Tìm kiếm Giáo án
Lớp 9. Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 18h:14' 10-08-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 18h:14' 10-08-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/8/2025
Tuần 1 – Tiết 1,2
Ngày dạy: 5-11/9/2025
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (2 t)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi
tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng trục Bảng 1.1 – 1.4 để tìm hiểu về đặc điểm
phân bố các dân tộc Việt Nam; sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam;
phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để vẽ và nhận xét được
biểu đồ về gia tăng dân số; nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho
trước; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm hiểu và viết báo cáo ngắn
về hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Dân cư và dân tộc, Chất
lượng cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Dân cư và dân tộc, Chất
lượng cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn. HS quan sát hình ảnh liên quan đến
một số dân tộc và đoán tên dân tộc đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tên các dân tộc xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.
- GV mời 10 HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi và chia HS thành 2 đội.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Tên mỗi dân tộc ở Việt Nam có 2 hình ảnh tương ứng. HS lần lượt quan sát hình ảnh số 1, hình ảnh
số 2 về đặc trưng của dân tộc đó (trang phục, văn hoá, tín ngưỡng, nhà cửa,…) và gọi đúng tên dân tộc
tương ứng với hình ảnh trình chiếu.
+ HS lật mở hình ảnh số 1 được cộng 5 điểm, lật mở đến hình ảnh số 2 được cộng 2 điểm.
+ Đội nào trả lời được đúng và được nhiều điểm hơn, đó là đội thắng cuộc.
- GV lần lượt trình chiếu hình ảnh:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS 2 đội quan sát nhanh hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để gọi tên quốc gia Đông
Nam Á tương ứng với hình ảnh được trình chiếu.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ 2 đội bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện đội chơi xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời đội còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Hình 1: dân tộc Tày
Hình 2: dân tộc Thái
Hình 3: dân tộc Mường
Hình 4: dân tộc Khmer
Hình 5: dân tộc Nùng
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là một
quốc gia đông dân, nhiều dân tộc, cơ cấu dân số
Đại hội dân tộc lần thứ 2
theo tuổi và theo giới tính có sự thay đổi. Vậy,
hiện nay các dân tộc ở nước ta phân bố ra sao?
Cơ cấu dân số có sự thay đổi như thế nào?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 1: Dân cư và dân tộc, chất
lượng cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đăc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
2
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo 3 nhóm, khai thác thông tin mục 1a, 1b, 1c SGK
tr.129 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta của các nhóm và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đặc điểm phân bố các
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt:
dân tộc Việt Nam
+ Việt Nam có số dân hơn 98,5 triệu người (năm 2021), là quốc gia Kết quả Phiếu học tập số 1
nhiều dân tộc (54 dân tộc).
đính kèm phía dưới Hoạt
+ Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% số dân, các dân tộc thiểu số động 1.
chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
+ Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ
và xây dựng đất nước.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Khai thác thông tin mục 1a, 1b, 1c SGK tr.129 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm
Biểu hiện
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV cung cấp,
thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày 3 đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố các dân tộc ở
nước ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống - Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực đồng bằng.
rộng khắp trên lãnh thổ - Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du,
Việt Nam
miền núi – nơi có vị trí quan trọng, địa bàn chiến lược về an
ninh quốc phòng.
- Một số dân tộc (Khmer, Chăm, Hoa) sinh sống tập trung ở
vùng đồng bằng và đô thị.
Sự phân bố thay đổi - Cùng với việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
theo thời gian và không thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế làm
gian
cho sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân
bố các dân tộc trở nên phổ biến.
Người Việt Nam ở nước - Việt Nam có khoảng 5,3 triệu người (năm 2021) sinh sống ở
ngoài luôn hướng về Tổ nước ngoài, là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng
quốc
đồng dân tộc Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
Hoạt động 2: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được về tình hình gia tăng dân số của nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 1.1, 1.2, 1.3 kết hợp thông tin mục 2a,
2b SGK tr.130, 131 và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét về tình hình gia tăng dân số của nước ta.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình gia tăng dân số của nước ta và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Gia tăng dân số
2. Gia tăng dân số và cơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cấu dân số
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Bảng 1.1 kết hợp thông a. Gia tăng dân số
tin mục 2a SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: Hãy nhận xét tình hình gia - Việt Nam là nước đông
tăng dân số của nước ta.
dân, quy mô dân số đứng
Bảng 1.1. Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam, giai thứ 3 Đông Nam Á, thứ 15
đoạn 1999 – 2021
thế giới (năm 2021).
- Dân số có sự gia tăng
Năm
1999
2009
2019
2021
khác nhau qua các giai
Quy mô dân số
76,5
86,0
96,5
98,5
đoạn.
(triệu người)
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có
4
xu hướng giảm dần.
+ Số dân có sự gia tăng về
quy mô, mỗi năm tăng
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
- GV cung cấp thêm một số tư liệu liên quan đến tình hình gia tăng thêm khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có
dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
sự khác biệt giữa các vùng,
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, giữa thành thị và nông
thôn.
thảo luận và trả lời câu hỏi.
