Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tập đọc 2: TUẦN 33

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:53' 29-06-2024
Dung lượng: 30.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 33
BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU- Tiết 1+2: Đọc
Thời gian thực hiện ngày 29/4/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện.
- Hiểu nội dung bài: Giải thích về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam.
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển ngôn ngữ và năng lực văn học: trí tưởng tượng về các
sự vật, sự việc trong tự nhiên.
- Có thái độ tôn trọng những người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động- kết nối
Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- Gv hỏi: Đoán xem câu chuyện nói về điều gì?
cho HS quan sát tranh trong SGK thảo luận nhóm đôi và chia sẻ hiểu biết về cảnh
trong bức tranh.
- HS nhóm khác bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới.
1

- HS nhắc lại tên bài,GV ghi bảng, HS dưới lớp ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
a. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. HS đọc thầm bài theo GV
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tha cho nó.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thoát nạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi HS đọc từng đoạn
+ Gọi HS đọc đoạn 1. GV giúp HS
Sửa lỗi phát âm và luyện đọc từ khó: con dúi
Hiểu nghĩa từ: con dúi
+ Gọi HS đọc đoạn 2. GV giúp HS
Sửa lỗi phát âm và luyện đọc từ khó: lũ lụt, khoét, thoát nạn
Hiểu nghĩa từ: khoét
Khoét: Làm đứt rời dần từng ít một, tạo thành lỗ rỗng bên trong bằng vật sắc nhọn.
Khoét rỗng khúc gỗ ở đây là chỉ lấy phần lõi ở trong ra mà vỏ vẫn còn nguyên.
Luyện đọc câu dài: Để trả ơn,/ dúi báo/ sắp có lũ lụt rất lớn/ và chỉ cho họ cách
tránh.//; Nghe lời dúi,/họ khoét rỗng khúc gỗ to,/ chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó.// Vừa
chuẩn bị xong mọi thứ/ thì mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênh mông./
+ Gọi HS đọc đoạn 3.GV giúp HS luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
Lao xao, nương, tổ tiên, Khơ Mú, Ê - đê, Ba - na.
2

Lao xao: Có nhiều tiếng động nhỏ hoặc âm thanh xen lẫn vào nhau nghe,
không rõ không đều.
- Tìm câu dài khó đọc: Và hướng dẫn cách đọc.
- Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/ người Dao,/ người Mông,/ người Ê-đê,/
người Ba-na,/ người Kinh,/…lần lượt ra theo.//
- GV hướng dẫn giọng đọc toàn bài: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
+ GV chia lớp thành các nhóm 4. Mỗi HS sẽ đọc một đoạn.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
+ Gọi 2 - 3 nhóm thi đọc trước lớp (4 HS trong nhóm sẽ đọc nối tiếp, mỗi HS một
đoạn)
+ HS nhóm khác nhận xét, GV nhận xét tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
b. Trả lời câu hỏi
* Câu 1:
- HS đọc to câu hỏi, HS khác đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 1, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- Đại diện các lớp trình bày trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án: Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ
cách tránh.
* Câu 2:
3

- HS đọc to câu hỏi, HS khác đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- Đại diện các lớp trình bày trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án: Họ làm theo lời khuyên của dúi.
* Câu 3:
- HS đọc to câu hỏi, HS khác đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 3 và trả lời câu hỏi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án: Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng nghe
thấy tiếng cười đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ trong quả bầu, những con người
nhỏ bé bước ra.
* Câu 4:
- HS đọc to câu hỏi, HS khác đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 4, suy nghĩ trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình.
- HS chia sẻ trước lớp. GV khuyến khích HS chia sẻ một cách tự nhiên.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án: Đáp án đúng là b.
- GV giúp HS rút ra nội dung bài: Giải thích được nguồn gốc ra đời của các dân tộc
anh em của nước ta.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành, luyện tập
4

a. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 để luyện đọc trong nhóm, chú ý giọng đọc của nhân
vật
- Tổ chức thi đọc trước lớp.
- HS và GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc lại cả bài.
b. Luyện tập theo văn bản đọc
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120.
- Gọi HS đọc 3 câu cuối đoạn 3.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.62.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.120.
- HD học sinh đọc kĩ từ ngữ trong cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong
khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”: Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột
A với một từ cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để
bạn tiếp tục. Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng.
Đáp án là:
+ Sấm chớp ầm ầm
+ Cây cỏ héo vàng
+ Mặt đất vắng tanh

