Tin học 345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 14h:58' 25-09-2025
Dung lượng: 779.0 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Duyên
Ngày gửi: 14h:58' 25-09-2025
Dung lượng: 779.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 03/10/2025
Tuần 5:
Tiết PPCT: 5
TIN HỌC 3
BÀI 3. MÁY TÍNH VÀ EM (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng
cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn hình và loa. Nhận biết
được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh,... cũng là thiết bị tiếp
nhận thông tin vào.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sửdụng
máy tính.
2. Phầm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình giơ tay phát biểu bài.
- Trung thực: Sẵn sàng nói lên ý kiến của mình khi bạn học sử dụng sai mục đích của
máy tính.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học tập, nghiên cứu bài học và trả lời các yêu cầu của
GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, trảo đổi với bạn trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận trả lời các câu hỏi mà thầy
giao.
Năng lực riêng:
- Qua bài này học sinh nắm được các bộ phận của máy tính và chức năng của từng bộ
phận của các loại máy tính thường gặp, biết nguyên tắc an toàn điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Học sinh sắp xếp đồ dùng học tập.
- Nhận xét, nhắc nhở học sinh.
- Em hãy kể tên các bộ phận máy tính mà em - HS thảo luận – trả lời.
đã biết?
- Lắng nghe. Ghi vở.
- GV nhận xét.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “máy
tính và em”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các bộ phận cơ bản của máy
- Quan sát.
tính để bàn.
- YC học sinh quan sát hình trong sách SGK
- Hs thảo luận – trả lời.
và kể tên các bộ phận trong hình.
1. màn hình; 2 thân máy; 3 bàn phím;
4 chuột máy tính.
- Yêu cầu đọc thông tin trong SGK.
- Thân máy có bộ phận gì quan trọng?
- Giáo viên nhận xét.
- Màn hình giống với thiết bị gì và để làm gì?
- Chuột có tác dụng làm gì?
- Hs đọc.
- Bộ xử lý
- Giống tivi, để hiển thị kết quả làm
việc của máy tính.
- Giúp điều khiển máy tính thuận tiện
- Bàn phím dùng để làm gì?
hơn.
- Nhận xét – chốt.
- Bàn phím có các phím dùng để đưa
- Yc học sinh làm bài tập 1, 2 trong SGK.
thông tin vào máy tính.
- Câu 1 đáp án là gì?
- Hs thảo luận.
- Nhận xét – tuyên dương.
- 1 -> B
- Ngoài 4 bộ phận trên thì còn bộ phận gì em - 2 -> B
hay thấy khi sử dụng máy tính?
- Loa máy tính.
- Nó dùng để làm gì?
Hoạt động 2: Một số loại máy tính thông - Phát âm thanh.
dụng khác.
- Quan sát hình cho biết các vị trí đánh số là
những bộ phận gì?
- 1 – màn hình; 2 thân máy, 3 bàn
- Nhận xét.
phím; 4 chuột cảm ứng.
- Máy tính xách tay và để bàn có gì khác
nhau?
- Máy tính xách tay nhỏ gọn hơn, có
chuột cảm ứng và bàn phím gắn liền
- Đọc nội dung trong SGK và cho biết bộ
trên thân máy.
phận nào làm chức năng chuột và bàn phím
- HS trả lời: màn hình cảm ứng.
trên điện thoại thông minh?
- Nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 3: An toàn về điện khi sử dụng
máy tính.
- Hành động a và b đúng hay sai, tại sao?
- Hs quan sát – thảo luận.
- A) Sai vì bạn nam tự ý đấu dây điện
mà không có sự cho phép, giám sát
của người lớn.
B) Đúng vì bạn nữ đã báo với thầy
giáo phích cắm điện bị lỏng.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Khi sử dụng máy tính để đảm bảo nguyên - Nhận xét bạn.
tắc an toàn điện em nên làm gì và không nên
- Hs thảo luận – trả lời.
làm gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
- YC học sinh thảo luận nhóm 2 làm bài tập
1, 2 trong SGK.
- Nhận xét – tuyên dương.
- HS thảo luận.