Tỉ lệ gia tăng dân
số (%)
1,51
1,06
1,15
0,94
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nhận xét tình hình gia tăng dân số
của nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tình hình gia tăng dân số trong
bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang đặt ra cho chúng
ta những thành thức mới.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
TƯ LIỆU 1:
Theo Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA):
1. Dân số thế giới đạt hơn 8 tỷ người. Trong đó,
15 quốc gia có dân số lớn nhất thế giới gồm có:
Trung Quốc (1,45 tỷ người), Ấn Độ (1,42 tỷ
người), Hoa Kỳ (336 triệu người), Indonesia (281
triệu người), Pakistan (232 triệu người), Nigeria
(220 triệu người), Brazil (216 triệu người),
Bangladesh (169 triệu người), Nga (146 triệu
người), Mexico (132 triệu người), Nhật Bản
15 quốc gia đông dân nhất thế giới
(125,48 triệu người), Ethiopia (122,8 triệu
năm 2022 (UNFPA)
người), Philippines (113,47 triệu người), Ai Cập
(107,56 triệu người) và Việt Nam (99,5 triệu người).
Như vậy, dân số Việt Nam năm 2022 xếp thứ 15 trên thế giới.
2. Dân số Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 99,5 triệu dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
https://www.youtube.com/watch?v=sD-giQaSeNU
Nhiệm vụ 2: Cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Cơ cấu dân số theo tuổi
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 1.2, 1.3, - Có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ
thông tin mục 2b SGK tr.130, 131 và trả lời câu hỏi:
người ở nhóm tuổi 15 – 64
Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và chiếm tỉ trọng lớn nhất.
theo giới tính của dân cư nước ta.
→ Nguồn nhân lực có chất
lượng cao cho tăng trưởng
5
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999
– 2021
(Đơn vị: %)
Nhóm tuổi
1999
2009
2019
2021
Từ 0 – 14 tuổi
33,1
24,5
24,3
24,1
Từ 15- 64 tuổi
61,1
69,1
68,0
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
kinh tế, phát triển bền vững
của đất nước.
- Số dân từ 65 tuổi trở lên
tăng dần tỉ trọng.
→ Xu hướng già hóa dân
số.
→ Tác động đến hầu hết
các lĩnh vực của đời sống
xã hội (thị trường lao động,
nhu cầu về hàng hóa, dịch
vụ,…).
* Cơ cấu dân số theo giới
tính: có sự thay đổi.
Năm 2021:
- Nữ chiếm 50,2%, nam
chiếm 49,8% tổng số dân.
- Tình trạng mất cân đối ở
nhóm sơ sinh khá rõ rệt:
bình quân 100 bé gái có
112 bé trai.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
Bảng 1.3. Cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai đoạn
1999 – 2021
(Đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2019
2021
Nữ
50,8
50,6
50,2
50,2
Nam
49,2
49,4
49,8
49,8
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu liên quan đến sự thay đổi
về cơ cấu dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nhận xét và giải thích sự thay đổi về
cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 2:
Cơ cấu dân số vàng khi tỉ trọng dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm dưới 30% và từ 65 tuổi trở lên
chiếm dưới 15% tổng dân số.
Việt Nam đang ở giai đoạn cơ cấu dân số vàng . Từ năm 2009 đến năm 2021, dân số trong
nhóm từ 15 đến 64 tuổi đều chiếm 67% tổng dân số. Đây là cơ hội mà nước ta cần khai thác để
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Việt Nam cũng đang đứng trước xu hướng già hóa dân số. Tỉ lệ người già (65 tuổi trở lên) tăng
nhanh. Tình trạng này sẽ tác động đến thị trường lao động, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe
cho người già.
TƯ LIỆU 3:
6
Dân số Việt Nam theo độ tuổi
Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi
Hoạt động 3: Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa
các vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết hợp thông tin mục 3 SGK
tr.131 và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
c. Sản phẩm: Nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Phân hóa thu nhập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết hợp thông theo vùng
tin mục 3 SGK tr.131 và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu Năm 2021: thu nhập bình
nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
quân đầu người/tháng của
Bảng 1.4. Thu nhập bình quân đầu người/tháng (theo giá hiện
nước ta khoảng 4,2 triệu
hành) phân theo các vùng ở Việt Nam
đồng.
giai đoạn 2014 – 2021
- Thành thị: 5,4 triệu
(Đơn vị: triệu đồng) đồng.
- Nông thôn: 3,5 triệu
2014
2019
2021
đồng.
Trung du miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
→ Thu nhập có sự cải
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
thiện theo thời gian nhưng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
1,9
3,3
3,5
vẫn còn sự phân hóa giữa
miền Trung
các vùng.