5

4. Hoạt động Vận dụng: Liên hệ: Đối với các dân tộc khác chúng ta cần như thế
nào?
- Củng cố: GV tóm tắt lại nội dung bài.
- HS nêu ý kiến và cảm nhận.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
________________________________________
Tiết 3: VIẾT: CHỮ HOA A, M, N (kiểu 2)
Thời gian thực hiện ngày 2/5/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Ôn Viếtchữ hoa A, M, N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Muôn người như một.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A, M, N (kiểu 2)
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Cả lớp múa hát bài: Ở trường cô dạy em thế
6

- HS chia sẻ về những điều các bạn học được trong bài hát.
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá:
a. Viết chữ hoa
- GV gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2)
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa A, M, N (kiểu 2)
+ Chữ hoa A (kiểu 2) gồm mấy nét?
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- Tương tự với chữ M, N (kiểu 2)
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- YC HS viết bảng con.
+ GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Nhận xét, động viên HS.
- HS viết vào vở Viết2 tập 2 chữ viết hoa A, M, N (kiểu 2).
+ GV nhắc HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- HS cùng bàn đổi chéo vở soát bài.
- GV kiểm tra chữa bài cho HS, nhận xét, tuyên dương.
b. Viết câu ứng dụng
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Muôn người như một
- HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích câu tục ngữ: Ý nói tất cả mọi người đều đoàn kết.
7

- HS quan sát và phân tích câu ứng dụng:
+ Câu ứng dụng: Muôn người như một có mấy tiếng?
+ Câu ứng dụng có những chữ nào phải viết hoa?
+ Trong câu ứng dụng, các chữ có chiều cao thế nào?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng.
- HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.
- GV yêu HS viết: cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định,
mỗi chữ trong câu cách nhau một ôli.
- GV quan sát, giúp đỡ HS viết còn yếu.
- HS đối chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- GV chữa một số bài trên lớp,nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng
- HS vận dụng viết tên của mình, bạn, người thân có các chữA, M, N vừa ôn.

- GV nhận xét, tuyên dương, dặn dò học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………

BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU
Tiết 4:Nói và nghe
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
8

1. Năng lực:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Chuyện quả bầu dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý dưới tranh.
- Nói được tên của một số dân tộc trên nước ta.
2. Phẩm chất:
- Biết yêu thương con người, giúp đỡ bạn bè, đoàn kết, hòa đồng với các dân tộc trên
đất nước ta.
- Đoàn kết, hợp tác với các bạn trong nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập,
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- HS cả lớp hát múa bài Lớp chúng ta đoàn kết
- GV hỏi về nội dung trong bài hát:
+ Lớp học trong bài hát này lá lớp học như thế nào?
+ Tình cảm của các bạn học sinh trong lớp học đó dành cho nhau như thế nào?.....
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới.
- HS nhắc lại tên bài,GV ghi bảng, HS dưới lớp ghi tên bài vào vở.

9

2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
Bài 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, HS khác đọc thầm theo.
- GV chia lớp theo nhóm 4.
- Các nhóm quan sát tranh, từng bạn nói về sự việc được thể hiện trong mỗi tranh.
Sau đó cả nhóm góp ý, thống nhất
- GV quan sát, hỗ trợ HS, nhóm gặp khó khăn.
- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh trình bày kết quả trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và thống nhất kết quả
+ Tranh1: Người chồng đỡ người vợ chui ra từ một khúc gỗ to khoét rỗng, xung
quanh nước ngập mênh mông.
+ Tranh 2: Hai vợ chồng đi rừng bắt được một con dúi….
+ Tranh 3: Những con người nhỏ bé bước ra từ trong quả bầu.
+ Tranh 4: Hai vợ chồng lấy quả bầu xuống áp tai nghe.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự câu chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, HS khác đọc thầm theo.
- HS dựa theo nội dung bài đọc, nội dung thảo luận ở bài tập 1, suy nghĩ tự sắp xếp
- HS thảo luận nhóm đôi, từng bạn sẽ chia sẻ kết quả sắp xếp của mình. Các nhóm
thống nhất kết quả cuối cùng của nhóm mình.
10

- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh trình bày kết quả trước lớp.
- GV cho HS dưới lớp đặt câu hỏi giao lưu để hiểu rõ về cách sắp xếp của nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương thống nhất thứ tự sắp xếp đúng là: 2 - 1- 4 - 3
Bài 3:Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, HS khác đọc thầm theo.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, mỗi bạn sẽ kể lại một đoạn câu chuyện theo tranh.
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện trước lớp.
- HS nhóm khác và GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1- 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Trò chơi Đố bạn: HS nhắc lại tên các dân tộc các em được học qua bài Chuyện quả
bầu.
- HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nêu yêu cầu: Ngoài các dân tộc các con được biết qua bài ngày hôm nay . Về
nhà các con hỏi người thân về:
+ Tên của một số dân tộc khác trên đất nước ta.
+ Trang phục, nhà cửa,…
- GV gọi HS chia sẻ toàn bộ nội dung kiến thức đã học được từ bài 27
- HS chia sẻ cảm xúc, nêu ý kiến của mình sau khi học bài 27.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
11

Tiết 5 + 6 : ĐỌC: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA
Thời gian thực hiện ngày 3/5/2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS đọc đúng toàn bài, đọc to rõ ràng, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu
phẩy giữa các cụm từ . Đọc đúng giọng văn bản thông tin.
- Đọc đúng các tiếng , các từ khó : Thám hiểm, san hô, vỉa san hô, Trường
Sa, lạ mắt, bức tranh......
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến
trong bài. Hiểu biết về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa
2. Phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết được các sinh vật, các sự
vật được nói đến trong bài.
- Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và
bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu .
- Tranh vẽ có hình các con vật sống ở biển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
12

1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Cho HS chơi trò chơi Đố em: em hãy nói những điều em biết về biển .
- Đại diện các nhóm trả lời (3-4 HS chia sẻ , GV tổ chức nhận xét đánh giá)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài. (Biển là một vùng nước mặn rộng lớn, nối liền
các đại dương với nhau . Biển có rất nhiều tôm cá , san hô, rong biển , và nhiều các
tài nguyên khác ...)
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
a. Đọc văn bản :
- GV đọc mẫu: lưu ý HS đọc đúng giọng đọc văn bản thông tin
- HS cả lớp đọc thầm.
- Gợi ý chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bao điều thú vị.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến truyện cổ tích.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 1: HS đọc
Ở đoạn 1 bạn cần đọc đúng từ khó nào ? ( thám hiểm, Trường Sa)
-

Sửa lỗi phát âm

Hướng dẫn cách đọc từ khó và cho hs đọc cho đúng
-

Kết hợp giải nghĩa từ khó.

HS đọc phần giải nghĩa từ khó thám hiểm trong sgk : Đi vào vùng xa lạ hiểm trở để
khám phá những điều mới lạ .
Trường Sa : là một quần đảo thuộc vùng biển nước ta.
13

+ Đoạn 2: HS đọc
Tìm từ khó đọc: san hô, vỉa san hô, lạ mắt, bức tranh......
-Sửa lỗi phát âm.
Hướng dẫn cách đọc, cho HS đọc cho đúng.
Giải nghĩa từ:
San hô : Động vật biển , có bộ xương dạng cánh hoa, nhiều màu săc .
Vỉa san hô : San hô tập trung thành bờ như bức tường đá .
-Tìm câu dài khó đọc: Và hướng dẫn cách đọc.
San hô làm cho đáy biển / trông như một bức tranh khổng lồ ,/đẹp như những tòa lâu
đài/ trong truyện cổ tích //
+ Đoạn 3: HS đọc .
- HS tìm câu dài cần ngắt nghỉ
- Luyện đọc câu dài: Trường Sa là vùng biển thân yêu của Tổ quốc,/ có cảnh đẹp kì
thú/ và hàng nghìn loài vật sống dưới biển.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
b.Trả lời câu hỏi:
GV đặt câu hỏi 1 trước lớp, gọi HS xung phong trả lời:
Câu 1 : Nhắc đến Trường Sa, người ta nhắc đến những gì ?
-