- HS trả lời: 1B 2C
3. DẶN DÒ
GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị trước nội dung tiếp theo của bài
để buổi sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TUẦN 5
TIN HỌC 4
BÀI 3: THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website, trình duyệt.
- Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các thông tin
chính trên trang web đó.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: Thi toán, tiếng anh trên mạng,
tra từ điển, xem thời tiết, thời sự, tìm kiếm thông tin,…
2.Về năng lực:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung
của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc
sống hằng ngày.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của
học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.- HS: SGK, bảng nhóm, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:- Biết trang truy cập vào trang web: world wide web
b) Nội dung:- Trang truy cập vào trang web: world wide web
c) Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web
d) Tổ chức thực hiện:Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Trang truy cập vào trang web:
Yêu cầu học sinh quan sát nội dung thông tin world wide web
trên các trang Web mà giáo viên trình chiếu
và hoạt động nhóm trả lời câu hỏi sau:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Các trang Web cho em biết những
thông tin gì?
Câu 2. Các trang thông tin được nối với nhau
như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh
hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả,
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công
của GV.
Câu 1. Các thông tin trên Internet rất đa
dạng và phong phú, có những câu chuyện rất
hấp dẫn, hình ảnh đẹp, bộ phim hay, bản
nhạc du dương,…
Câu 2. Các thông tin được nối với nhau
thành mạng giống như mạng nhện khổng lồ
bao trùm lên cả thế giới đó nên nó được gọi
là World Wide Web hay mạng thông tin toàn
cầu.
* Kết luận, nhận định:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập
giáo viên nhận xét đánh giá tinh
thần, thái độ học tập và kết quả học
sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học
sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung
cho hoạt động hình thành kiến thức
mới.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tổ chức thông tin trên Internet
a) Mục tiêu:
- Sự khác nhau cách tổ chức thông tin trên một cuốn sách và trên Internet
- Biết các khái niệm: world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt.
b) Nội dung:- Tổ chức thông tin trên Internet.
c) Sản phẩm:- Cách tổ chức thông tin trên Internet
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I.TỔCHỨCTHÔNG
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, TINTRÊNINTERNET:
-Thông tin trên trang web được tạo
hoàn thành các câu hỏi sau:
nên nhiều trang web kết nối với nhau
Câu 1. Thông tin trong một cuốn sách
bởi các liên kết. Mỗi trang web có địa
được tổ chức như thế nào?
chỉ truy cập riêng.
Câu 2.Các thông tin trong sách được trình - World wide web là mạng thông tin
bày dưới dạng gì?
toàn cầu, liên kết các website trên
Câu 3. Em đã xem thông tin trên Internet Internet.
chưa?
- Website là một tập hợp gồm một
Câu 4. Trên Internet có những dạng thông hoặc nhiều trang web liên quan được
tin gì?
tổ chức dưới một địa chỉ truy cập
chung
Câu 5. Thông tin trên sách báo hay
- Địa chỉ website là địa chỉ truy cập
Internet thông tin nào đa dạng hơn?
trung của các trang web của website.
* HS thực hiện nhiệm vụ
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
Câu 1. Trong một cuốn sách,
thông tin được sắp xếp tuần tự.
II. TRÌNH DUYỆT :
- Trình duyệt Web là phần mềm ứng
dụng giúp người dùng giao tiếp với hệ
thống WWW: truy cập các trang web
và khai thác tài nguyên trên Internet
- Một số trình duyệt Web: Cốc cốc,
Chorne, Firefox,…
- Người dùng có thể theo các liên kết
có thể khai thác thông tin từ các trang
web.
Ví dụ: Cuốn sách tin học 6 có các
chủ đề, trong mỗi chủ đề có một
số bài học, mỗi bài học có các
phần, trong từng phần sẽ trình bày
từng nội dung cụ thể.
Câu 2. Hầu hết thông tin chỉ được
trình bày dưới dạng văn bản và
hình ảnh.
Câu 3. Rồi/chưa
Câu 4. Trên Internet có thông tin ở các
dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh, các
phần mềm, các liên kết.