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3,9
3,7
- GV mở rộng kiến, yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm) và cho biết: Tại sao có sự chênh lệch thu nhập bình quân
đầu người giữa các vùng ở Việt Nam?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân
đầu người giữa các vùng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong trả lời câu hỏi mở rộng (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 3).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
7
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Thu nhập của người dân Việt Nam
đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt. Bên cạnh những thành tựu đã
đạt được, chúng ta vẫn phải cố gắng để nâng cao chất lượng cuộc
sống trong thời đại mới.
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Có sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng ở Việt Nam vì:
- Phát triển kinh tế: các vùng phát triển kinh tế mạnh mẽ thường có thu nhập bình quân cao hơn. Các
thành phố lớn và khu vực công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh chóng tạo ra nhiều cơ hội việc làm
với thu nhập cao hơn cho người dân.
- Cơ cấu kinh tế: các vùng chủ yếu dựa vào nông nghiệp thường có thu nhập thấp hơn so với các
vùng phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Hạ tầng và tiện ích: các vùng có hạ tầng và tiện ích phát triển tốt hơn thường thu hút đầu tư, làm
việc và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho người dân, làm tăng thu nhập bình quân.
- Giáo dục và kĩ năng: các vùng với hệ thống giáo dục và đào tạo mạnh mẽ có nguồn nhân lực có kĩ
năng cao hơn, do đó có khả năng kiếm được thu nhập cao hơn.
- Điều kiện tự nhiên: điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu và tài nguyên tự nhiên,…) ảnh hưởng đến
thu nhập của các vùng. Các vùng có đất đai phù hợp cho nông nghiệp hoặc tài nguyên tự nhiên dồi
dào có thể tạo ra thu nhập cao hơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân cư và dân tộc, chất lượng
cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.131.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học
Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV chuyển sang nội dung mới.
8
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.131
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ
gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
trên bảng lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.131.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện
trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Nhận xét về gia tăng dân số.
+ Sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Sự phân hóa thu nhập theo vùng.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.131.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình dân cư.
RÚT KINH NGHIỆM
....................................................................................................................................................…
9
..........................................................................................................…………………………
PHẦN DUYỆT
HIỆU PHÓ CHUYÊN MÔN
Ngày ..........tháng .........năm ............
Ngày soạn: 2/9/2025
Tuần 1- Tiết 3
TỔ (NHÓM )TRƯỞNG BỘ MÔN
Ngày ..........tháng .........năm ............
Ngày dạy: 5/9- 11/9/2025
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ (1 t)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc hiểu bản đồ dân số Việt Nam để rút ra đặc điểm phân bố dân cư.
Trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi
tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng trục Bảng 2.1 – 2.2, hình 2 – SGK trang 134 để
tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam; đặc điểm quần cư thành thị và quần cư nông
thôn.
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được đặc điểm phân bố các dân cư Việt Nam;
trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích
được bản đồ, bảng số liệu về dân số; nhận xét được sự khác nhau giữa quần cư thành thị và
nông thôn; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư ở địa phương em sinh sống.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
10
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Dân cư và dân tộc, Chất
lượng cuộc sống.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Phân bố dân cư và các
loại hình quần cư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai tinh mắt. HS quan sát hình ảnh và trả lời về các
vùng đông dân và thưa dân trong bản đồ dân số Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các vùng đông dân và thưa dân xuất hiện trong hình ảnh của trò
chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai tinh mắt hơn.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Quan sát hình ảnh và trả lời về các vùng đông dân và thưa dân trong bản đồ dân số Việt Nam.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng tên vùng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Vùng đông dân: vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,...
+ Vùng thưa dân: vùng miền núi như Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên,...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khác nhau đã tạo nên bức tranh
phân bố dân cư khá đa dạng giữa đồng bằng và miền núi, thành thị và nông thôn. Hiện nay, dân cư
nước ta đang phân bố như thế nào? Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác biệt ra sao?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Phân bố dân cư và các loại
hình quần cư.
11
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân cư ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo nhóm, dựa vào mục 1, hình 2 và bảng 2.1 SGK
tr.133, 134 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành Phiếu học tập số 1 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đặc điểm phân bố
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Phân bố dân cư nước ta có sự dân cư Việt Nam
khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông Kết quả Phiếu học tập
thôn do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng tiếp cận số 1 đính kèm phía dưới
việc làm, giáo dục và dịch vụ y tế,... khác nhau.
Hoạt động 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác thông tin mục 1, quan
sát Hình 2 và Bảng 2.1 SGK tr.133, 134 và hoàn thành Phiếu học tập số
1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.
Bảng 2.1. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta,
giai đoạn 1990 – 2021
(Đơn vị: %)
Năm
1990
2000
2010
2021
Thành thị
19,5
24,1
30,4
37,1
Nông thôn
80,5
75,9
69,6
62,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 1991, 2001, 2011 và 2022)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
Khu vực
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm khác biệt
Khu vực
Đồng bằng
Miền núi
Đặc điểm khác biệt
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm phân bố dân cư
ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp hình ảnh, số liệu và tư liệu
do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm lần lượt trình bày đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta theo Phiếu học tập số 1.
