TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:03' 11-04-2025
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 10h:03' 11-04-2025
Dung lượng: 53.1 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
BÀI 55: CHU VI HÌNH TRÒN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính chu vi hình tròn và vận dụng được để tính chu vi hình tròn trong một số tình
huống cụ thể có liên quan.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, chuẩn bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập
chia các nhóm kẻ sẵn bảng gồm 3 cột: bán kính, đường kính, chu vi.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Thước dây.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS hoạt động theo nhóm (bàn) quan sát - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
hình VC (trong SGK hoặc trong máy chiếu)
và thảo luận: Để tính độ dài của một vòng
quay ta làm thế nào?
- GV gợi ý: Độ dài của một vòng quay
chính là độ dài cùa đường “bao quanh” hình
tròn (đường biểu diễn vòng quay).
- Vậy muốn tính độ dài đường “bao quanh” - Ta tính độ dài của 1 vòng quay.
hình tròn ta làm thế nào?
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài.
- HS nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: Học sinh biết cách tính chu vi hình tròn.
Hoạt động 1: Nhận biết chu vi hình tròn
- GV chia lớp thành nhóm 4, các nhóm thảo - HS thảo luận và lần lượt thực hiện các yêu
luận và lần lượt thực hiện các thao tác sau:
cầu.
+ Lấy ra một hình tròn có bán kính 2 cm
(đường kính 4 cm).
+ Đánh dấu điểm A. Cuốn dây quanh
đường tròn đúng một vòng (điểm đầu và
cuối của đoạn dây trùng với điểm A).
+ Đo và ước lượng dộ dài đoạn dây đó.
- Nhận xét độ dài của đường tròn đường - Độ dài của đường tròn đường kính 4cm
kính 4cm với độ dài của đoạn dây.
chính là độ dài của đoạn dây.
- GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, - HS bấm máy tính 4 x 3,14 = 12,56 và so
thực hiện phép nhân 4 x 3,14 (hoặc 3,14 x sánh kết quả với độ dài đoạn dây.
4) rồi so sánh kết quả với độ dài đoạn dây
đã cuốn quanh đường tròn.
GV gợi ý: Độ dài của một đường tròn gọi là
chu vi của hình tròn đó.
Hoạt động 2: Nhận biết công thức tính
chu vi hình tròn
- GV hỏi HS: Vậy muốn tính chu vi hình - HS suy nghĩ, tìm cách phát biểu.
tròn ta làm thế nào?
- GV chốt: Muốn tính chu vi của hình tròn, - HS lắng nghe.
ta lấy đường kính nhân với số 3,14 (hoặc
lấy 3,14 nhân với đường kinh).
- GV mời 2 HS nhắc lại cách tính chu vi - 2 HS nhắc lại.
hình tròn.
- GV ghi công thức lên bảng: C = d x 3,14
hay C = 3,14 x d
(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình
tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi của hình tròn, ta
lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.
C = r x 2 x 3,14 hay C = 3,14 x r x 2
(C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình
tròn)
- GV mời 3 HS nhắc lại công thức.
- 3 HS nhắc lại công thức.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Thực hành, vận dụng tính chu vi hình tròn trong một số tình huống cụ thể có
liên quan.
Bài 1: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình
tròn và tính nhân các số thập phân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài
suy nghĩ và tìm cách tính chu vi của các 1.
hình trong bài tập 1.
- GV mời đại diện 3 nhóm lên bảng trình - HS trình bày:
bày cách làm của 3 hình. Các HS khác quan + Hình tròn tâm A: C = 20 x 3,14 = 62,8
sát và nhận xét.
(cm)
+ Hình tròn tâm B: C = 1,5 x 2 x 3,14 =
9,42 (dm)
+ Hình tròn tâm C: C = 0,5 x 3,14 = 1,57
(m)
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình
tròn và nhân các số thập phân.
- GV mời 1 HS đọc đề bài toán.
- HS làm cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc.
- HS hoàn thành bảng:
Bán kính
Đường kính
+ Xác định độ dài đường kính (hoặc bán
2 cm
4 cm
kính) tương ứng.
4,5 cm
9 cm
Chu vi
12,56 cm
28,26 cm
+ Thay số do cụ thê vào công thức roi tinh
chu vi cùa hình tròn.
+ Hoàn thành bàng.
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có liên
quan đến cách tính chu vi cùa hình tròn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 và trả - HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
lời các câu hỏi.