Câu 5. Các dạng thông tin trên
Internet đa dạng hơn thông tin
trong sách báo
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác..
Điều chỉnh sau bài dạy
* Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết
quả hoạt động của các nhóm và chốt
kiến thức trọng tâm trong hộp kiến
thức
TUẦN 5
TIN HỌC 5
Bài 3: Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải
quyết vấn đề.
- Cách tìm kiếm và chọn thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Cách hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông
tin trong giải quyết vấn đề.
- Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Tìm kiếm và sưu tầm địa chỉ một số website về du lịch Sa Pa để phục vụ việc
minh hoạ cho nội dung TH; máy chiếu, bài trình chiếu về nội dung bài (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động khởi động
1. Mục tiêu
- Đưa ra tình huống thực tiễn để dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
2. Nội dung
- HS thảo luận, trao đổi, phỏng đoán xem kì nghỉ hè của ba bạn An, Minh, Khoa có
thành công không.
3. Sản phẩm
- HS đưa ra câu trả lời phỏng đoán, mang tính chủ quan, dẫn đến nhu cầu cần tìm
hiểu bài học để làm rõ hơn.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV cho HS đọc tình huống khởi động, gioa cho các
HS thực hiện thảo luận nhóm để
nhóm thảo luận và đưa ra phỏng đoán giao xem kì nghỉ cùng nhau tìm hiểu tình huống
hè của ba bạn An, Minh, Khoa có thành công không
trong phần khởi động.
Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, từ đó dẫn dắt
HS trình bày kết quả thảo luận
vào bài học.
Hoạt động 1: Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm thông tin
1. Mục tiêu
- HS nhận ra được các vấn đề có thể xảy ra trong thực tế. Cả ba bạn đều chuẩn bị cho
kì nghỉ hè như nhau nhưng mỗi bạn đến một địa điểm khác nhau thì có thể nảy sinh
các vấn đề khác nhau.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu hoạt động 1: Những vấn đề mà
ba bạn có thể gặp phải trong kì nghỉ hè.
- Nội dung kiến thức: Thu thập và tìm kiếm thông tin là cần thiết và quan trọng trong
giải quyết vấn đề. Có đầy đủ thông tin sẽ giúp em giải quyết vấn đề tốt hơn.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Dự kiến câu trả lời của HS: Với những gì chuẩn bị, kì nghỉ của An vui vẻ và thành
công. Kì nghỉ của Minh và Khoa sẽ không thành công vì sự chuẩn bị của các bạn
không đúng và phù hợp với thời tiết thực tế ở nơi các bạn đến.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6
HS hoạt động nhóm.
HS).
2-> 3 nhóm HS trình bày kết quả
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả.
thảo luận nhóm. Các HS khác
– GV tổng hợp kết quả, từ đó dẫn dắt, giảng giải, phân nhận xét.
tích cho HS nhận ra sự cần thiết, tầm quan trọng của
HS đọc nội dung của hộp kiến
việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết
thức ghi nhớ kiến thức trọng tâm.
vấn đề.
- GV nhấn mạnh và nhắc lại để HS ghi nhớ hai nội
dung liên quan đến sự cần thiết và tầm quan trọng của
thông tin trong giải quyết vấn đề.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố
- Học sinh trả lời câu hỏi
SGK_T15
Đáp án: A, B, C, D
Hoạt động 2: Hợp tác để giải quyết vấn đề
1. Mục tiêu
- HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết vấn đề.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu hoạt động 2: Cách giải quyết
vấn đề.
- Nội dung kiến thức: Khi làm việc nhóm, cần thảo luận, phân công công việc dựa
vào điểm mạnh của mỗi người. Khi được phân công, cần có ý thức, tinh thần trách
nhiệm, hợp tác và giúp đỡ nhau.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Phương án đúng là C.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS).
HS hoạt động nhóm để trả
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả.
lời câu hỏi.
– GV tổng hợp kết quả.
2-> 3 nhóm HS trình bày các
- GV cần phân tích rõ để các em hiểu ra không nên thực
nội dung mà giáo viên đưa
hiện theo phương án A và B vì cả hai phương án đều không ra trước lớp
thể hiện được tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. Từ đó, GV
chốt kiến thức.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố SGK_T16.
