Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tin học 345

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 08h:57' 26-09-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7
Tin học 3

Ngày soạn: 17/10/2025
BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH (t1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí phùhợp của màn
hình. Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặcsử dụng máy tính quá thời gian
quy định cho lứa tuổi.Biết cầm chuột đúng cách và thực hiện được các thao tác cơ bản:
di chuyển, nháy, nháy đúp, kéo thả chuột.
-Khởi động được máy tính. Kích hoạt được một phần mềm ứng dụng. Ra khỏi
được hệ thống đang chạy theo đúng cách.
- Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho
thiết bị khi sử dụng.
2. Phầm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết hỗ trợ giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Rèn nề nếp học tập, chăm chỉ, kiên trì trong học tập.
- Trung thực: Nghe lời thầy cô giáo, không nói dối nói sai sự thật.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công việc nhóm, việc cá nhân khi có yêu
cầu từ giáo viên.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu học tập được từ sách giáo khoa. Có
ý thức tự giác trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm học
tập. Biết hỏi khi chưa hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
giao. Có ý tưởng mới trong việc thực hành.
Năng lực riêng:
- Học xong bài này học sinh biết sử dụng máy tính đúng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- KTBC: Em hãy kể tên các bộ phận chính của - Học sinh trả lời.
máy tính để bàn.
- Gọi Hs nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- Hôm nay, Khoa và các bạn có buổi học đầu - HS đọc.
tiên với máy tính. Cả lớp rất háo hức vì được
sử dụng máy tính. Khoa có một thắc mắc - Lắng nghe. Ghi vở.
muốn hỏi thầy giáo về cách cầm chuột, cách
gõ phím và tư thế ngồi trước máy tính thế nào
là đúng và khoa học? Chúng ta cùng tìm hiểu
cùng bạn Khoa nhé.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Làm việc
với máy tính”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tư thế ngồi khi sử dụng máy
tính
- Hs đọc sách trả lời:
- YC học sinh quan sát tư thế ngồi trong SGK Hình a sai vì ghế quá thấp bạn nam
và cho biết hình nào đúng, sai và tại sao?
không với tới.
Hình b bạn nữ ngồi quá sát màn hình
và cong lưng, ảnh hưởng mắt và
lưng.
Hình c bạn nam ngồi đúng.
- GV nhận xét.
- YC học sinh đọc phần nội dung SGK về tư
- HS nhận xét bạn.
thế ngồi khi làm việc với máy tính.
- YC HS thực hành tư thế ngồi đúng.
- Hs đọc – quan sát hình.
- Gv quan sát sửa lỗi.
- Giáo viên nhận xét – tuyên dương.

- Tư thế ngồi khi sử dụng máy tính đúng sẽ
giúp em tránh nguy cơmắc những bệnh nào?
A. Vẹo cột sống. B. Đau tai.
C. Cận thị. D. Đau chân.
- Tư thế nào sau đây là đúng khi sử dụng máy
tính?

- HS thảo luận, trả lời: A, C
Hoạt động 2: Chuột máy tính – Tìm hiểu về
chuột máy tính.
- YC học sinh quan sát hình SGK – Chuột máy
- HS thảo luận, trả lời: C
tính có bao nhiêu bộ phận kể tên?
- Nhận xét – chốt.
- Yêu cầu học sinh đọc cho biết cách cầm
chuột đúng.
- GV quan sát – hướng dẫn học sinh yếu.
- YC học sinh cầm chuột theo hướng dẫn.
- GV quan sát – sửa lỗi.
- YC học sinh thảo luận và cho biết có bao
nhiêu thao tác sử dụng chuột, đó là những thao
tác nào?
- Nhận xét.
- YC học sinh thực hành lần lượt các thao tác.
- GV quan sát – sửa lỗi.
- Khi điều khiển chuột cũng là điều khiển con
trỏ chuột trên màn hình?
A. Đúng. B. Sai.
- Nhận xét.
Hoạt động 3: Thực hành làm việc với máy
tính.
- YC hs ngồi đúng tư thế như đã học.