12
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố dân số ở nước
ta:
Dân số nước ta có sự khác nhau:
+ Giữa vùng đồng bằng và miền núi.
+ Giữa thành thị và nông thôn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH, VIDEO LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở VIỆT NAM
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
Khu vực
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm - Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, song có xu
khác biệt
hướng tăng nhanh. Các thành phố có mật độ dân
số cao như Thành phố Hồ Chí Minh ( 4375
người/km2), Hà Nội (2480 người/km2),…
- Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân
thành thị cao nhất cả nước (66,4%), Trung du và
miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất
(20,4%)
Khu vực
Đồng bằng
Tỉ lệ dân nông
còn cao nhưng
giảm dần, từ
1990) xuống
2021).
thôn nước ta
có xu hướng
80,5% (năm
62,9% (năm
Miền núi
Đặc điểm - Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả
khác biệt
nước nhưng lại chiếm đến ¾ số dân.
- Những vùng có địa hình thấp như Đồng bằng
sông Hồng và Đông Nam Bộ có mật độ dân số
cao nhất, lần lượt là 1091 người/km2 và 778
người/km2.
- Các khu vực miền núi chiếm
đến ¾ diện tích cả nước
nhưng chỉ tập trung ¼ số dân.
- Vùng Trung du miền núi
Bắc Bộ, Tây Nguyên có mật
độ dân số thấp nhất lần lượt là
136 người/km2 và 111
người/km2.
Hoạt động 2: Quần cư thành thị và quần cư nông thôn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông
thôn ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 2.2 kết hợp thông tin mục 2 SGK
tr.135 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày đặc điểm quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
13
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Gia tăng dân số và cơ
- HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 2.2 kết hợp thông tin mục 2 cấu dân số
SGK tr.135 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
Kết quả Phiếu học tập số
2 đính kèm phía dưới
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động 2.
ĐẶC ĐIỂM QUẦN CƯ THÀNH THỊ VÀ QUẦN CƯ
NÔNG THÔN
Đặc điểm
Quần cư
Quần cư
Ví dụ
thành thị nông thôn
Mật độ dân số
Chức năng, hoạt
động kinh tế
Cấu trúc
- GV cung cấp thêm một số tư liệu liên quan đến tình hình gia tăng
dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày nội dung tìm hiểu trong
phiếu học tập.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về quần cư thành thị và quần cư
nông thôn:
+ Quần cư thành thị: đông dân, hoạt động kinh tế chủ yếu là công
nghiệp và dịch vụ; điểm quần cư là khu đô thị, chung cư,...
+ Quần cư nông thôn: thưa dân, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông
nghiệp; điểm quần cư là thôn, ấp, xã,...
- GV chuyển sang nội dung mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
14
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐẶC ĐIỂM QUẦN CƯ THÀNH THỊ VÀ QUẦN CƯ NÔNG THÔN
Đặc
điểm
Quần cư
thành thị
Quần cư
nông thôn
Ví dụ
Mật độ Có mật độ dân số cao, Mật độ dân số thấp, dân Đồng bằng sông Hồng và
dân số
dân cư tập trung.
cư phân tán hơn quần cư Đông Nam Bộ có mật độ
thành thị.
dân số cao nhất, lần lượt là
1091 người/km2 và 778
người/km2. Ngoài ra, hai
vùng cũng tập trung nhiều
đô thị với quy mô dân số
lớn.
Chức
Hoạt động kinh tế, xã Hoạt động kinh tế, xã hội. Thành phố Hồ Chí Minh là
năng,
hội; trong đó, công Phát triển nông nghiệp, trung tâm công nghiệp, dịch
hoạt
nghiệp và dịch vụ là lâm nghiệp, thủy sản; vụ.
động
chủ đạo.
công nghiệp và dịch vụ;
kinh tế
trong đó, nông nghiệp vẫn
là chủ đạo.
Cấu trúc
Các điểm quần cư
thông thường là các
khu đô thị, chung cư,...
ở đơn vị hành chính thị
trấn, phường, thị xã,
quận, thành...
Tuần 1 – Tiết 1,2
Ngày dạy: 5-11/9/2025
CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (2 t)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi
tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng trục Bảng 1.1 – 1.4 để tìm hiểu về đặc điểm
phân bố các dân tộc Việt Nam; sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam;
phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để vẽ và nhận xét được
biểu đồ về gia tăng dân số; nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho
trước; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm hiểu và viết báo cáo ngắn
về hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Dân cư và dân tộc, Chất
lượng cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Dân cư và dân tộc, Chất
lượng cuộc sống.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn. HS quan sát hình ảnh liên quan đến
một số dân tộc và đoán tên dân tộc đó.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tên các dân tộc xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.