- Học sinh trả lời câu hỏi
GV phân tích thêm để HS thấy được cái sai trong phương
Đáp án: A, B.
án C và tránh không làm theo. Các em cần nhận ra bài học
trong học tập cũng như trong cuộc sống là: Để người khác
làm thay công việc của mình là điều không nên
Tiết 2
Hoạt động 3: Thực hành tìm kiếm và lựa chọn thông tin
1. Mục tiêu
- Học sinh thực hành tìm kiếm thông tin và lựa chọn thông tin.
2. Nội dung
- Tìm được thông tin về các điểm tham quan du lịch ở Sa Pa và dựa vào các thông
tin đó để chọn được các điểm tham quan phù hợp với gia đình mình.
3. Sản phẩm
- Tệp văn bản chứa thông tin về các địa điểm thăm quan ở Sa Pa và lựa chọn các
điểm thăm quan phù hợp cho gia đình ở SaPa.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
- GV hướng dẫn HS thực hành theo hai nhiệm vụ trong SGK,
Nhiệm vụ 1: Em hãy tìm kiếm thông tin về các điểm tham
quan ở Sa Pa và lưu kết quả tìm được vào tệp văn bản.
Nhiệm vụ 2: Dựa vào thông tin tìm được ở Nhiệm vụ 1, em
hãy lựa chọn các điểm tham quan ở Sa Pa phù hợp với gia
đình em. Danh sách các điểm tham quan được lựa chọn gõ
vào trang 1 của tệp kết quả tìm kiếm.
Hoạt động 4: Luyện tập
1.
2.
3.
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS thực hành theo các
hướng dẫn và quan sát kết
quả.
- Học sinh báo cáo kết quả,
nhận xét các nhóm khác.
Mục tiêu
Củng cố các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập.
Nội dung
Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi hỏi SGK_T18.
Sản phẩm
1. Đáp án: C.
2. HS vận dụng các kiến thức và kĩ năng tìm kiếm thông tin trên website đã học ở
Bài 2 để hoàn thành việc tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần
giải quyết, đó là lập một danh sách các địa điểm tham quan ở Thủ đô Hà Nội.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập
- HS lắng nghe và quan sát.
của nội dung câu hỏi SGK_18.
- HS làm bài
Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, nhận xét
các nhóm khác.
Hoạt động 5: Vận dụng
1. Mục tiêu
- Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào thực tế, được phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung
- Học sinh hoạt động nhóm giải quyết bài tập vận dụng trong SGK_T18.
3. Sản phẩm
- Các website giới thiệu về các địa danh du lịch, giới thiệu về địa phương,...
- Tìm kiếm, lựa chọn thông tin phù hợp và ghi lại để sử dụng vào việc ra quyết định.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- Học sinh tạo chương trình theo yêu cầu
- HS lắng nghe và quan sát.
SGK_T18.
- HS hoàn thiện bài và quan sát kết quả.
Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, nhận xét các
nhóm khác.
- GV chốt kiến thức của bài học và dặn dò HS
trước khi kết thúc tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHUYÊN MÔN
Phạm Thị Duyên
BAN GIÁM HIỆU
Tuần 5:
Tiết PPCT: 5
TIN HỌC 3
BÀI 3. MÁY TÍNH VÀ EM (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng
cùng các bộ phận cơ bản (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).
- Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn hình và loa. Nhận biết
được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh,... cũng là thiết bị tiếp
nhận thông tin vào.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sửdụng
máy tính.
2. Phầm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình giơ tay phát biểu bài.
- Trung thực: Sẵn sàng nói lên ý kiến của mình khi bạn học sử dụng sai mục đích của
máy tính.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự học tập, nghiên cứu bài học và trả lời các yêu cầu của
GV.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác, trảo đổi với bạn trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy luận trả lời các câu hỏi mà thầy
giao.
Năng lực riêng:
- Qua bài này học sinh nắm được các bộ phận của máy tính và chức năng của từng bộ
phận của các loại máy tính thường gặp, biết nguyên tắc an toàn điện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa.
