Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:23' 05-05-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23
Thời gian thực hiện: Sáng thứ hai ngày 24/02/2025
TIẾNG VIỆT
Bài 01: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
NÓI VÀ NGHE: HỌC TỪ BẠN - Tiết (theo PPCT): 111
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục.
- Hiểu được nội dung văn bản; hiểu được điều tác giả muốn nói qua VB;
muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần phải mạnh
khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe.
- Hình thành phẩm chất biết giao tiếp phù hợp với ngữ cảnh.
Nêu được nội dung bài.
- Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. Biết yêu quý bạn bè qua câu
chuyện về những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính – Ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Học sinh đọc bài và trả lời câu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm hỏi,...
- HS lắng nghe.
những câu văn miêu tả rừng Trường Sơn?
Nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm, dẫn
dắt vào bài mới
1. Khám phá. GV trình chiếu ti vi.
- GV hỏi: Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia
- HS trả lời cá nhân
một hoạt động thể thao?
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh
- HS lắng nghe
đang tập tạ…
- GV dẫn vào bài đọc.
1.2. Hoạt động 2: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, diễn cảm thể hiện - Hs lắng nghe.
được hiệu lực của lời kêu gọi, khích lệ.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai, - HS lắng nghe cách đọc.
ngắt giọng ở những câu dài câu dài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí huyết,
lưu thông,…
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây dựng

nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì cungc cần
có sức khỏe/ mới làm thành công; Mỗi một người
dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu ớt,/ mỗi một người
dân mạnh khỏe/ là cả nước mạnh khỏe.//; Ngày
nào cũng tập/ thì khí huyết lưu thông,/ tinh thần
đầy đủ,/ như vậy là sức khỏe.//.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
1.3. Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết
thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước ?
+ Câu 2: Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm
gì?
+ Câu 3: Câu nào trong bài cho thấy tấm gương
tập thể dục của Bác.
+ Câu 4: Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài
- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ giữ gìn dân chủ, xây dựng
nước nhà, gây đời sống mới,
việc gì cũng cần có sức khỏe thì
mới làm thành công. Một người
dân mạnh khỏe là cả nước mạnh
khỏe
... Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập

+ Đoạn 1 - sự cần thiết của sức
khỏe, đoạn 2- lợi ích của tập thể
dục, đoạn 3- kêu gọi toàn dân
tập thể dục
- GV Chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng - HS nêu theo hiểu biết của
được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân cần mình.
phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao -2-3 HS nhắc lại
sức khỏe.
1.4. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
2. Nói và nghe: Học từ bạn
2.1. Hoạt động 4: Kể về những điều em học
được từ bạn.
- 1 HS đọc to yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu nội dung.
+ Yêu cầu: Kể về những điều
em học được từ bạn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm : HS kể cho - HS làm việc nhóm và kể cho
nhau nghe về điều học được từ bạn
nhau nghe về điều học được từ
bạn
- Gọi HS trình bày trước lớp: em học được điều gì - HS đại diện nhóm trình bày
từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao em muốn học
bạn điều đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về giá trị
của việc học hỏi những điều tốt từ bạn.
2.2. Hoạt động 4: Khi học được điều hay từ

bạn, em cảm thấy thế nào?
- 1 HS đọc yêu cầu:Khi học
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
được điều hay từ bạn, em cảm
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói về thấy thế nào?
cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều hay từ
bạn
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.. Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục. Nếu - HS lắng nghe
không có sức khỏe thì không thể làm việc. Sức
khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng đến sự phát
triển của đất nước. Vì thế mỗi chúng ta cần noi
gương Bác, tập thể dục đều đặn mỗi ngày.
- Lắng nghe
+ Nhắc nhở học sinh tập thể dục đều đặn, phù hợp
- Nhận xét, tuyên dương
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 53: LUYỆN TẬP CHUNG. ( Trang 35)
Tiết (theo PPCT): 111
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác,
hình chữ nhật, hình vuông khi biết độ dài các cạnh. Tính được diện tích hình chữ
nhật, hình vuông. Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu
vi, diện tích các hình đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - Ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Trả lời: miệng
+ Câu 1: Kể tên các hình mà em đã được học?
+ Muốn tính chu vi của
+ Câu 2: Muốn tính chu vi của một hình em làm một hình ta lấy đồ dài các
thế nào?
cạnh cộng lại với nhau
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:GV trình chiếu ti vi.