- HS đọc sách trả lời:
- 3 bộ phận: nút trái, nút phải, nút
cuộn

- Hs thảo luận trả lời: Cầm chuột
bằng tay phải, ngón trỏ đặt vào nút
trái chuột, ngón giữa đặt vào nút
phải chuột, ngón cái và các ngón
cònlại giữ hai bên thân chuột.
- Hs thực hành.
- Có 5 thao tác sử dụng chuột: di
chuyển chuột, nháy chuột, nháy đúp
chuột, nháy chuột phải.
- Hs thực hiện.

- GV nhận xét – tuyên dương.

- GV hướng dẫn học sinh cách mở máy.

- Hs trả lời: A

- Hs thực hành.
- GV quan sát – sửa lỗi.
- GV giới thiệu màn hình nền.
- HS quan sát.

- Hs thực hành.

- Thực hiện các thao tác với chuột trên màn
hình nền: di chuyển chuột, nháy chuột để chọn
biểu tượng, kéo thả chuột để di chuyển một - Hs quan sát.
biểu tượng đến vị trí khác, nháy đúp chuột để
khởi động phần mềm, nháy chuột để thoát
khỏi phần mềm.
- GV quan sát hướng dẫn.
- YC hs mở 1 phần mềm. GV làm mẫu.
- GV thực hành mẫu cho học sinh quan sát.
- GV hướng dẫn học sinh tắt máy đúng cách.
Sleep

-

- Hs thực hiện.

Shut down
3
Restart

=> Tắt màn hình.
- GV quan sát hướng dẫn học sinh chưa làm
được.
- Em hãy nêu một số lưu ý khi làm việc với - Hs quan sát làm theo.
máy tính.

- HS quan sát làm theo.
- Hs đọc.
Không nhấn công tắc trên thân máy
để tắt máy tính.
Không ngắt điện khi máy tính đang
hoạt động.
Trước khi tắt máy tính cần đóng các
phần mềm đang mở.
Không tự ý xoá các biểu tượng trên
màn hình nền.
Không di chuyển màn hình, thân
máy khi máy tính để bàn đang hoạt
động.
3. CỦNG CỐ,DẶN DÒ
GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị trước nội dung tiếp của bài 4 để
buổi sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................

Tuần 7
Tin học 4
Bài 4: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
- Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước.
- Thực hiện được việc tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một
số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về máy tìm kiếm, từ khóa, khai thác thông tin
trên Internet.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời về tìm
kiếm thông tin.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra và thực hiện được tìm kiếm
thông tin phục vụ học tập liên môn (ví dụ tìm hiểu về tầng ozone...) và áp dụng vào
cuộc sống (ví dụ tìm kiếm thông tin du lịch ở địa điểm nào đó, thông tin dịch bệnh
Covid 19…).
3. Về phẩm chất: Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số
thành tố phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến
thức đã học để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Trung thực:Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
Trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn trọng và chính xác, có tinh thần trách nhiệm trong
sử dụng thông tin.Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.Tôn trọng
và tuyệt đối thực hiện các yêu cầu, quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng máy.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:

- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: + KHBD, SGK, SBT, tài liệu tham khảo.
+ Một số nội dung cần tìm kiếm trên Internet, nội dung hoạt động nhóm.
- HS: SGK, bảng nhóm, bút lông, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS chơi trò chơi.
c) Sản phẩm: Hs mong muốn được tìm hiểu mạng Internet để tìm kiếm được nhiều và
nhanh các thông tin.
d) Tổ chức thực hiện
1.Hoạt động 1: Hình thành kiến thức tìm kiếm thông tin trên
Internet
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV gọi lên bảng 2 HS.

Nội dung
Học sinh chơi trò chơi “Tìm
kiếm thông tin”.