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Học sinh sắp xếp đồ dùng học tập.
- Nhận xét, nhắc nhở học sinh.
- Em hãy kể tên các bộ phận máy tính mà em - HS thảo luận – trả lời.
đã biết?
- Lắng nghe. Ghi vở.
- GV nhận xét.
- Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “máy
tính và em”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các bộ phận cơ bản của máy
- Quan sát.
tính để bàn.
- YC học sinh quan sát hình trong sách SGK
- Hs thảo luận – trả lời.
và kể tên các bộ phận trong hình.
1. màn hình; 2 thân máy; 3 bàn phím;
4 chuột máy tính.
- Yêu cầu đọc thông tin trong SGK.
- Thân máy có bộ phận gì quan trọng?
- Giáo viên nhận xét.
- Màn hình giống với thiết bị gì và để làm gì?
- Chuột có tác dụng làm gì?
- Hs đọc.
- Bộ xử lý
- Giống tivi, để hiển thị kết quả làm
việc của máy tính.
- Giúp điều khiển máy tính thuận tiện
- Bàn phím dùng để làm gì?
hơn.
- Nhận xét – chốt.
- Bàn phím có các phím dùng để đưa
- Yc học sinh làm bài tập 1, 2 trong SGK.
thông tin vào máy tính.
- Câu 1 đáp án là gì?
- Hs thảo luận.
- Nhận xét – tuyên dương.
- 1 -> B
- Ngoài 4 bộ phận trên thì còn bộ phận gì em - 2 -> B
hay thấy khi sử dụng máy tính?
- Loa máy tính.
- Nó dùng để làm gì?
Hoạt động 2: Một số loại máy tính thông - Phát âm thanh.
dụng khác.
- Quan sát hình cho biết các vị trí đánh số là
những bộ phận gì?
- 1 – màn hình; 2 thân máy, 3 bàn
- Nhận xét.
phím; 4 chuột cảm ứng.
- Máy tính xách tay và để bàn có gì khác
nhau?
- Máy tính xách tay nhỏ gọn hơn, có
chuột cảm ứng và bàn phím gắn liền
- Đọc nội dung trong SGK và cho biết bộ
trên thân máy.
phận nào làm chức năng chuột và bàn phím
- HS trả lời: màn hình cảm ứng.
trên điện thoại thông minh?
- Nhận xét – tuyên dương.
Hoạt động 3: An toàn về điện khi sử dụng
máy tính.
- Hành động a và b đúng hay sai, tại sao?
- Hs quan sát – thảo luận.
- A) Sai vì bạn nam tự ý đấu dây điện
mà không có sự cho phép, giám sát
của người lớn.
B) Đúng vì bạn nữ đã báo với thầy
giáo phích cắm điện bị lỏng.
- Nhận xét – tuyên dương.
- Khi sử dụng máy tính để đảm bảo nguyên - Nhận xét bạn.
tắc an toàn điện em nên làm gì và không nên
- Hs thảo luận – trả lời.
làm gì?
- Nhận xét – tuyên dương.
- YC học sinh thảo luận nhóm 2 làm bài tập
1, 2 trong SGK.
- Nhận xét – tuyên dương.
- HS thảo luận.
- HS trả lời: 1B 2C
3. DẶN DÒ
GV yêu cầu HS về nhà xem lại bài đã học, chuẩn bị trước nội dung tiếp theo của bài
để buổi sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TUẦN 5
TIN HỌC 4
BÀI 3: THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website, trình duyệt.
- Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các thông tin
chính trên trang web đó.
- Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: Thi toán, tiếng anh trên mạng,
tra từ điển, xem thời tiết, thời sự, tìm kiếm thông tin,…
2.Về năng lực:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung
của học sinh như sau:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ trong cuộc
sống hằng ngày.