Bài 1. (Phiếu bài tập) Số? Tính chu vi, cạnh
- 1 HS nêu
hình vuông.
- HS làm phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 1.
+ Cạnh hình vuông là
- Yc làm phiếu bài tập.
20cm thì chu vi bằng 80
cm
+ Cạnh hình vuông là 5cm
thì chu vi bằng 20 cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Chu vi hình vuông bằng
=>Để tính được chu vi, cạnh hình vuông em làm 40cm thì cạnh bằng 10cm.
thê nào?
+ Chu vi hình vuông bằng
- GV nhận xét, tuyên dương.
100cm thì cạnh bằng 25cm
Bài 2a: (Làm vở) Tính chu vi hình chữ nhật?
+ Áp dụng quy tắc lấy
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2
cạnh nhân với 4.
- Yc quan sát mẫu.
+ Cạnh bằng chu vi chia
cho 4
- 20 cm là chỉ số nào?
- HS làm vở.
- 50 cm là chỉ số nào?
+ Quan sát mẫu
- Để làm được bài toán trên việc đầu tiên em phải
làm gì?
- Nhận xét bạn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=> Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều
+ 20cm là đổi từ 2dm
dài cộng chiều rộng rồi nhân 2 (cùng đơn vị đo).
+ 50cm là chu vi hình chữ
Bài 2b:
nhật.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết bài 2b
+ Nhận xét
- Chữa bài
+ Đổi chúng về cùng một
- Soi bài
đơn vị đo
- Nhận xét bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ HS làm vở.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Tính chu vi hình
Lời giải
chữ nhật, nhân số có hai chữ số cho số có một
Đổi 1m = 10dm
số?
Chu vi hình chữ nhật là:
(10 + 2) x 2 = 24(cm)
Đáp số: 24cm
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau

+ HS nêu yêu cầu

+ Làm vở
+ Một viên gạch hình
vuộng có cạnh là 30cm
+ Tính chu vi hình chữ
nhật được ghép bởi 3 viên
- GV nhận xét, tuyên dương.
gạch.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Tính chu vi hình tứ - Nêu yêu cầu.
giác, so sánh?

- GV cho HS quan sát tranh vẽ.
- Quan sát
- GVchia nhóm 4, các nhóm các nhóm thảo luận - Thảo luận
đưa ra kq
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đại diện nhóm trình bày.
+ Trong tranh là vườn hoa
của ba bạn Mai, Nam
+ Bạn ong đã tìm đến
vườn hoa có hàng ráo dài
nhất do bạn Việt chăm
sóc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=> GV đếm số khoảng cách rồi đem cộng lại với + Nhận xét
nhau thì ta sẽ được chu vi vườn hoa của ba bạn.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Việt Nam thân yêu”. Yêu + Đại diện nhóm cho câu
cầu HS chia nhóm 4 để tham gia chơi.
hỏi qua các địa danh, tiến
hành thảo luận nhanh và
đưa ra phương án trả lời.
1. Chu vi hình vuông là
Câu 1: Hình vuông có cạnh 10cm, chu vi là bao 40cm.
nhiêu?
Câu 2: Hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều 2. Diện tích hình chữ nhật
rộng 5cm thì diện tích là bao nhiêu?
là 40cm2.
Câu 3: Chu vi hình vuông là 12cm, vậy cạnh 3. Cạnh hình vuông là
hình vuông là bao nhiêu?
3cm.
Câu 4: Muốn tính chu vi của hình vuông em làm 4. Muốn tính chu vi của
thế nào?
hình vuông em lấy cạnh
- Nhận xét trò chơi, tuyên dương.
nhân với 4.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Chiều thứ hai ngày 24/02/2025
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 15: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T3) - Tiết (theo PPCT): 45
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ cơ
quan tiêu hoá.
- Luyện tập và mở rộng hiểu biết về một số việc cần làm hoặc cần tránh để
bảo vệ cơ quan tiêu hoá.
- HS có ý thức thay đổi thói quen ăn uống để bảo vệ cơ quan tiêu hoá.
- Vận dụng những kiến thức đã học để nhắc nhở các bạn không nên nói
chuyện, cười đùa trong khi ăn.