HS đưa ra ý kiến, nhận xét

-

GV chốt ý : Nhắc đến Trường Sa, người ta nhắc đến biển và đảo

HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 2:
Câu 2 : Vẻ đẹp của những loài cá được miêu tả như thế nào ?
Đại diện các nhóm trình bày . GV tổ chức nhận xét .
14

GVchốt ý : Những loài cá được miêu tả đẹp rực rỡ, dày đặc đến hàng trăm con tạo
nên một tấm thảm hoa di động
Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi 3.
Câu 3: San hô dưới đáy biển được so sánh với những gì ?
Đại diện các nhóm trình bày . GV tổ chức nhận xét
GV chốt ý : San hô dưới đáy biển được so sánh với một bức tranh khổng lồ, đẹp như
những tòa lâu đài trong truyện cổ tích.
Câu 4: Tùy thuộc vào nhận biết và suy nghĩ của học sinh . HS trình bày GV tổ chức
nhận xét uốn nắn.
GV chốt : Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong bài. Hiểu biết
về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa
3 . Hoạt động Thực hành , luyện tập :
a. Luyện đọc lại:
- HS luyện đọc trong nhóm 3
- HS nối tiếp đọc đoạn. (2-3 nhóm) đọc: Thi đọc
- Tổ chức nhận xét đánh giá.
- Hướng dân HS hiểu nghĩa các từ trong phần chú giải trong mục từ ngữ SGK
- HS đọc diễn cảm cả bài
- Tổ chức nhận xét đánh giá: Tuyên dương những bạn đọc tốt.
- GV lưu ý tốc độ đọc , giọng đọc truyền cảm nhẹ nhàng.
b. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.63.
15

- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.123.
- HDHS làm bài cá nhân vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi học sinh đọc bài
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4 . Hoạt động Vận dụng :
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu nội dung đã học, nêu cảm nhận sau tiết học
- GV tóm tắt nội dung chính : Biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong
bài. Hiểu biết về cảnh đẹp kỳ thú ở Trường Sa
- Khen ngợi, động viên HS
- Lhệ HS biết yêu quý và biết bảo vệ đảo , biển của Tổ quốc.
- Về nhà vẽ tranh về biển , đảo ở quê hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………

Thời gian thực hiện ngày 4/5/2024

Tiết 7 : Viết: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
16

1. Năng lực:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu (từ Biển ở Trường Sa đến dưới đáy biển)
- Làm đúng các bài tập chính tả điền đúng âm , vần còn thiếu vào chỗ trống . Biết tìm
đúng từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh phù hợp với tranh đã cho.
2. Phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, biết viết đúng chính tả . Biết trình bày đẹp
sạch sẽ .
- HS có ý thức chăm chỉ , tính cẩn thận trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; vở nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối :
- Học sinh hát múa bài: Hai bàn tay em
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới :
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- Gọi 2-3 HS đọc.
- Tổ chức nhận xét đánh giá .
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao ?
Tổ chức nhận xét

17

-GV chốt ý : Những chữ Từng, Những viết hoa vì sau dấu chấm. Chữ Biển viết hoa
vì chữ đầu câu. Trường Sa viết hoa vì là tên riêng
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- 2-3 HS chia sẻ.
- Tổ chức nhận xét đánh giá bổ sung.
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào vở nháp. GV kiểm tra nhận xét, chiếu một
số bài viết tốt cho HS quan sát nhận xét đánh giá.
- Trước khi viết cho 2 – 3 HS nhắc lại các quy định chung khi trình bày ( Viết
đủ ngày tháng năm, cách mác 4 ô ly ghi Chính tả . cách 2 ô ly ghi tên bài, chữ đầu
câu cách mác 1ô ly và viết hoa , sau dấu chấm viết hoa...)
- GV đọc cho HS nghe viết vào vở .
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS đổi chéo theo cặp soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Bài tập thực hành
a. Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài
- HS thảo luận nhóm đôi .. Gọi đại diện 2 – 3 nhóm lên bảng treo phần bài làm của
nhóm mình lên .
- GV gọi HS trình bày nhận xét đánh giá tuyên dương nhóm làm tốt. - GVchốt ý
a, ..đen kịt ..
b,...xe buýt ..
c, ...huýt sáo....
18

b. Bài 3
- Gọi HS đọc YC bài 3
- HS thảo luận nhóm 4 tìm từ cần điền
- Đại diện các nhóm trình bày . nhận xét ,
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra
- GV chấm và chiếu một số bài cho HS cả lớp nhận xét đánh giá,
4. Hoạt động Vận dụng :
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học., nhắc HS về tiếp tục luyện chữ và hoàn thành bài nếu chưa
xong.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………