- Sau đó GV yêu cầu, hai bạn HS1 và HS2 chơi trò
chơi “Tìm kiếm thông tin”.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1

Nhận định 1

- HS1 đưa ra một vấn đề cần tìm hiểu và yêu cầu HS2
GV nhận xét đánh giá.
tìm một số thông tin liên quan đến vấn đề đó bằng cách
trả lời trực tiếp.
- Thời gian trả lời 1 phút.
Ví dụ:
- HS1 yêu cầu: Bạn hãy kể tên một số con sông lớn ở
nước ta, trong thời gian 1 phút.
- HS2 kể: “Tên các con sông lớn mà HS2 nêu được”.
- Nếu HS2 lúng túng hoặc không kể được thì HS dưới
lớp có thể bổ sung.
* Báo cáo, thảo luận 1
HS dưới lớp theo dõi quan sát, nhận xét và có thể bổ
sung cho trò chơi khi cần.

Nhận định 2
- GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung.
- GV dẫn dắt vào bài mới
thông qua phần trò chơi và kết
quả trả lời câu hỏi của HS.
Trong cuộc sống hàng ngày
việc tìm kiếm thông tin là rất

cần thiết. Ta có thể tìm kiếm
thông tin thông qua bạn bè,
sách báo, tài liệu,… Nhưng
chúng ta có một công cụ để tìm
kiếm thông tin thuận lợi hơn đó
là mạng Internet.
2. Hoạt động 2: Tìm kiếm thông tin trên Internet
a) Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được máy tìm kiếm, từ khóa, vai trò của từ khóa trong tìm kiếm.
- Nắm được tác dụng của máy tìm kiếm.
b) Nội dung: Tìm hiểu về máy tìm kiếm và từ khóa.
c) Sản phẩm:
- Nêu được công dụng của máy tìm kiếm.
- Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi
sau:

Nội dung
1. Tìm kiếm thông tin
trên Internet:
a) Máy tìm kiếm:

Câu 1:Em đã bao giờ tìm kiếm thông tin
trên Internet chưa? Em đã tìm gì? Kết quả
có như em mong muốn không?

- Tìm kiếm thông tin là một
trong các dịch vụ phổ biến
của Internet.

Câu 2:Em biết gì về máy tìm kiếm? Sử
dụng máy tìm kiếm để tìm kiếm thông tin
em thấy có thuận lợi và khó khăn gì?

- Máy tìm kiếm là một
website đặc biệt, giúp người
sử dụng tìm kiếm thông tin
trên Internet một cách nhanh
chóng, hiệu quả thông qua
các từ khóa.

* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi vào
bảng nhóm.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần.
* Báo cáo, thảo luận 1
- Kết thúc thảo luận, GV cho đại diện các

- Có nhiều máy tìm kiếm,
trong đó có thể kể đến:
www.yahoo.com,
www.google.com,
www.bing.com,

nhóm báo cáo kết quả.

cococ.com,..

Câu 1:

Kết quả tìm kiếm là danh
sách các liên kết. Các liên kết
có thể là văn bản, hình ảnh
hoặc video.

+HS trả lời theo tình hình thực tế của bản thân (đa
phần là các em đã từng tìm kiếm thông tin).