- Thực hiện được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ cơ
quan tiêu hóa. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò
chơi, vận dụng.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
- Máy tính – Ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: GV trình chiếu ti vi.
- GV tổ chức cho HS chơi
Gợi ý câu hỏi:
Câu 1: Quá trình tiêu hoá gồm 3 giai đoạn (lấy
vào, tiêu hoá, thải ra).
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Ở dạ dày, thức ăn được nhào trộn, nghiền
nát thành dạng lỏng. Một phần thức ăn được dịch
vị biến đổi thành chất dinh dưỡng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước cô trò
ta đã tìm hiểu về chức năng của cơ quan tiêu hoá.
Hôm nay cô trò mình tiếp tục tìm hiểu về “Cơ
quan tiêu hoá” tiết 3
. 1. Khám phá:
Bảo vệ cơ quan tiêu hoá
Hoạt động 6. Tìm hiểu về những việc cần làm
hoặc cần tránh để bảo vệ cơ quan tiêu hoá
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chia lớp thành các nhóm. Phát cho mỗi
nhóm một chiếc bánh mì hoặc cơm. Yêu cầu HS
trong nhóm nhai kĩ khoảng một phút.
- Tiếp theo, trưởng nhóm điều khiển các bạn chia
sẻ về:
+ Sự thay đổi độ cứng và vị của miếng bánh mì
hoặc cơm trước và sau khi nhai.
+ Vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi ăn.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- GV mời đại diện nhóm khác nhận xét.

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe, quan sát

- HS tham gia trò chơi.
- HS trả lời

- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc tên bài, cả lớp ghi
vở.

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS trong nhóm nhận bánh mì
hoặc cơm, nhai và cảm nhận.
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ.

- Đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS đọc lời con ong ở trang 85
- GV chốt hoạt động và mời HS đọc lại.
Ở khoang miệng, thức ăn được nghiền nhỏ, nhào SGK.
trộn, tẩm ướp. Khi nhai kĩ, nước bọt sẽ giúp biến
đổi một lượng nhỏ thức ăn chứa chất bột như
bánh mì, cơm, ... thành đường.

2. Luyện tập:
Hoạt động 7. Chơi trò chơi “Hỏi – đáp”
- GV chiếu khung hình như SGK trang 87.
- Gọi HS lên bảng chỉ và nói nội dung của mỗi
khung hình.
- GV tổ chức HS chơi trò “Hỏi – Đáp”
* Cách chơi: GV chia lớp thành hai đôi. Đội
trưởng lên bốc thăm xem đội nào được hỏi trước.
(Ví dụ: Đội 1 được hỏi trước sẽ cử người nêu câu
hỏi, đội 2 cử người trả lời. Nếu trả lời đúng, đội 2
lại nêu câu hỏi để đội 1 trả lời). Ngoài 3 câu hỏi ở
SGK, các đội cần chuẩn bị thêm các câu hỏi “Hỏi
– đáp” khác để đố đội bạn. Đội nào “hỏi” nhanh,
“đáp” đúng và đưa thêm được nhiều câu hỏi hơn
là đội thắng cuộc. (Ví dụ: Vì sao không nên ăn
quá no?)
+ Lớp bầu 3 bạn làm trọng tài để điều khiển và
theo dõi các đội chơi.
+ 2 đội có 2 phút để chuẩn bị. Ghi nhớ nội dung
câu hỏi, trả lời trong SGK và chuẩn bị thêm các
câu hỏi – đáp khác.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS quan sát
- 1,2 HS lên bảng, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

