Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu đặc điểm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
Ngày gửi: 20h:42' 23-04-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 28
LUYỆN TẬP TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học sinh thực hiện được:
- Xác định được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết ghép từ ngữ tạo câu nêu đặc điểm.
Hình thành và phát triển được:
- Kỹ năng nói, trình bày ý kiến cá nhân, hợp tác nhóm.
- Yêu thích học tiếng Việt, chủ động học hỏi và chia sẻ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, sáng tạo, hợp tác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thiết bị: máy tính, máy chiếu, máy soi bài
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1. Khởi động (5 phút)
- Nghe cách chơi
- Trò chơi: “Bí mật trong quả bóng”
- Chiếu trò chơi, phổ biến cách chơi: Trong
mỗi quả bóng có chứa 1 từ ngữ rất thú vị. Có
- Chơi thử: giơ
6 quả bóng, ai giơ tay nhanh và đẹp nhất sẽ
tay đẹp, nhanh:
được chọn trước.
+ 1HS đọc to từ ngữ xuất hiện
+ Chọn số ghi trên quả bóng và miêu tả sự
+ Trả lời: Từ xù xì dùng để miêu
vật phù hợp với từ chứa trong quả bóng đó”
tả vỏ cây, ….
+ Ví dụ: đưa bảng phụ viết sẵn từ “xù xì” cho
- Cùng giáo viên vỗ tay to để
HS chơi thử. Hoi HS từ 'xù xì' dùng để miêu
khen bạn.
tả gì nhỉ?
-> Chốt: Từ “xù xì” dùng để tả vỏ cây to
hoặc vỏ sầu riêng, mít !”
- Cho HS chơi chính thức: Mỗi khi chọn quả
bóng nào, HS thực được đúng yêu cầu quả
bóng đó sẽ biến mất.
- Lắng nghe. 2 HS nhắc lại:
- Sau mỗi câu trả lời của HS, cùng cả lớp vỗ
mượt mà; bầu bĩnh; sáng cao,
tay để động viên, tuyên dương HS đó.
đen láy, đen nhánh chính là từ
-> Kết luận: mượt mà; bầu bĩnh; sáng cao,
chỉ đặc điểm.
đen láy, đen nhánh chính là từ chỉ đặc điểm.
2. Khám phá kiến thức (10 phút)

Vậy, các từ đặc điểm này được dùng như thế
nào?
- GV chiếu tranh minh họa (các bé trai, bé

gái với ngoại hình khác nhau).
- Đặt câu hỏi: “Các em thấy bạn nhỏ này có
đặc điểm gì? Hãy chọn từ miêu tả phù hợp.”
- GV chốt từ: cao, thấp, trắng trẻo, đen
nhánh, bầu bĩnh,... là các từ chỉ đặc điểm
được dùng để tả ngoại hình của các bạn học
sinh.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2: phân
loại các từ: “mượt mà; đôi mắt, khuôn mặt,
vầng trán, bầu bĩnh; sáng, cao, đen láy, mái
tóc, đen nhánh ” vào 2 nhóm
- Cùng dán thẻ từ lên bảng dưới từng nhóm
từ chỉ đặc điểm, từ chỉ sự vật.
- Mỗi một sự vật đều có đặc điểm về hình
dáng, màu sắc, kích thước để nhận diện.
- Yêu cầu học sinh Lấy mỗi từ chỉ sự vật
ghép với từ chỉ đặc điểm tương ứng với sự
vật vừa tìm được.
- GV ví dụ: mượt mà là đặc điểm của mái
tóc. Cô lấy từ mái tóc ghép với từ mượt mà.
- Yêu cầu HS suy nghĩ trong 2 phút, gọi nối
tiếp học sinh trả lời
- GV chốt lại:
+ vầng trán – cao
+ khuôn mặt – bầu bĩnh
+ mái tóc – đen nhánh, mượt mà
+ đôi mắt sáng, đen láy

- Quan sát tranh. - Nối tiếp nhau
phát biểu - Nêu nhận xét: “Bạn
này cao”, “Bạn kia có tóc đen
nhánh.”
- Thảo luận nhóm trong 1 phút
để phân loại từ ngữ vào các

nhóm bằng cách dán từ vào ô
thích hợp.

- Suy nghĩ để ghép từ, trả lời nối
tiếp đến hết lớp.(Đối tượng
chậm hơn có thể lấy được 1 hoặc
2 từ, đối tượng khá lấy được 2, 3
từ; đối tượng giỏi lấy được hết 4
từ)

3. Luyện tập (12 phút) – Trò chơi “Ghép nhanh - Nói hay”

- GV chuẩn bị bảng từ: (Tóc / Mặt / Giọng
nói / Cặp mắt) + (đen nhánh / bầu bĩnh /
mượt mà / tròn xoe / ấm áp).
- Chia lớp thành 4 nhóm. Giao nhiệm vụ:
“Trong 2 phút, nhóm nào ghép được nhiều
câu nêu đặc điểm nhất sẽ chiến thắng!”
- GV theo dõi, hỗ trợ, cổ vũ.
- Sau trò chơi, GV mời đại diện nhóm trình
bày.
- Yêu cầu HS thêm từ vào câu mới tạo để tạo
thành một câu đặc điểm hay:

- Làm việc nhóm, ghép từ để tạo
câu.
- Ghi nhanh các câu vào bảng
nhóm:
+ Tóc mượt mà.
+ Mặt bầu bĩnh.
+ Mắt tròn xoe.
+ Giọng nói ấm áp.
- Cử đại diện lên đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe,

“Giọng nói của mẹ thật ấm áp.” “Mái tóc nhận xét, vỗ tay.
của chị rất mượt mà.” ….
4. Vận dụng - Sáng tạo (5 phút)

- GV hỏi nhanh: “Hôm nay em học được gì?”
- Viết tên bài: Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu nêu
đặc điểm
- GV yêu cầu: “Em hãy viết 1 câu nêu đặc
điểm về bạn thân hoặc người thân của em.” Gọi 2 - 3 em đọc bài viết.
- Nhận xét, tuyên dương sự sáng tạo.
- Nhận xét tiết học
- Giao nhiệm vụ: “Tìm thêm 5 từ chỉ đặc
điểm và đặt câu.”
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY

- Trả lời
- Viết tên bài vào vở.
- Viết vào vở: “Bạn Quân có làn
da ngăm khỏe mạnh.”
- Tự tin đọc bài viết.
- Nghe bạn đọc, học hỏi lẫn
nhau.
- Về nhà tìm thêm 5 từ ngữ chỉ
đặc điểm khác và đặt câu với 5
từ đó.
 
Gửi ý kiến