+ HS trả lời theo tình hình thực tế của bản thân (ví
b) Từ khóa:
dụ như tìm kiếm trò chơi, bài hát yêu thích, bộ
- Từ khóa là một từ hoặc cụm
phim yêu thích, tài liệu học tập, …)
từ liên quan đến nội dung cần
+ Phần lớn là có kết quả như mong muốn.
tìm kiếm do người sử dụng
Câu 2:
cung cấp.
+ Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông
- Từ khóa tìm kiếm rất quan
tin trên Internet theo yêu cầu người dùng.
trọng.
- Thuận lợi: Tìm kiếm nhanh và tìm được nhiều
- Lựa chọn từ khóa phù hợp
thông tin
sẽ giúp tìm kiếm thông tin
- Khó khăn: Phải chọn từ khóa phù hợp, phải sàng
nhanh và chính xác.
lọc, tổng hợp, kiểm tra độ tin cậy và đầy đủ của
thông tin.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá
và chấm điểm chéo nhau theo phân công của GV.
* Kết luận, nhận định 1
GV đánh giá, nhận xét từng nhóm => đưa ra kết
quả chính xác, chốt kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung kiến thức mới về
máy tìm kiếm. Thảo luận nhóm và đại diện nhóm
trả lời, hoàn thành câu hỏi:
* Kết luận, nhận định 2
GV đánh giá, nhận xét từng nhóm => đưa ra kết
quả chính xác, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Thực hành: Tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
a) Mục tiêu
- HS sử dụng máy tìm kiếm, thực hiện theo hướng dẫn, chọn từ khóa để tìm kiếm
thông tin.
- Qua việc thực hiện tìm kiếm các từ khóa, HS rút ra được cách chọn từ khóa phù hợp.

- HS biết chọn lọc thông tin bằng cách theo các liên kết vào các website để tìm và so
sánh tính chính xác, đầy đủ của thông tin.
b) Nội dung:Thực hành tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
c) Sản phẩm
- Thực hiện được việc tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet.
- Lựa chọn từ khóa phù hợp để tìm kiếm nhanh.
- Cần phân tích, so sánh, chọn lọc thông tin.
- Sao chép và lưu thông tin cần thiết đã tìm được.
d) Tổ chức thực hiện
Phần Thực hành của học sinh
Tìm kiếm và khai thác thông tin trên Internet
Hoạt động 4: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b) Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS và sản phẩm sau khi học sinh thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 5: Vận dụng
(Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức………)

TUẦN 7
Tin học 5
Bài 4: CÂY THƯ MỤC
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Cây thư mục có cấu trúc hợp lí
- Công cụ tìm kiếm trên máy tính
2. Năng lực
- Tạo được các thư mục với cấu trúc cây hợp lí.
- Sử dụng được công cụ tìm kiếm trên máy tính để tìm các thư mục và các tệp.
3. Phẩm chất
- Hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
- Chăm chỉ, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ thực hành nội dung cây thư mục
trên máy tính.
II.

THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: hình ảnh các cây thư mục với cấu trúc hợp lí và không hợp lí (có thể là
hình vẽ hoặc hình chụp thực tế giao diện trên máy tính); máy chiếu, bài trình
chiếu về nội dung bài (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động khởi động
1. Mục tiêu
- Nhắc lại kiến thức liên quan mà các em đã học ở lớp 3 (sắp xếp để dễ tìm, sơ
đồ hình cây, tổ chức thông tin trong máy tính) để kết nối và làm cơ sở cho
việc giới thiệu mục tiêu của bài học
2. Nội dung
- Học sinh thảo luận trao đổi để cùng nhau trả lời hai câu hỏi: Cách sắp xếp,
phân loại thế nào là hợp lí? Cấu trúc cây thư mục thế nào là hợp lí?
3. Sản phẩm
- Câu trả lời chủ quan của học sinh.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
- GV nhắc lại kiến thức liên quan mà các em đã học ở lớp 3
(sắp xếp để dễ tìm, sơ đồ hình cây, tổ chức thông tin trong
máy tính).