- 3 HS làm trọng tài điều khiển
trò chơi và theo dõi các đội
chơi.
- 2 đội chuẩn bị các câu hỏi –
đáp
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe

Hoạt động 8: Chia sẻ về sự cần thiết phải thay
đổi thói quen trong ăn uống để bảo vệ cơ quan
tiêu hóa.
- 1,2 HS đọc, cả lớp quan sát
- GV chiếu câu hỏi, gọi HS đọc.
Em cần thay đổi thói quen nào trong ăn uống để
bảo vệ cơ quan tiêu hóa? Vì sao?
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
+ HS chia sẻ về những thói
quen các em ăn uống chưa tốt
như ăn không đúng giờ, ăn quá
no, ... Giải thích được lí do vì
sao cần thay đổi.
- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét.
- Đại diện nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng , trải nghiệm.
Hoạt động 9: Xử lí tình huống
Em sẽ khuyên các bạn thế nào, nếu các bạn - HS quan sát
cười đùa trong khi ăn?
- HS đọc đề bài
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm:
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi.
Yêu cầu thành viên nghiên cứu

- Gọi đại diện nhóm trình bày

tình huống, phân vai và tổ chức
đóng vai trong nhóm.
- Một đến hai nhóm lên bảng
đóng vai, đưa ra lời khuyên cho
các bạn.
- Đại diện nhóm nhận xét.
- HS lắng nghe.

- Gọi đại diện nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc lời con ong SGK trang 87.
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------ĐẠO ĐỨC
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T3) - Tiết (theo PPCT): 23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân. Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, kĩ năng
kiểm soát, nhận thức, quản lí bản thân, lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
- Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần
xây dựng đất nước. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - Ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: GV trình chiếu ti vi.
- HS nêu câu hỏi mình đã khắc phục
GV cho chơi trò chơi: “Khắc phục điểm được điểm yếu nào sau khí học bài ở tiết
yếu của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để 1 ? Cho bạn trong nhóm trả lời
khởi động bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
của bản thân mình. Nhận xét, tuyên về sự thay đổi và khắc phục điểm yếu
của bạn
dương nhóm thực hiện tốt.
- HS lắng nghe.
- GV Kết luận, Biết khắc phcụ điểm yếu
chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống
tốt đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới.
1. Khám phá:
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại - 1 HS đọc đoạn hội thoại, thảo luận
trong SGK về cách khám phá bản thân nhóm đôi và trả lời câu hỏi.

của bạn Hiền.
+ Suy nghĩ và viết ra những điểm mạnh
+ Hiền khám phá bản thân bằng cách điểm yếu cua bản thân
nào?
+ Hăng hái tham gia nhiều hoạt động
tập thể của lớp, trường để khám phá bản
thân.
+ Hiện lập kế hoạch và thực hiện kế
+ Em còn biết cách nào khác để khám phá hoạch để phát huy điểm mạnh và khắc
bản thân?
phục điểm yếu của bản thân
GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu + Học sinh tự nêucách và kế hoạch của
có)
mình.
Để đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
của bản thân em cần:
Luôn tự đánh giá mình qua kết quả của
các hoạt động hàng ngày.
+ Lắng nghe nhận xét của người khác về
mình và tự điều chỉnh mình.
+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
để khám phá các khả năng của bản thân.
3. vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành
“Chia sẻ những việc làm của mình để nêu những thành tích và thành công
phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm trong học tập của mình và thành tích các
yếu của bản thân”.
hoạt động của bản trước nhóm
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi bạn thực hành + Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu
trong nhóm việc làm để phát huy điểm cầu giáo viên.
mạnh và khắc phục điểm yếu của mình.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm trình bày, theo dõi ,nhận
trao giải cho nhóm có nhiều thành công xét bình chọn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------TIN HỌC
BÀI 12: TÌM HIỂU VỀ GIỚI TỰ NHIÊN (1 tiết ) - Tiết (theo PPCT): 23
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Trong bài học này học sinh được tìm hiểu về thế giới tự
nhiên thông qua phần mềm được cài đặt trong máy tính.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung 
- Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua tình huống thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù

- Nhận thấy nhờ sử dụng máy tính mà con người quan sát được và biết
thêm về giới tự nhiên một cách sinh động và trực quan.
- Kể lại được những hiểu biết mới đã học được khi quan sát.
2.3. Phẩm chất
- Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất sau:
- Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập
của cá nhân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn
thành các nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu
hướng dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính – Ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
*Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG. GV trình chiếu ti vi.
Mục tiêu: 
- Yêu cầu cần đạt: Máy tính sẽ giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên.
- Năng lực
- Phẩm chất
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của học
sinh
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trình bày
các nội dung GV đưa
ra trước lớp
- Học sinh báo cáo kết
quả , nhận xét các
nhóm khác.

Kết quả/sản phẩm
học tập
- Thông qua cuộc thảo luận giữa
ba ban An, Minh và Khoa, HS
sẽ HS đưa ra ý kiến của mình về
giới tự nhiên thông qua máy tính
được kết nối internet.

- Giới thiệu phần khởi động
- GV đưa ra nội dung cuộc
thảo luận giữa An và Khoa,
Minh  từ đó HS có ý kiến gì
với vấn đề  tìm hiểu, khám
phá tự nhiên thông qua máy
tính.
- Kết thúc thảo luận, GV cho
các nhóm báo cáo kết quả và
tổ chức nhận xét đánh giá.
- GV chốt dẫn vào bài
*Hoạt động 2: NHIỆM VỤ 1: Mở phần mềm khám phá giới tự nhiên và tìm
hiểu về hệ mặt trời.
Mục tiêu: 
- Yêu cầu cần đạt: Học sinh biết cách mở phần mềm khám phá và tìm hiểu về hệ
mặt trời.
- Năng lực:
- Nhận thấy nhờ sử dụng máy tính mà con người quan sát được và biết thêm về
giới tự nhiên một cách sinh động và trực quan. Tìm hiểu hệ mặt trời.
- Phẩm chất: Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động
học tập của cá nhân và của nhóm khi tham gia hoạt động học.

GV tổ chức hoạt động
- GV thực hành các bước
mở phần mềm Kids Games
Learning Science và hướng
dẫn tìm hiểu phần mềm để
qua sát hệ mặt trời trong
máy tính theo các bước của
hình 69,70, 71, 72, 73, 74
SGK Tr 55 + 56 + 57
- GV quan sát, hướng dẫn,
nhận xét.

Hoạt động của học
sinh
- HS lắng nghe và
quan sát.
- HS thực hành theo
mẫu và tự tìm hiểu
cấu trúc của một thư
mục.
- Học sinh báo cáo
kết quả , nhận xét các
nhóm khác.

Kết quả/sản phẩm
học tập
- Học sinh tìm hiểu hệ mặt
trời có những hành tinh:
Sao thổ, sao kim, sao thuỷ,
sao hoả, sao hải vương,
sao thiên vương, sao mộc,
trái đất, mặt trăng, mặt
trời...