Bài giải
a. Chu vi bánh xc là:
3.14 x 0.6= 1,884 (m)
Đáp số: 1,884 m.
b. Nếu ngồi trên đu quay và quay đủng một
vòng thì đà di chuyển được quãng đường
dài bang đúng chu vi bánh xc hình tròn.
Quàng đường di chuyên được là:
3,14 x 10 x 2 = 62,8 (m)
Đáp số: 62,8 m.
- HS các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV - HS phát biểu, nhận xét.
chốt đáp án.
Bài 4: Củng cố kĩ năng giải toán có liên
quan đến cách tính chu vi cùa hình tròn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài toán.
- HS đọc.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS thảo luận và tìm câu trả lời:
HS. Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời + Tính chu vi hình vuông: 2 x 4 = 8 (cm).
của bài toán.
+ Tính chu vi hình tròn: 3,14 x 2 = 6,28
(cm).
+ Nhận xét: 8 cm dài hơn 6,28 cm.
Trả lời: Con kiến bò một vòng xung quanh
hình vuông bò được quãng đường dài hơn
con kiến bò một vòng xung quanh hình
tròn.
- GV mời 2 nhóm lên chia sẻ cách làm - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, bổ
sung, nhận xét cho nhóm bạn.
D. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS thực hành, vận dụng kiến thức về chu vi hình tròn vào thực tế.
Bài 5: Thực hành
- GV chia HS thành nhóm 4 và thực hiện
các thao tác sau:
+ GV cho HS đo độ dài một vòng quanh - HS đo độ dài một vòng quanh thân cây.
thân cây và nêu kết quả sau khi đo.
+ Xem thân cây có dạng như hình tròn, vậy - Chu vi hình tròn.
độ dài một vòng quanh thân cây được gọi là
gì?
+ GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, - HS thực hiện.
thực hiện phép chia C : 3,14 rồi ước lượng
kết quả tính để có độ dài đường kính của
thân cây.
- Vậy muốn tính đường kính của hình tròn - Muốn tính đường kính của hình tròn ta lấy
thì ta làm thế nào?
chu vi chia 3,14.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 56: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính diện tích hình tròn và vận dụng được trong một số tình huống cụ thể có liên
quan.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, chuân bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV cho HS hát và vỗ tay theo bài Vòng tròn
có một cái tâm để tạo tâm lí thoải mái trước khi
vào tiết học.
- GV cho HS quan sát bãi cỏ hình tròn trên máy
chiếu và thảo luận theo nhóm 4 để trả lời câu
hỏi: Để tính diện tích bãi cỏ hình tròn ta làm thế
nào?
- Các nhóm suy nghĩ tìm câu trả lời.
- GV gợi vấn đề: Diện tích của một hình biểu
thị độ “che phủ" “sự chiếm chỗ trên mặt phẳng"
của hình đó. Vậy muốn tính diện tích hình tròn
ta làm thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, dẫn
- HS lắng nghe.
dắt, giới thiệu bài Diện tích hình tròn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS biết cách tính diện tích hình tròn.
- GV giới thiệu công thức tính diện tích hình
tròn.
Muốn tính diện tích của hình tròn, ta lấy bán
kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
- GV ghi công thức: S = r x r x 3,14 hay S =
3,14 x r x r
(S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình
tròn)
- GV mời 1 số HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS nhắc lại.
- HS củng cố, vận dụng trực tiếp công thức tính
diện tích hình tròn qua ví dụ cụ thể.
- GV mời 1 HS đọc ví dụ: Tính diện tích hình - HS đọc.
tròn có bán kính 2 dm.
- Xác định độ dài bán kính rồi thay số đo cụ thể - HS thay bán kính vào công thức tính
vào công thức tính diện tích hình tròn (HS làm diện tích hình tròn và tìm kết quả.
vào vở, 2 HS làm vào bảng phụ).
Diện tích hình tròn có bán kính 2 dm là:
3,14 x 2 x 2 = 12,56 (dm 2)
- HS nhận xét bài làm trong bảng phụ của 2 bạn
- HS nhận xét bài làm của 2 bạn.
- GV mời 2 HS nêu lại cách tính diện tích hình - HS nêu lại.
tròn.
c. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Củng cố, rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình tròn trong một số tình huống cụ
thể.
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv yêu cầu HS xác định độ dài bán kính rồi
thay số đo cụ thể vào công thức tính diện tích
hình tròn.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS - HS làm bài.
làm vào bảng phụ.