3.Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố phẩm chất của
học sinh như sau:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Thiết bị dạy học:
- Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu:
- GV: SGK, SBT, tài liệu tham khảo.- HS: SGK, bảng nhóm, bút dạ, phấn.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:- Biết trang truy cập vào trang web: world wide web
b) Nội dung:- Trang truy cập vào trang web: world wide web
c) Sản phẩm: Truy cập vào trang web: world wide web
d) Tổ chức thực hiện:Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Trang truy cập vào trang web:
Yêu cầu học sinh quan sát nội dung thông tin world wide web
trên các trang Web mà giáo viên trình chiếu
và hoạt động nhóm trả lời câu hỏi sau:
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Các trang Web cho em biết những
thông tin gì?
Câu 2. Các trang thông tin được nối với nhau
như thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể
cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ các bạn
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh
hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả,
ghi vào bảng nhóm, phân công thành viên
nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả khi hết thời
gian quy định thảo luận nhóm
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá và chấm điểm chéo nhau theo phân công
của GV.
Câu 1. Các thông tin trên Internet rất đa
dạng và phong phú, có những câu chuyện rất
hấp dẫn, hình ảnh đẹp, bộ phim hay, bản
nhạc du dương,…
Câu 2. Các thông tin được nối với nhau
thành mạng giống như mạng nhện khổng lồ
bao trùm lên cả thế giới đó nên nó được gọi
là World Wide Web hay mạng thông tin toàn
cầu.
* Kết luận, nhận định:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập
giáo viên nhận xét đánh giá tinh
thần, thái độ học tập và kết quả học
sinh đã báo cáo. Từ đó hướng học
sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung
cho hoạt động hình thành kiến thức
mới.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tổ chức thông tin trên Internet
a) Mục tiêu:
- Sự khác nhau cách tổ chức thông tin trên một cuốn sách và trên Internet
- Biết các khái niệm: world wide web, website, địa chỉ website, trình duyệt.
b) Nội dung:- Tổ chức thông tin trên Internet.
c) Sản phẩm:- Cách tổ chức thông tin trên Internet
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I.TỔCHỨCTHÔNG
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, TINTRÊNINTERNET:
-Thông tin trên trang web được tạo
hoàn thành các câu hỏi sau:
nên nhiều trang web kết nối với nhau
Câu 1. Thông tin trong một cuốn sách
bởi các liên kết. Mỗi trang web có địa
được tổ chức như thế nào?
chỉ truy cập riêng.
Câu 2.Các thông tin trong sách được trình - World wide web là mạng thông tin
bày dưới dạng gì?
toàn cầu, liên kết các website trên
Câu 3. Em đã xem thông tin trên Internet Internet.
chưa?
- Website là một tập hợp gồm một
Câu 4. Trên Internet có những dạng thông hoặc nhiều trang web liên quan được
tin gì?
tổ chức dưới một địa chỉ truy cập
chung
Câu 5. Thông tin trên sách báo hay
- Địa chỉ website là địa chỉ truy cập
Internet thông tin nào đa dạng hơn?
trung của các trang web của website.
* HS thực hiện nhiệm vụ
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Có
thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ trợ
các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết
quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công
thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết
quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
đánh giá và chấm điểm chéo nhau theo
phân công của GV.
Câu 1. Trong một cuốn sách,
thông tin được sắp xếp tuần tự.
II. TRÌNH DUYỆT :
- Trình duyệt Web là phần mềm ứng
dụng giúp người dùng giao tiếp với hệ
thống WWW: truy cập các trang web
và khai thác tài nguyên trên Internet
- Một số trình duyệt Web: Cốc cốc,
Chorne, Firefox,…
- Người dùng có thể theo các liên kết
có thể khai thác thông tin từ các trang
web.
Ví dụ: Cuốn sách tin học 6 có các
chủ đề, trong mỗi chủ đề có một
số bài học, mỗi bài học có các
phần, trong từng phần sẽ trình bày
từng nội dung cụ thể.
Câu 2. Hầu hết thông tin chỉ được
trình bày dưới dạng văn bản và
hình ảnh.
Câu 3. Rồi/chưa
Câu 4. Trên Internet có thông tin ở các
dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh, các
phần mềm, các liên kết.
Câu 5. Các dạng thông tin trên
Internet đa dạng hơn thông tin
trong sách báo
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động
của nhóm khác..