Hoạt động của HS
HS thực hiện thảo
luận nhóm để cùng
nhau trả lời hai câu

GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV nêu hai câu hỏi trong hoạt động khởi động để HS suy
hỏi.
nghĩ và gọi một vài HS đưa ra câu trả lời
Hoạt động 1: Tạo thư mục với cấu trúc hợp lí
1. Mục tiêu
- HS bước đầu nhận ra một cấu trúc cây thư mục hợp lí.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu Hoạt động: Thế nào là
một cấu trúc cây thư mục hợp lí?
3. Sản phẩm
Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Cây thư mục ở Hình 19 có cấu trúc hợp lí hơn. Tuy nhiên, điều quan trọng là
HS giải thích được lí do tại sao.
- Lí do có thể là: Cây thư mục ở Hình 19 hợp líhơn vì các tệp ảnh của mỗi bạn
được lưu trong một thư mục cùng cấp mang tên An, Khoa, Minh tương ứng.
Khi cần tìm ảnh của bạn nào thì chỉ cần vào thư mục mang tên bạn đó. Còn
cây thư mục ở Hình 18 thì các tệp ảnh được lưu ở nhiều thư mục không theo
một quy tắc nào. Ví dụ tệp ảnh Tuyet-roi.jpg do Minh chụp lại không nằm
cùng trong thư mục chứa các tệp ảnh khác của Minh.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS).
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả.
– GV tổng hợp kết quả từ đó nhấn mạnh cho HS biết việc
đặt tên, phân loại, tạo cây thư mục không có quy tắc chính
xác, không bắt buộc các em phải tuân theo một cách cụ
thể nào đó. Mỗi người lại có một thói quen và quy tắc
riêng. Tuy nhiên, tất cả đều nên dựa trên hai quy tắc là:
– Đặt tên thư mục hoặc tệp theo một cách thống nhất.
– Phân loại tệp và sắp xếp vào các thư mục.
Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập củng cố SGK_T20
Đây là câu hỏi mở. HS sẽ có nhiều phương án trả lời khác
nhau. Tuy nhiên, GV có thể dựa vào các lí do sau để
hướng HS vào câu trả lời đúng:
– Tên của thư mục và tệp sẽ cho người sử dụng biết chủ
đề của nội dung mà không cần mở thư mục và tệp đó.

Hoạt động của HS
HS hoạt động nhóm để
trả lời câu hỏi
2-> 3 nhóm HS trình
bày các nội dung mà
giáo viên đưa ra trước
lớp
2-> 3 HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác nhận xét
Học sinh trả lời câu hỏi

GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Nhờ tên thư mục và tệp mà người sử dụng có thể tìm
kiếm một thư mục và tệp nhanh chóng và hiệu quả hơn
Hoạt động 2: Công cụ tìm kiếm trên máy tính
1. Mục tiêu
- HS biết được công cụ tìm kiếm trên máy tính.
2. Nội dung
- Công cụ tìm kiếm trên máy tính được cung cấp trong cửa sổ phần mềm File
Explorer.
- Sử dụng công cụ tìm kiếm trên máy tính em sẽ nhanh chóng tìm thấy thư
mục và tệp muốn tìm.
3. Sản phẩm
- HS nhận biết được công cụ tìm kiếm trên máy tính để sẵn sàng cho hoạt
động thực hành.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
- GV sử dụng máy chiếu, giới thiệu công cụ tìm kiếm trên máy
tính. Hướng dẫn HS quan sát và so sánh với hình 20 trong
SGK.
GV cho HS đọc nội dung và chốt kiến thức:
– Máy tính cung cấp công cụ tìm kiếm thư mục và tệp, công cụ
này nằm trong cửa sổ phần mềm File Explorer.
– Công cụ tìm kiếm rất hữu ích trong trường hợp người sử
dụng chỉ nhớ được tên hoặc một phần tên thư mục và tệp mà
không nhớ chính xác thư mục và tệp đó được lưu ở đâu
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố SGK_T21.
GV có thể gợi ý để HS nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 4 để biết
cách xem tên thư mục hiện tại đang mở ở ngăn bên trái cửa sổ
hoặc ở đường dẫn trong ô phía trên cửa sổ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Hoạt động của
HS
HS quan sát, nhận
biết công cụ và so
sánh hình ảnh
quan sát được trên
máy tính GV với
hình ảnh minh hoạ
trong SGK

Học sinh trả lời
câu hỏi.
Đáp án: B

DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH

TỔ CHUYÊN MÔN

BAN GIÁM HIỆU
 
Gửi ý kiến