Tiết 8 : LUYỆN TẬP
Mở rộng vốn từ về các loại vật dưới biển; Dấu chấm, dấu phẩy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:

19

- Tìm được tên những loài vật trong tranh, biết nối đúng các từ ngữ ở các cột để tạo
thành câu nêu hoạt động .
- Biết chọn đúng dấu phẩy hoặc dấu chấm để thay vào ô vuông cho đúng.
2. Phẩm chất:
- Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển.Biết sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Rèn óc sáng tạo , tính cẩn thận chăm chỉ cho HS.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. Chuẩn bị một đoạn video bài hát nói
về cảnh biển.
- Bảng nhóm, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối :
- GV cho HS xem nghe một đoạn bài hát (Em yêu cảnh biển Việt Nam)
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới :
* Bài tập 1: Tìm hiểu các loại vật dưới biển
- GV gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi tranh trong SGK
- Mời đại diện các nhóm trình bài , tổ chức nhận xét đánh giá
- GV chốt ý : Tên các con vật có trong tranh : rùa biển, cá heo, sao biển, bạch
tuộc .
Ngoài ra ở biển còn có các sinh vật nào ? HS xung phong trả lời . GV chốt ý
(tôm ,cua, mực , san hô, rong biển …)
20

3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài tập 2:
- GV gọi 2 – 3 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 3 để tìm từ ngữ ở cột A thích hợp với từ ngữ
ở cột B để tạo câu nêu hoạt động .
- Tổ chức trò chơi “Tiếp sức”
GV nêu luật chơi : Mỗi nhóm cử 3 bạn chơi, mỗi bạn sẽ nối một từ ở cột A với một từ
cột B sao cho phù hợp sau đó về đập tay với bạn của mình trong đội để bạn tiếp tục.
Nhóm nào thực hiện nhanh, đúng và đẹp thì giành chiến thắng.
- GV mời 2 nhóm lên bảng chơi.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV chốt ý :
+ Những con còng gió – đuổi nhau trên bãi cát.
+ Chim yến – làm tổ trên vách đá ven biển.
+ Các loài cá – bơi lội trong làn nước xanh.
Bài tập 3:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài. Tổ chức nhận xét .
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để chọn dấu phẩy, dấu chấm cho phù hợp.
- GV phát phiếu bài tập cho HS làm .
- GV chiếu một số bài làm của HS lên bảng .
- Gọi HS nhận xét đánh giá .

21

- GV tổng kết , chốt ý đúng (Chúng ta sử dụng dấu câu này để viết văn cho hay). Cho
2HS đọc lại đoạn vừa điền dấu chấm, dấu phẩy.
- Nhận xét , đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng :
- Hôm nay em học bài gì?
- HS 1 chia sẻ : Em biết tên những loài vật sống ở biển , biết nối đúng các từ ngữ ở
các cột để tạo thành câu nêu hoạt động .
HS 2: Em biết sử dụng dấu chấm , dấu phẩy để viết đoạn văn.
- GV nhận xét giờ học và lưu ý HS về nhà chia sẻ với người thân về các loài vật sống
ở biển và biết sử dụng dấu chấm dấu phẩy để viết văn hay viết chính tả cho đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………

Tiết 9 + 10: Luyện tập+ đọc mở rộng
Viết đoạn văn kể về một buổi đi chơi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Viết được 4-5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè)
- Biết tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một số truyện dân gian yêu thích theo chủ đề.
22

2. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu , viết đoạn văn ngắn.
- Biết bày tỏ cảm xúc của mình về buổi đi chơi với người thân (hoặc thầy
cô, bạn bè).
- Biết tự tìm tòi, khám phá kiến thức; giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Biết chia sẻ với bạn về nhân vật, nội dung của câu chuyện.
- Biết bày tỏ thái độ yêu ghét với cái hay cái đẹp, cái thiện cái ác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối : HS hát múa bài Em yêu trường em.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới :
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
Bài 1:
- GV gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- GV chiếu tranh 1, tranh2
- GV hỏi lần lượt : Tranh vẽ gì ?
- HS trả lời nội dung từng tranh . Tổ chức nhận xét đánh giá .
- GV chốt ý ( Tranh 1 : Vẽ cảnh các bạn học sinh đang cắm trại cùng cô giáo. Tranh
2 : Vẽ cảnh gia đình đi tắm biển)
- GV phát phiếu ghi nội dung 4 câu hỏi . GV cho HS thảo luận nhóm 4
23

Nhóm 1, 3,5 tranh 1, nhóm 2, 4 tranh 2
Nội dung các câu hỏi sau ghi ở phiếu.
+ Mọi người đang ở đâu?
+ Cảnh vật nơi đó có gì đẹp?
+ Mỗi người đang làm gì?
+ Theo em, cảm xúc của mọi người như thế nào?
- Mời đại diện các nhóm trình bày . Tổ chức nhận xét đánh giá .
- GV chốt ý :
Tranh 1: Vẽ cảnh cô giáo và các bạn học sinh đang trong một khu vườn . Cảnh vật
nơi đây rất đẹp. Cô giáo đang dựng lều trại còn các bạn học sinh đang đốt lửa trại .
Em cảm thấy mọi người rất vui vẻ,phấn khởi
Tranh 2: Vẽ cảnh gia đình một bạn gồm bố mẹ và hai người con đang đi nghỉ mát và
tắm biển. Cảnh biển rất đẹp . Hình ảnh bố mẹ đang ngắm các con vui đùa . Em cảm
thấy họ rất vui vẻ , hạnh phúc.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
* Bài tập 2:
- GV gọi 2 – 3 HS đọc yêu cầu của bài : Viết 4 -5 câu kể về một buổi đi chơi cùng
người thân( hoặc thầy cô, bạn bè )
- GV trình chiếu bài tập 2 có phần gợi ý.
- HS thảo luận nhóm 4 thời gian TL 5phút.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày kể . Tổ chức nhận xét đánh giá bổ sung .
- GV cho HS thực hành viết đoạn văn mình vừa kể vào vở.

24

- Trước khi viết cho HS đọc lại yêu cầu của bài.GV lưu ý viết câu văn đầu tiên lùi
vào 1 ô và lưu ý HS viết hoa chữ đầu câu và sau dấu chấm.
- HS viết vào vở.GV đi kiểm tra nhắc nhở giúp đỡ HS yếu kém , nhận xét.
- Cho HS đổi vở kiểm tra soát lỗi. ? Chúng mình thích bài nào đọc cho cả lớp nghe.
- GV chiếu bài lên bảng cho cả lớp theo dõi.
- Tổ chức nhận xét đánh giá . GV lưu ý lại cách viết đoạn văn cho HS nghe.

ĐỌC MỞ RỘNG
Bài 1: Tìm đọc truyện dân gian Việt Nam
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, HS khác đọc thầm theo.
- GV cho HS chia sẻ tên truyện dân gian các em đã sưu tầm, tìm đọc được qua thư
viện, ở nhà, ti vi, báo,….
- GV có thể đưa thêm một số câu truyện khác.
- Hướng dẫn HS cách đọc và nắm bắt thông tin về câu chuyện (cá nhân/ nhóm)
+ Tên truyện dân gian đó là gì?
+ Em thích nhất nhân vật/sự việc nào trong truyện?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 2: Nói vói bạn về nhân vật hoặc sự việc em thích trong truyện đó
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, HS khác đọc thầm theo.
- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp về nhân vật hoặc sự việc em thích trong truyện đã
đọc.
- GV cho HS dưới lớp đặt câu hỏivề nhân vật hoặc sự việc.
25

- GV nhận xét, giúp HS chốt và mở rộng thêm kiến thức về các câu chuyện mà HS
vừa chia sẻ.
- GV giới thiệu thêm một số câu chuyện khác phù hợp với HS.
4. Hoạt động Vận dụng :
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ. GV chốt ý nhận xét giờ học, tuyên dương HS.
- Nhắc HS về tiếp tục tìm các hoạt động khác kể lại cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT ngày 29/4/2024

Đặng Thị Thanh

26

27
 
Gửi ý kiến