Tiết 3
Tiếng Việt(T)
LUYỆN TẬP: IÊN – IÊT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố HS nhận biết vần iên, vần i
 








Các ý kiến mới nhất