Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 14 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Vâng
Ngày gửi: 09h:39' 02-06-2025
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 9 tháng 12 năm 2024
Toán
Bài 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI – LI –
MÉT, GAM, MI – LI – LIT, ĐỘ C (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Phân tích, so sánh các độ dài ước lượng vào thự tế.
- Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và
dung tích HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ
giải quyết vấn để thực tế.
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, so sánh
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng nhiệt độ bài 4, cân đĩa
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: Hát bài: Ba ngọn nến
lung linh. Tạo hứng thú
- Cả lớp cùng thực hiện
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Đọc được số đo ở các nhiệt - Quan sát tranh, cá nhân đọc số đo trên
kế.
nhiệt kế, chọn nhiệt kế phù hợp với bức
tranh
- Đại diện nêu câu trả lời trước lớp, nhận
xét
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng,
Bài 2: Ước lượng được đồ vật trừ, so sánh
trong thực tế để chọn cho phù hợp.
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, để
chọn cân nặng của mỗi vật
- Đại diện nhóm nêu câu trả lời trước lớp,
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 3: Thực hành đo thể tích theo nhận xét, bổ sung
các tình huống cho trước

- Nêu yêu cầu, thảo luận nhóm 4 thực hành
- Đại diện nhóm nêu câu trả lời trước lớp,
nhận xét, bổ sung

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………....

Thứ ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
Toán
Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Quan sát, thảo luận, trải nghiệm, thực hiện được các phép tính với các số đo, sử
dụng được công cụ đo
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư
(một bước tính).
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, so sánh
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: slide bài 2
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: Chơi trò chơi: Ai
nhanh ai đúng. Nêu được kết quả - Cá nhân nêu câu trả lời trước lớp, nhận xét
đúng của phép tính có đơn vị đo
khối lượng. Kết nối với bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Thực hiện được các phép
- Quan sát, đọc yêu cầu, cá nhân làm bài vào
tính với đơn vị đo
vở, đại diện lên bảng làm, nhận xét, bổ sung
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ,
so sánh
Bài 2: Nêu được khối lượng của
các đồ vật

- Quan sát, đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi,
nêu trong nhóm
- Đại diện nêu câu trả lời trước lớp, nhận xét

Bài 3: Giải được bài toán có liên
quan đến gấp lên một số lần

- Đọc bài toán có lời văn, phân tích bài toán,
nêu cách trình bày bài giải.
- Cá nhân giải bài vào vở, đại diện lên bảng
làm bài, nhận xét, bổ sung

3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4: Vận dụng, tính được
lượng nước cần lấy

- Quan sát, đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi,
nêu trong nhóm
- Đại diện nêu câu trả lời trước lớp, nhận xét

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………

Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2024
Toán
Bài 35: LUYỆN TẬP CHUNG (T2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Quan sát, thảo luận, trải nghiệm, thực hiện được các phép tính với các số đo.ư
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia có dư
(một bước tính).
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, so sánh
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: slide bài 2, phiếu học tập bài 1
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: Chơi trò chơi:
- Cá nhân nêu câu trả lời trước lớp, nhận xét
Chuyền bóng. Nêu được kết quả
đúng của phép cộng có nhớ trong
phạm vi 100. Kết nối với bài mới.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Thực hiện được các phép
- Quan sát, đọc yêu cầu, cá nhân làm bài
tính với đơn vị đo
vào phiếu học tập, đại diện lên bảng làm,
nhận xét, bổ sung
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ,
so sánh
Bài 2: Nêu, so sánh được khối
lượng của các đồ vật

- Quan sát, đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi,
nêu trong nhóm
- Đại diện nêu câu trả lời trước lớp, nhận xét

3. Vận dụng, trải nghiệm
*Trò chơi: Dế mèn phiêu lưu kí
- Quan sát, đọc cách chơi, chơi theo nhóm 3
Thực hiện được các phép tính có
đơn vị đo khối lượng, độ dài, thể
tích
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………......

Thứ năm ngày 12 tháng 12 năm 2024
Toán
Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Quan sát, thảo luận, trải nghiệm, thực hiện được phép nhân số có ba chữ số với số
có một chữ số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có ba chữ số với số
có một chữ số.
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, so sánh
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: slide phần mở đầu
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: - Chơi trò chơi: Ai có
câu trả lời đúng nhất. Nêu kết quả
của các phép tính nhân nhân số có - Cá nhân thực hiện, nêu kết quả trước
hai chữ số với số có một chữ số.
lớp, nhận xét
Kết nối với bài mới
2. Hình thành kiến thức
- Thực hiện được phép nhân số có - Quan sát bài toán thực tế, phân tích bài
ba chữ số với số có một chữ số
toán
- Nghe giới thiệu về cách đặt tính và cách
tính nhân số có ba chữ số với số có một
chữ số (có nhớ và không nhớ_
- Lấy thêm ví dụ để củng cố thêm về nhân
số có ba chữ số với số có một chữ số
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng,
trừ, so sánh

3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Thực hiện được phép nhân
số có ba chữ số với số có một chữ
số

- Nêu yêu cầu, cá nhân thực hiện vào vở,
đại diện lên bảng làm bài, nhận xét

Bài 2: Thực hiện đặt tính và tính
được phép nhân số có ba chữ số
với số có một chữ số

- Quan sát, nêu yêu cầu, cá nhân thực hiện
vào bảng con, đại diện làm trên bảng,
nhận xét

Bài 3: Giải được bài toán có lời
- Đọc bài toán có lời văn, phân tích bài
văn có phép tính nhân số có ba chữ toán, nêu cách trình bày bài giải.
số với số có một chữ số
- Cá nhân giải bài vào vở, đại diện lên
bảng làm bài, chữa bài
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Cá nhân thực hiện và nêu kết quả trước
lớp, nêu phép tính
Mỗi vườn cam có 121 cây. Hỏi 2
vườn cam có tất cả bao nhiêu cây?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………

Thứ sáu ngày 13 tháng 12 năm 2024
Toán
Bài 36: NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Quan sát, thảo luận, thực hành được về nhân số có ba chữ số với số có một chữ số.
- Phân tích, thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với
số có một chữ số.
- HSHN: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, so sánh
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Phiếu bài tập 1
III. Các hoạt động dạy học:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: Chơi trò chơi: Ai nhanh
- Cả lớp thực hiện vào nháp, nêu kết
hơn, thực hiện được các phép tính nhân quả trước lớp
số có ba chữ số với số có một chữ số.
Kết nối với bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tìm được tích của phép nhân số
có ba chữ số với số có một chữ số
- Nêu yêu cầu, cá nhân thực hiện vào
vở, đại diện lên bảng làm bài, nhận xét
Bài 2: Thực hiện tính nhẩm được các
- HSHN: Thực hiện các phép tính
số tròn trăm với môt số
cộng, trừ, so sánh
Bài 3: Nêu được khối lượng của đồ vật

- Quan sát, thực hiện mẫu
- Chơi trò chơi Chuyền hoa nêu kết quả
của các phép tính

3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4: Giải được bài toán có lời văn có
phép tính nhân số có ba chữ số với số
có một chữ số (có nhớ).

- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi,
nêu cân nặng của chiếc cốc.
- Đại diện nhóm nêu kết quả trước lớp,
nhận xét, bổ sung

IV. Điều chỉnh sau bài dạy

- Đọc bài toán có lời văn, phân tích bài
toán, nêu cách trình bày bài giải.
- Cá nhân giải bài vào vở, đại diện lên
bảng làm bài, nhận xét, bổ sung
Tổ CM kí duyệt
 
Gửi ý kiến