- GV mời 10 HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi và chia HS thành 2 đội.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Tên mỗi dân tộc ở Việt Nam có 2 hình ảnh tương ứng. HS lần lượt quan sát hình ảnh số 1, hình ảnh
số 2 về đặc trưng của dân tộc đó (trang phục, văn hoá, tín ngưỡng, nhà cửa,…) và gọi đúng tên dân tộc
tương ứng với hình ảnh trình chiếu.
+ HS lật mở hình ảnh số 1 được cộng 5 điểm, lật mở đến hình ảnh số 2 được cộng 2 điểm.
+ Đội nào trả lời được đúng và được nhiều điểm hơn, đó là đội thắng cuộc.
- GV lần lượt trình chiếu hình ảnh:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS 2 đội quan sát nhanh hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để gọi tên quốc gia Đông
Nam Á tương ứng với hình ảnh được trình chiếu.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ 2 đội bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện đội chơi xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời đội còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Hình 1: dân tộc Tày
Hình 2: dân tộc Thái
Hình 3: dân tộc Mường
Hình 4: dân tộc Khmer
Hình 5: dân tộc Nùng
- GV tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Việt Nam là một
quốc gia đông dân, nhiều dân tộc, cơ cấu dân số
Đại hội dân tộc lần thứ 2
theo tuổi và theo giới tính có sự thay đổi. Vậy,
hiện nay các dân tộc ở nước ta phân bố ra sao?
Cơ cấu dân số có sự thay đổi như thế nào?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 1: Dân cư và dân tộc, chất
lượng cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đăc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
2
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo 3 nhóm, khai thác thông tin mục 1a, 1b, 1c SGK
tr.129 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta của các nhóm và chuẩn
kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đặc điểm phân bố các
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt:
dân tộc Việt Nam
+ Việt Nam có số dân hơn 98,5 triệu người (năm 2021), là quốc gia Kết quả Phiếu học tập số 1
nhiều dân tộc (54 dân tộc).
đính kèm phía dưới Hoạt
+ Dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% số dân, các dân tộc thiểu số động 1.
chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
+ Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ
và xây dựng đất nước.
- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Khai thác thông tin mục 1a, 1b, 1c SGK tr.129 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm
Biểu hiện
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp tư liệu do GV cung cấp,
thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày 3 đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta theo Phiếu học tập số 1.
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố các dân tộc ở
nước ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
3
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống - Dân tộc Kinh phân bố nhiều hơn ở các khu vực đồng bằng.
rộng khắp trên lãnh thổ - Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du,
Việt Nam
miền núi – nơi có vị trí quan trọng, địa bàn chiến lược về an
ninh quốc phòng.
- Một số dân tộc (Khmer, Chăm, Hoa) sinh sống tập trung ở
vùng đồng bằng và đô thị.
Sự phân bố thay đổi - Cùng với việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên
theo thời gian và không thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng kinh tế làm
gian
cho sự phân bố dân cư, dân tộc có sự thay đổi.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân
bố các dân tộc trở nên phổ biến.
Người Việt Nam ở nước - Việt Nam có khoảng 5,3 triệu người (năm 2021) sinh sống ở
ngoài luôn hướng về Tổ nước ngoài, là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng
quốc
đồng dân tộc Việt Nam.
- Người Việt Nam ở nước ngoài tích cực lao động, học tập và
luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
Hoạt động 2: Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được về tình hình gia tăng dân số của nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 1.1, 1.2, 1.3 kết hợp thông tin mục 2a,
2b SGK tr.130, 131 và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét về tình hình gia tăng dân số của nước ta.
- Nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình gia tăng dân số của nước ta và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Gia tăng dân số
2. Gia tăng dân số và cơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cấu dân số
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Bảng 1.1 kết hợp thông a. Gia tăng dân số
tin mục 2a SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: Hãy nhận xét tình hình gia - Việt Nam là nước đông
tăng dân số của nước ta.
dân, quy mô dân số đứng
Bảng 1.1. Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số Việt Nam, giai thứ 3 Đông Nam Á, thứ 15
đoạn 1999 – 2021
thế giới (năm 2021).
- Dân số có sự gia tăng
Năm
1999
2009
2019
2021
khác nhau qua các giai
Quy mô dân số
76,5
86,0
96,5
98,5
đoạn.
(triệu người)
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có
4
xu hướng giảm dần.
+ Số dân có sự gia tăng về
quy mô, mỗi năm tăng
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
- GV cung cấp thêm một số tư liệu liên quan đến tình hình gia tăng thêm khoảng 1 triệu người.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số có
dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
sự khác biệt giữa các vùng,
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, giữa thành thị và nông
thôn.
thảo luận và trả lời câu hỏi.