Điều chỉnh sau bài dạy
* Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết
quả hoạt động của các nhóm và chốt
kiến thức trọng tâm trong hộp kiến
thức
TUẦN 5
TIN HỌC 5
Bài 3: Tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải
quyết vấn đề.
- Cách tìm kiếm và chọn thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Cách hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề.
2. Năng lực
- Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông
tin trong giải quyết vấn đề.
- Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết.
- Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, hợp tác, có tinh thần làm việc nhóm, tôn trọng sự khác biệt.
II.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Tìm kiếm và sưu tầm địa chỉ một số website về du lịch Sa Pa để phục vụ việc
minh hoạ cho nội dung TH; máy chiếu, bài trình chiếu về nội dung bài (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động khởi động
1. Mục tiêu
- Đưa ra tình huống thực tiễn để dẫn dắt HS vào nội dung bài học.
2. Nội dung
- HS thảo luận, trao đổi, phỏng đoán xem kì nghỉ hè của ba bạn An, Minh, Khoa có
thành công không.
3. Sản phẩm
- HS đưa ra câu trả lời phỏng đoán, mang tính chủ quan, dẫn đến nhu cầu cần tìm
hiểu bài học để làm rõ hơn.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV cho HS đọc tình huống khởi động, gioa cho các
HS thực hiện thảo luận nhóm để
nhóm thảo luận và đưa ra phỏng đoán giao xem kì nghỉ cùng nhau tìm hiểu tình huống
hè của ba bạn An, Minh, Khoa có thành công không
trong phần khởi động.
Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, từ đó dẫn dắt
HS trình bày kết quả thảo luận
vào bài học.
Hoạt động 1: Sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập, tìm kiếm thông tin
1. Mục tiêu
- HS nhận ra được các vấn đề có thể xảy ra trong thực tế. Cả ba bạn đều chuẩn bị cho
kì nghỉ hè như nhau nhưng mỗi bạn đến một địa điểm khác nhau thì có thể nảy sinh
các vấn đề khác nhau.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu hoạt động 1: Những vấn đề mà
ba bạn có thể gặp phải trong kì nghỉ hè.
- Nội dung kiến thức: Thu thập và tìm kiếm thông tin là cần thiết và quan trọng trong
giải quyết vấn đề. Có đầy đủ thông tin sẽ giúp em giải quyết vấn đề tốt hơn.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Dự kiến câu trả lời của HS: Với những gì chuẩn bị, kì nghỉ của An vui vẻ và thành
công. Kì nghỉ của Minh và Khoa sẽ không thành công vì sự chuẩn bị của các bạn
không đúng và phù hợp với thời tiết thực tế ở nơi các bạn đến.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6
HS hoạt động nhóm.
HS).
2-> 3 nhóm HS trình bày kết quả
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả.
thảo luận nhóm. Các HS khác
– GV tổng hợp kết quả, từ đó dẫn dắt, giảng giải, phân nhận xét.
tích cho HS nhận ra sự cần thiết, tầm quan trọng của
HS đọc nội dung của hộp kiến
việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết
thức ghi nhớ kiến thức trọng tâm.
vấn đề.
- GV nhấn mạnh và nhắc lại để HS ghi nhớ hai nội
dung liên quan đến sự cần thiết và tầm quan trọng của
thông tin trong giải quyết vấn đề.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố
- Học sinh trả lời câu hỏi
SGK_T15
Đáp án: A, B, C, D
Hoạt động 2: Hợp tác để giải quyết vấn đề
1. Mục tiêu
- HS biết được cần phải hợp tác để giải quyết vấn đề.
2. Nội dung
- HS trao đổi, hoạt động nhóm để cùng nhau tìm hiểu hoạt động 2: Cách giải quyết
vấn đề.
- Nội dung kiến thức: Khi làm việc nhóm, cần thảo luận, phân công công việc dựa
vào điểm mạnh của mỗi người. Khi được phân công, cần có ý thức, tinh thần trách
nhiệm, hợp tác và giúp đỡ nhau.
3. Sản phẩm
- Sản phẩm là các câu trả lời sau khi thảo luận nhóm.