*Hoạt động 3: NHIỆM VỤ 2: Khám phá vòng đời của động vật.
Mục tiêu: 
- Yêu cầu cần đạt: Khám phá vòng đời của động vật.
- Năng lực: Nhận thấy nhờ sử dụng máy tính mà con người quan sát được và
biết thêm về giới tự nhiên một cách sinh động và trực quan. Khám phá vòng đời
của động vật.
- Phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của
cá nhân và của nhóm khi tham gia hoạt động học.
+ Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành
các nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng
dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm.
GV tổ chức hoạt động
- GV thực hành khởi động
phần mềm khám phá,
chọn khám phá, chọn ảnh
và kéo thả theo hướng dẫn
hình 75 SGK Tr 57.
- GV quan sát, hướng dẫn,
nhận xét.

Hoạt động của học sinh

Kết quả/sản phẩm
học tập
-Học sinh quan sát và khám
phá được vòng đời của
động vật: những quả trưng,
con nhộng, sâu bướm, con
bướm.

- HS lắng nghe và quan
sát.
- HS thực hành theo mẫu
và quan sát kết quả.
- Học sinh báo cáo kết
quả , nhận xét các nhóm
khác.
*Hoạt động 4: NHIỆM VỤ 3: Kể lại những gì em quan sát được khi sử
dụng phần mềm.
Mục tiêu: 
- Yêu cầu cần đạt: Kể lại những gì em quan sát được khi sử dụng phần mềm.
- Năng lực: Kể lại những gì em quan sát được khi sử dụng phần mềm.
- Phẩm chất:

+ Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành
các nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng
dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm.
+ Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của
cá nhân và của nhóm khi tham gia hoạt động học.
Kết quả/sản phẩm
học tập
- GV đưa ra yêu cầu kể - HS lắng nghe và quan sát. -Học sinh kể lại những gì quan sát
được qua phần mềm tìm hiểu về
lại những gì em quan
- HS thực hiện làm bài theo
hệ mặt trời, phầm mềm khám phá
sát được khi sử dụng
yêu cầu.
vòng đời của động vật.
phần mềm.
- Học sinh báo cáo kết quả,
- GV quan sát, hướng nhận xét các nhóm khác.
dẫn, nhận xét.
GV tổ chức hoạt động

Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 4: LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
- Khái quát lại các kiến thức đã học thông qua các bài luyện tập, qua đó vận
dụng vào thực tiễn
- Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b. Sản phẩm
- Kết quả thực hành trên máy tính.
c. Tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ: Học sinh thực hiện hoạt động vào ngoài giờ lên lớp
1. Em hãy sử dụng phần mềm để quan sát các hành tinh trong Hệ Mặt Trời: Sao
Thuỷ, Trái Đất, Sao Hoả, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải
Vương.
2. Em hãy sử dụng phần mềm để quan sát vòng đời của các loài động vật như
gà, cá, rùa, bọ rùa ếch.
3. Em hãy khám phá tiếp các nội dung trong phần mềm để hiểu thêm về thế giới
tự nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 25/02/2025
TOÁN
Bài 53: LUYỆN TẬP (Trang 36) - Tiết (theo PPCT): 112
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích
các hình đã học.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - Ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: GV trình chiếu ti vi.
- GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu” để - Học sinh trả lời
- HS lắng nghe.
khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tính diện tích hình vuông ta làm - nhận xét
thế nào?
+ Câu 2: Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
làm thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1.
- 1 HS đọc đề bài.
a. Tính diện tích hình vuông có cạnh 9cm.
b. Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài - Cả lớp làm 2 bài tập a và b
vào vở nháp.
9cm, chiều rộng 6cm.
2
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài làm a và a. 9 x 9 = 81cm
b. 9 x 6 = 54 cm2
b, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- 2 HS lên bảng trình bày cả
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung (nếu có)
Bài 2. Một hình chữ nhật có chiều rộng 6cm, lớp theo dõi, nhận xét.
chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính diện tích
- 1 HS đọc đề bài và tóm tắt:
hình chữ nhật đó. (Làm việc nhóm 2)
+ Chiều rộng:
 6cm
- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán.
+ Chiều dài:
?cm
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 2.
+ Tính diện tích?
- Cả lớp làm theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận - Đại diện nhóm trình bày, các
xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung).
Bài 3. Việt cắt được các miếng bìa như hình
dưới đây. Hai miếng bìa nào có diện tích bằng
nhau.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- Làm theo nhóm 4 : Quan sát,
so sánh để tìm ra 2 miếng bìa
có diện tích bằng nhau.
- Hai miếng bìa B và C có diện
tích bằng nhau.

- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm
nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, Kết luận:
Từ miến bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi bên 3 ô
vuông ta được hình B và C. 2 hình B và C mỗi
hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy hình B và C có
diện tích bằng nhau.
Bài 4. Độ dài hình vuông có chu vi 36cm. Tính
diện tích của hình vuông đó. (Làm việc cá
nhân)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân vào vở.

- Đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS tóm tắt bài toán:
+ Chu vi hình vuông: 36cm.
+ Tính diện tích?
- Làm bài cá nhân vào vở.
- Gv thu vở, chấm một số bài, nhận xét, tuyên Cạnh - HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm
dương, sửa sai.
III. Vận dụng , trải nghiệm
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và tính - HS chia tổ để thực hành.
diện tích.
+ Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ giấy
A0 hình chữ nhật (kích thước tuỳ ý gv)
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- Các tổ đo, tính diện tích các
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành miếng bìa
đo, tính diện tích của các miếng bìa trên.
- GV nhận xét, tuyên dương (trao thưởng)
- Nhận xét tiết học.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC (T3)
Tiết (theo PPCT): 113
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”
trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n (hoặc dấu hỏi/ dấu ngã)
- Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập thể dục

- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK. Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính – Ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Trả lời
+ Câu 1: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dong/ + Trả lời
rong
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: Chọn tiếng kết hợp với tiếng dứt/ rứt
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
1. Khám phá. GV trình chiếu ti vi.
1.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV giới thiệu đoạn viết chính tả: từ đầu đến - HS lắng nghe.
người yêu nước
- GV đọc đoạn văn.
- HS lắng nghe.
- Mời 1-2 HS đọc lại
- HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa chữ cái đầu câu
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức
khỏe, yếu ớt
- GV đọc cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
1.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS chọn bài tập a hoặc b
- Các nhóm sinh hoạt và làm
a. Chọn l hoặc n thay cho ô vuông
việc theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Kết quả: li ti, năm cánh,
lưu li, bông lựu, thắp lửa,
đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống
nở, lộc vừng, là
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã cho chữ in đậm - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: chọn dấu hỏi việc theo yêu cầu.
Kết quả: bụ bẫm, khỏe
hoặc dấu ngã cho các chữ in đậm
khoắn, mơn mởn, xối xả,
- Mời đại diện nhóm trình bày.
chập chững, phẳng phiu,
1.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu vẫy vùng, nghĩ ngợi
bằng l/n (hoặc tiếng chứa dấu hỏi, dấu ngã)
(làm việc nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ - Các nhóm làm việc theo

ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi yêu cầu.
với bạn về từ ngữ tìm được
- Đại diện các nhóm trình
- Mời đại diện nhóm trình bày.
bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV tổng hợp, phân loại kết quả theo từ ngữ chỉ
sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm
Từ ngữ chỉ sự vật
Từ ngữ chỉ hoạt động,
đặc điểm
chiếc làn, núi non, ngập lụt, lan tỏa, nói
nón lá, luống rau,..
năng, le lói, ...
3.. Vận dụng , trải nghiệm
- Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập - HS lắng nghe để lựa chọn.
thể dục hằng ngày
+ Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm hiểu
các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với người
thân về ích lợi của những bài tập thể dục đó.
+ Hoặc HS có thể...
 
Gửi ý kiến