Tỉ lệ gia tăng dân
số (%)
1,51
1,06
1,15
0,94
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nhận xét tình hình gia tăng dân số
của nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tình hình gia tăng dân số trong
bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang đặt ra cho chúng
ta những thành thức mới.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
TƯ LIỆU 1:
Theo Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA):
1. Dân số thế giới đạt hơn 8 tỷ người. Trong đó,
15 quốc gia có dân số lớn nhất thế giới gồm có:
Trung Quốc (1,45 tỷ người), Ấn Độ (1,42 tỷ
người), Hoa Kỳ (336 triệu người), Indonesia (281
triệu người), Pakistan (232 triệu người), Nigeria
(220 triệu người), Brazil (216 triệu người),
Bangladesh (169 triệu người), Nga (146 triệu
người), Mexico (132 triệu người), Nhật Bản
15 quốc gia đông dân nhất thế giới
(125,48 triệu người), Ethiopia (122,8 triệu
năm 2022 (UNFPA)
người), Philippines (113,47 triệu người), Ai Cập
(107,56 triệu người) và Việt Nam (99,5 triệu người).
Như vậy, dân số Việt Nam năm 2022 xếp thứ 15 trên thế giới.
2. Dân số Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 99,5 triệu dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
https://www.youtube.com/watch?v=sD-giQaSeNU
Nhiệm vụ 2: Cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Cơ cấu dân số theo tuổi
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 1.2, 1.3, - Có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ
thông tin mục 2b SGK tr.130, 131 và trả lời câu hỏi:
người ở nhóm tuổi 15 – 64
Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và chiếm tỉ trọng lớn nhất.
theo giới tính của dân cư nước ta.
→ Nguồn nhân lực có chất
lượng cao cho tăng trưởng
5
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999
– 2021
(Đơn vị: %)
Nhóm tuổi
1999
2009
2019
2021
Từ 0 – 14 tuổi
33,1
24,5
24,3
24,1
Từ 15- 64 tuổi
61,1
69,1
68,0
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
kinh tế, phát triển bền vững
của đất nước.
- Số dân từ 65 tuổi trở lên
tăng dần tỉ trọng.
→ Xu hướng già hóa dân
số.
→ Tác động đến hầu hết
các lĩnh vực của đời sống
xã hội (thị trường lao động,
nhu cầu về hàng hóa, dịch
vụ,…).
* Cơ cấu dân số theo giới
tính: có sự thay đổi.
Năm 2021:
- Nữ chiếm 50,2%, nam
chiếm 49,8% tổng số dân.
- Tình trạng mất cân đối ở
nhóm sơ sinh khá rõ rệt:
bình quân 100 bé gái có
112 bé trai.
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
Bảng 1.3. Cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai đoạn
1999 – 2021
(Đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2019
2021
Nữ
50,8
50,6
50,2
50,2
Nam
49,2
49,4
49,8
49,8
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2000, 2010, 2022)
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu liên quan đến sự thay đổi
về cơ cấu dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi nhận xét và giải thích sự thay đổi về
cơ cấu dân số theo tuổi và theo giới tính của dân cư nước ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 2:
Cơ cấu dân số vàng khi tỉ trọng dân số từ 0 – 14 tuổi chiếm dưới 30% và từ 65 tuổi trở lên
chiếm dưới 15% tổng dân số.
Việt Nam đang ở giai đoạn cơ cấu dân số vàng . Từ năm 2009 đến năm 2021, dân số trong
nhóm từ 15 đến 64 tuổi đều chiếm 67% tổng dân số. Đây là cơ hội mà nước ta cần khai thác để
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Việt Nam cũng đang đứng trước xu hướng già hóa dân số. Tỉ lệ người già (65 tuổi trở lên) tăng
nhanh. Tình trạng này sẽ tác động đến thị trường lao động, an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe
cho người già.
TƯ LIỆU 3:
6
Dân số Việt Nam theo độ tuổi
Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi
Hoạt động 3: Phân hóa thu nhập theo vùng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa
các vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết hợp thông tin mục 3 SGK
tr.131 và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
c. Sản phẩm: Nhận xét được sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Phân hóa thu nhập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 1.4 kết hợp thông theo vùng
tin mục 3 SGK tr.131 và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu Năm 2021: thu nhập bình
nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
quân đầu người/tháng của
Bảng 1.4. Thu nhập bình quân đầu người/tháng (theo giá hiện
nước ta khoảng 4,2 triệu
hành) phân theo các vùng ở Việt Nam
đồng.
giai đoạn 2014 – 2021
- Thành thị: 5,4 triệu
(Đơn vị: triệu đồng) đồng.
- Nông thôn: 3,5 triệu
2014
2019
2021
đồng.
Trung du miền núi Bắc Bộ
1,6
2,6
2,8
→ Thu nhập có sự cải
Đồng bằng sông Hồng
3,3
5,2
5,0
thiện theo thời gian nhưng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
1,9
3,3
3,5
vẫn còn sự phân hóa giữa
miền Trung
các vùng.