- Phương án đúng là C.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
– Chia lớp thành các nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 5 - 6 HS).
HS hoạt động nhóm để trả
– GV chọn một vài nhóm đại diện trình bày kết quả.
lời câu hỏi.
– GV tổng hợp kết quả.
2-> 3 nhóm HS trình bày các
- GV cần phân tích rõ để các em hiểu ra không nên thực
nội dung mà giáo viên đưa
hiện theo phương án A và B vì cả hai phương án đều không ra trước lớp
thể hiện được tinh thần hợp tác, làm việc nhóm. Từ đó, GV
chốt kiến thức.
- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu hỏi củng cố SGK_T16.
- Học sinh trả lời câu hỏi
GV phân tích thêm để HS thấy được cái sai trong phương
Đáp án: A, B.
án C và tránh không làm theo. Các em cần nhận ra bài học
trong học tập cũng như trong cuộc sống là: Để người khác
làm thay công việc của mình là điều không nên
Tiết 2
Hoạt động 3: Thực hành tìm kiếm và lựa chọn thông tin
1. Mục tiêu
- Học sinh thực hành tìm kiếm thông tin và lựa chọn thông tin.
2. Nội dung
- Tìm được thông tin về các điểm tham quan du lịch ở Sa Pa và dựa vào các thông
tin đó để chọn được các điểm tham quan phù hợp với gia đình mình.
3. Sản phẩm
- Tệp văn bản chứa thông tin về các địa điểm thăm quan ở Sa Pa và lựa chọn các
điểm thăm quan phù hợp cho gia đình ở SaPa.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
- GV hướng dẫn HS thực hành theo hai nhiệm vụ trong SGK,
Nhiệm vụ 1: Em hãy tìm kiếm thông tin về các điểm tham
quan ở Sa Pa và lưu kết quả tìm được vào tệp văn bản.
Nhiệm vụ 2: Dựa vào thông tin tìm được ở Nhiệm vụ 1, em
hãy lựa chọn các điểm tham quan ở Sa Pa phù hợp với gia
đình em. Danh sách các điểm tham quan được lựa chọn gõ
vào trang 1 của tệp kết quả tìm kiếm.
Hoạt động 4: Luyện tập
1.
2.
3.
Hoạt động của HS
- HS lắng nghe và quan sát.
- HS thực hành theo các
hướng dẫn và quan sát kết
quả.
- Học sinh báo cáo kết quả,
nhận xét các nhóm khác.
Mục tiêu
Củng cố các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập.
Nội dung
Học sinh hoạt động nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi hỏi SGK_T18.
Sản phẩm
1. Đáp án: C.
2. HS vận dụng các kiến thức và kĩ năng tìm kiếm thông tin trên website đã học ở
Bài 2 để hoàn thành việc tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần
giải quyết, đó là lập một danh sách các địa điểm tham quan ở Thủ đô Hà Nội.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập
- HS lắng nghe và quan sát.
của nội dung câu hỏi SGK_18.
- HS làm bài
Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, nhận xét
các nhóm khác.
Hoạt động 5: Vận dụng
1. Mục tiêu
- Học sinh vận dụng được kiến thức bài học vào thực tế, được phát triển năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Nội dung
- Học sinh hoạt động nhóm giải quyết bài tập vận dụng trong SGK_T18.
3. Sản phẩm
- Các website giới thiệu về các địa danh du lịch, giới thiệu về địa phương,...
- Tìm kiếm, lựa chọn thông tin phù hợp và ghi lại để sử dụng vào việc ra quyết định.
4. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức hoạt động
Hoạt động của HS
- Học sinh tạo chương trình theo yêu cầu
- HS lắng nghe và quan sát.
SGK_T18.
- HS hoàn thiện bài và quan sát kết quả.
Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, nhận xét các
nhóm khác.
- GV chốt kiến thức của bài học và dặn dò HS
trước khi kết thúc tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
DUYỆT KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHUYÊN MÔN
Phạm Thị Duyên
BAN GIÁM HIỆU
 









Các ý kiến mới nhất