Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BÀI 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Trường Luận
Ngày gửi: 20h:01' 19-08-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 1 người (Hứa Trường Luận)
TÊN BÀI DẠY: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
BÀI 1. DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC, CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 9
Thời gian thực hiện: (2 tiết) Tiết 1,2 - Tuần 1
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Vẽ và nhận xét biểu đồ về gia tăng dân số.
- Sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho trước
2. Năng lực
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: sử dụng Atlat để trình bày sự phân bố các dân
tộc Việt Nam
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK trang 129
đến trang 131
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Thu thập
thông tin về một số dân tộc.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước
- Chăm chỉ: Ý thức học tập nghiêm túc, có ý thức vận dụng kiến thức, tìm hiểu đặc
điểm các dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Bản đồ dân cư Việt Nam
- Một số tranh ảnh về một số dân tộc ở Việt Nam.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b) Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Nhìn tranh đoán dân tộc

1

2

3

4

5

6

- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

1. Dân tộc Kinh
4. Dân tộc Khơ - me
2. Dân tộc Tày
5. Dân tộc Hoa
3. Dân tộc Nùng
6. Dân tộc Gia - rai
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước, đoàn kết các
dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hiện
nay, các dân tộc ở nước ta phân bố ra sao? Cơ cấu dân số có sự thay đổi như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Nội dung: Dựa vào kênh chữ SGK trang 129 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho biết năm 2021 Việt Nam có dân số là bao nhiêu?
2. Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào nhiều nhất và chiếm tỉ lệ bao
nhiêu? Các dân tộc còn lại chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- GV chia lớp thành 6 nhóm thảo luận nội dung sau: Dựa vào thông tin trong bài,
hãy trình bày đặc điểm phân bố các dân tộc nước ta theo nhiệm vụ của từng nhóm.
+ Nhóm 1+2:
Đặc điểm
Biểu hiện
Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên
lãnh thổ Việt Nam
+ Nhóm 3+4:
Đặc điểm
Biểu hiện
Sự phân bố thay đổi theo thời gian và
không gian
+ Nhóm 5+6:
Đặc điểm
Biểu hiện
Người Việt Nam ở nước ngoài luôn
hướng về Tổ quốc
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình

- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- GV mở rộng: Người Việt Nam ở nước ngoài hướng về đất nước.
https://www.youtube.com/watch?v=DpILasNBE70
1. Đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
- Năm 2021 Việt Nam có dân số là: 98,5 triệu người.
- Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% dân số, các dân tộc
thiểu số chiếm khoảng 15% số dân cả nước.
a. Các dân tộc sinh sống rộng khắp trên lãnh thổ Việt Nam
- Dân tộc Kinh phân bố ở đồng bằng.
- Các dân tộc thiểu số phân bố ở trung du, miền núi, …
- Dân tộc Khơ-me, Chăm và Hoa sinh sống tập trung ở vùng đồng bằng và đô thị.
b. Sự phân bố thay đổi theo thời gian và không gian
- Do việc khai thác các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển
kinh tế - xã hội.
- Không gian sinh sống được mở rộng, tính đan xen trong phân bố các dân tộc trở
nên phổ biến.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài luôn hướng về Tổ quốc
- Năm 2021, có khoảng 5,3 triệu người sinh sống ở nước ngoài.
- Là bộ phận không tách rời và là nguồn lực của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Tích cực lao động, học tập và luôn hướng về xây dựng quê hương, đất nước.
2.2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số (Gia tăng dân số)
a) Mục tiêu: Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu
b) Nội dung: Dựa vào bảng 1.1 và kênh chữ SGK trang 130 suy nghĩ cá nhân để trả
lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung SGK và lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 1999 –
2021
2. Trình bày đặc điểm dân số nước ta và nhận xét tình hình gia tăng dân số của
nước ta
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp

- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- GV mở rộng
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
a. Gia tăng dân số
- Năm 2021, Việt Nam là nước đông dân với quy mô dân số đứng thứ 3 Đông Nam
Á và thứ 15 thế giới.
- Dân số Việt Nam có sự gia tăng khác nhau qua các giai đoạn.
- Tỉ lệ gia tăng dân số có sự khác biệt giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
2.3. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số (Cơ cấu dân số)
a) Mục tiêu: Nhận xét và giải thích được sự thay đổi về cơ cấu dân số theo tuổi và
theo giới tính của dân cư nước ta qua các bảng số liệu.
b) Nội dung: Dựa vào bảng 1.2, 1.3 và kênh chữ SGK trang 130, 131 suy nghĩ cá
nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai
đoạn 1999 – 2021
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở Việt Nam, giai
đoạn 1999 – 2021
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- GV mở rộng
2. Gia tăng dân số và cơ cấu dân số
b. Cơ cấu dân số
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi từ 15 – 64 tuổi chiếm tỉ trọng lớn nhất  nguồn nhân lực có
chất lượng cho tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.

+ Số dân từ 65 tuổi trở lên tăng dần tỉ trọng  dân số nước ta có xu hướng già hóa 
tác động đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta có sự thay đổi.
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính ở nhóm sơ sinh khá rõ rệt.
2.4. Phân hóa thu nhập theo vùng
a) Mục tiêu: Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo vùng từ bảng số liệu cho
trước
b) Nội dung: Dựa vào bảng 1.4 và kênh chữ SGK trang 131 suy nghĩ cá nhân để trả
lời các câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và lần lượt trả lời các câu hỏi sau: Nhận xét sự
phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các vùng.
- HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
- Gv mở rộng:
3. Phân hóa thu nhập theo vùng
- Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người /tháng của nước ta khoảng 4,2 triệu
đồng.
+ Khu vực thành thị đạt 5,4 triệu đồng
+ Khu vực nông thôn đạt 3,5 triệu đồng.
- Thu nhập của người dân đều có sự cải thiện theo thời gian nhưng vẫn còn sự phân
hóa giữa các vùng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta, giai
đoạn 1999 – 2021
2. Dựa vào bảng 1.4, hãy sắp xếp thứ tự từ cao đến thấp về thu nhập bình quân của
các vùng ở nước ta năm 2014 và 2021. Nhận xét.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn
thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn.
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy tìm hiểu và viết báo cáo ngắn về hiện trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh ở địa phương em sinh sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
 
Gửi ý kiến