Tây Nguyên
2,0
3,1
2,9
Đông Nam Bộ
4,1
6,3
5,8
Đồng bằng sông Cửu Long
2,3
3,9
3,7
- GV mở rộng kiến, yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm) và cho biết: Tại sao có sự chênh lệch thu nhập bình quân
đầu người giữa các vùng ở Việt Nam?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân
đầu người giữa các vùng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS xung phong trả lời câu hỏi mở rộng (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 3).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
7
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Thu nhập của người dân Việt Nam
đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt. Bên cạnh những thành tựu đã
đạt được, chúng ta vẫn phải cố gắng để nâng cao chất lượng cuộc
sống trong thời đại mới.
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Có sự chênh lệch thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng ở Việt Nam vì:
- Phát triển kinh tế: các vùng phát triển kinh tế mạnh mẽ thường có thu nhập bình quân cao hơn. Các
thành phố lớn và khu vực công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh chóng tạo ra nhiều cơ hội việc làm
với thu nhập cao hơn cho người dân.
- Cơ cấu kinh tế: các vùng chủ yếu dựa vào nông nghiệp thường có thu nhập thấp hơn so với các
vùng phát triển công nghiệp và dịch vụ.
- Hạ tầng và tiện ích: các vùng có hạ tầng và tiện ích phát triển tốt hơn thường thu hút đầu tư, làm
việc và cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho người dân, làm tăng thu nhập bình quân.
- Giáo dục và kĩ năng: các vùng với hệ thống giáo dục và đào tạo mạnh mẽ có nguồn nhân lực có kĩ
năng cao hơn, do đó có khả năng kiếm được thu nhập cao hơn.
- Điều kiện tự nhiên: điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu và tài nguyên tự nhiên,…) ảnh hưởng đến
thu nhập của các vùng. Các vùng có đất đai phù hợp cho nông nghiệp hoặc tài nguyên tự nhiên dồi
dào có thể tạo ra thu nhập cao hơn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân cư và dân tộc, chất lượng
cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.131.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học
Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV chuyển sang nội dung mới.
8
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.131
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ
gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kĩ năng vẽ biểu đồ, chọn đúng dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2021
trên bảng lớp.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Dân cư và dân tộc, chất lượng cuộc sống.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.131.
c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện
trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
+ Nhận xét về gia tăng dân số.
+ Sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
+ Sự phân hóa thu nhập theo vùng.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.131.
- Làm bài tập Bài 1 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo, phần Địa lí.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình dân cư.
RÚT KINH NGHIỆM
....................................................................................................................................................…
9
..........................................................................................................…………………………
PHẦN DUYỆT
HIỆU PHÓ CHUYÊN MÔN
Ngày ..........tháng .........năm ............
Ngày soạn: 2/9/2025
Tuần 1- Tiết 3
TỔ (NHÓM )TRƯỞNG BỘ MÔN
Ngày ..........tháng .........năm ............
Ngày dạy: 5/9- 11/9/2025
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ (1 t)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc hiểu bản đồ dân số Việt Nam để rút ra đặc điểm phân bố dân cư.
Trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi
tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng
tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng trục Bảng 2.1 – 2.2, hình 2 – SGK trang 134 để
tìm hiểu về đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam; đặc điểm quần cư thành thị và quần cư nông
thôn.
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: trình bày được đặc điểm phân bố các dân cư Việt Nam;
trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích
được bản đồ, bảng số liệu về dân số; nhận xét được sự khác nhau giữa quần cư thành thị và
nông thôn; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm hiểu và viết báo cáo
ngắn về các đặc điểm của loại hình quần cư ở địa phương em sinh sống.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
10
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
- Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Dân cư và dân tộc, Chất
lượng cuộc sống.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo (phần Địa lí).
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Phân bố dân cư và các
loại hình quần cư.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai tinh mắt. HS quan sát hình ảnh và trả lời về các
vùng đông dân và thưa dân trong bản đồ dân số Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các vùng đông dân và thưa dân xuất hiện trong hình ảnh của trò
chơi và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai tinh mắt hơn.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ Quan sát hình ảnh và trả lời về các vùng đông dân và thưa dân trong bản đồ dân số Việt Nam.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng tên vùng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Vùng đông dân: vùng đồng bằng như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,...
+ Vùng thưa dân: vùng miền núi như Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên,...
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khác nhau đã tạo nên bức tranh
phân bố dân cư khá đa dạng giữa đồng bằng và miền núi, thành thị và nông thôn. Hiện nay, dân cư
nước ta đang phân bố như thế nào? Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác biệt ra sao?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Phân bố dân cư và các loại
hình quần cư.
11
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân cư ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo nhóm, dựa vào mục 1, hình 2 và bảng 2.1 SGK
tr.133, 134 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành Phiếu học tập số 1 và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Đặc điểm phân bố
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Phân bố dân cư nước ta có sự dân cư Việt Nam
khác biệt giữa đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông Kết quả Phiếu học tập
thôn do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng tiếp cận số 1 đính kèm phía dưới
việc làm, giáo dục và dịch vụ y tế,... khác nhau.
Hoạt động 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác thông tin mục 1, quan
sát Hình 2 và Bảng 2.1 SGK tr.133, 134 và hoàn thành Phiếu học tập số
1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.
Bảng 2.1. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta,
giai đoạn 1990 – 2021
(Đơn vị: %)
Năm
1990
2000
2010
2021
Thành thị
19,5
24,1
30,4
37,1
Nông thôn
80,5
75,9
69,6
62,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 1991, 2001, 2011 và 2022)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
Khu vực
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm khác biệt
Khu vực
Đồng bằng
Miền núi
Đặc điểm khác biệt
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về đặc điểm phân bố dân cư
ở nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, kết hợp hình ảnh, số liệu và tư liệu
do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm lần lượt trình bày đặc điểm phân bố các
dân tộc ở nước ta theo Phiếu học tập số 1.
12
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo và bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về đặc điểm phân bố dân số ở nước
ta:
Dân số nước ta có sự khác nhau:
+ Giữa vùng đồng bằng và miền núi.
+ Giữa thành thị và nông thôn.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH, VIDEO LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở VIỆT NAM
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA
Khu vực
Thành thị
Nông thôn
Đặc điểm - Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, song có xu
khác biệt
hướng tăng nhanh. Các thành phố có mật độ dân
số cao như Thành phố Hồ Chí Minh ( 4375
người/km2), Hà Nội (2480 người/km2),…
- Năm 2021, Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân
thành thị cao nhất cả nước (66,4%), Trung du và
miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất
(20,4%)
Khu vực
Đồng bằng
Tỉ lệ dân nông
còn cao nhưng
giảm dần, từ
1990) xuống
2021).
thôn nước ta
có xu hướng
80,5% (năm
62,9% (năm
Miền núi
Đặc điểm - Các vùng đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích cả
khác biệt
nước nhưng lại chiếm đến ¾ số dân.
- Những vùng có địa hình thấp như Đồng bằng
sông Hồng và Đông Nam Bộ có mật độ dân số
cao nhất, lần lượt là 1091 người/km2 và 778
người/km2.
- Các khu vực miền núi chiếm
đến ¾ diện tích cả nước
nhưng chỉ tập trung ¼ số dân.
- Vùng Trung du miền núi
Bắc Bộ, Tây Nguyên có mật
độ dân số thấp nhất lần lượt là
136 người/km2 và 111
người/km2.
Hoạt động 2: Quần cư thành thị và quần cư nông thôn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông
thôn ở nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 2.2 kết hợp thông tin mục 2 SGK
tr.135 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày đặc điểm quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
13
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Gia tăng dân số và cơ
- HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 2.2 kết hợp thông tin mục 2 cấu dân số
SGK tr.135 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
Kết quả Phiếu học tập số
2 đính kèm phía dưới
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hoạt động 2.
ĐẶC ĐIỂM QUẦN CƯ THÀNH THỊ VÀ QUẦN CƯ
NÔNG THÔN
Đặc điểm
Quần cư
Quần cư
Ví dụ
thành thị nông thôn
Mật độ dân số
Chức năng, hoạt
động kinh tế
Cấu trúc
- GV cung cấp thêm một số tư liệu liên quan đến tình hình gia tăng
dân số của nước ta (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày nội dung tìm hiểu trong
phiếu học tập.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về quần cư thành thị và quần cư
nông thôn:
+ Quần cư thành thị: đông dân, hoạt động kinh tế chủ yếu là công
nghiệp và dịch vụ; điểm quần cư là khu đô thị, chung cư,...
+ Quần cư nông thôn: thưa dân, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông
nghiệp; điểm quần cư là thôn, ấp, xã,...
- GV chuyển sang nội dung mới.
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
14
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
ĐẶC ĐIỂM QUẦN CƯ THÀNH THỊ VÀ QUẦN CƯ NÔNG THÔN
Đặc
điểm
Quần cư
thành thị
Quần cư
nông thôn
Ví dụ
Mật độ Có mật độ dân số cao, Mật độ dân số thấp, dân Đồng bằng sông Hồng và
dân số
dân cư tập trung.
cư phân tán hơn quần cư Đông Nam Bộ có mật độ
thành thị.
dân số cao nhất, lần lượt là
1091 người/km2 và 778
người/km2. Ngoài ra, hai
vùng cũng tập trung nhiều
đô thị với quy mô dân số
lớn.
Chức
Hoạt động kinh tế, xã Hoạt động kinh tế, xã hội. Thành phố Hồ Chí Minh là
năng,
hội; trong đó, công Phát triển nông nghiệp, trung tâm công nghiệp, dịch
hoạt
nghiệp và dịch vụ là lâm nghiệp, thủy sản; vụ.
động
chủ đạo.
công nghiệp và dịch vụ;
kinh tế
trong đó, nông nghiệp vẫn
là chủ đạo.
Cấu trúc
Các điểm quần cư
thông thường là các
khu đô thị, chung cư,...
ở đơn vị hành chính thị
trấn, phường, thị xã,
quận, thành...
 








Các ý kiến mới nhất