+ Diện tích hình tròn tâm O là:
3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm 2)
+ Diện tích hình tròn tâm A là:
7 x 7 x 3,14 = 153,86 (dm 2)
+ Diện tích hình tròn tâm D là:
0,8 x 0,8 x 3,14 = 2,0096 (m2)
- HS quan sát bài làm trong bảng phụ của bạn
và nhận xét.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- HS quan sát, lắng nghe.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc.
- GV phát phiếu học tập cho HS làm cá nhân - HS làm phiếu học tập.
vào phiếu. Sau khi làm xong, HS trao đổi kết
Bán
Đường
quả của mình với bạn kế bên.
kính
kính
4 cm
8 cm
0,3 m
0,6 m
Chu vi
Diện
tích
25,12
50,24
cm
cm
1,884
0,5024
m
m
2
2
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- HS lắng nghe.
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm, GV - HS nêu cách làm rồi làm bài:
chia HS thành các nhóm nhỏ, HS sẽ thảo luận + Hình 1: diện tích phần đã tô màu là
theo nhóm 4 để thực hiện tính diện tích của 1 hiệu của diện tích hình tròn to và diện
hình.
tích hình tròn bé.
+ Nhóm 1: hình 1
Bài giải:
+ Nhóm 2: hình 2
Diện tích hình tròn to là:
+ Nhóm 3: hình 3
7 x 7 x 3,14 = 153,86 (dm 2)
Diện tích hình tròn bé là:
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (dm 2)
Diện tích phần đã tô màu là:
153,86 - 50,24 = 103,62 (dm 2)
Đáp số: 103,62 dm 2
+ Hình 2: Diện tích phần đã tô màu là
hiệu của diện tích hình vuông và diện
tích 2 nửa hình tròn.
Bài giải:
Diện tích hình vuông là:
40 x 40 = 1600 (cm 2)
Bán kính hình tròn là:
40 : 2 = 20 (cm)
Diện tích 2 nửa hình tròn là:
20 x 20 x 3,14 = 1256 (cm 2)
Diện tích phần đã tô màu là:
1600 - 1256 = 344 (cm2)
Đáp số: 344 cm 2
+ Hình 3: Diện tích phần đã tô màu là
hiệu của diện tích hình tròn và diện tích
hình vuông.
Bài giải:
Diện tích hình tròn là:
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm 2)
Diện tích hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm 2)
Diện tích phần đã tô màu là:
78,5 - 25 = 53,5 (cm 2)
Đáp số: 53,5 cm 2
- HS nhận xét bài làm của các nhóm.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm.
Bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài 4.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm 4 để suy nghĩ cách làm.
- Đại diện các nhóm trình bày cách làm, HS - HS nêu lập luận:
lắng nghe, nhận xét.
+ Diện tích phần được tô màu ở hình 4
bằng hiệu của diện tích hình vuông và
diện tích hình tròn to.
+ Diện tích phần được tô màu ở hình 5
bằng hiệu của diện tích hình vuông và
diện tích của hai nửa hình tròn to.
+ Diện tích phần được tô màu ở hình 6
bằng hiệu của diện tích hình vuông và
diện tích của 4 lần diện tích - hình tròn
to.
Kết luận: Diện tích phần được tô màu
ờ các hình là bằng nhau.
- GV nhận xét phần lập luận của các nhóm.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Củng cố và vận dụng kĩ năng tính diện tích hình tròn vào thực tế.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 5.
- HS đọc.
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân và làm vào vở.
- HS nêu cách làm:
Bài giải
Bán kính hình tròn nhỏ (miệng giếng)
là:
66 : 2 = 33 (cm)
Diện tích hình tròn nhó (miệng giếng)
là:
33 x 33 x 3,14 = 3 419,46 (cm 2)
Bán kính của hình tròn lớn là:
33 + 22 = 55 (cm)
Diện tích của hình tròn lớn là:
55 x 55 x 3,14 = 9 498,5 (cm 2)
Diện tích của thành giếng (phần tô
đậm) là:
9 498,5 - 3 419,46 = 6 079,04 (cm 2)
Đáp số: 6 079,04 cm2
- HS nhận xét cách làm của bạn.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, các em biết thêm được - Cách tính diện tích hình tròn.
điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
-
Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
không?
- Về nhà em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến bài học đề vận dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 57: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kĩ năng tính diện tích các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông, hình tam
giác, hình thang, hình tròn.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ, phiếu học tập.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Nhiệm vụ bí mật để khởi
động tiết học.
- GV phổ biến luận chơi: HS vừa hát vừa truyền - HS nghe GV phổ biến luật chơi.
hoa, khi hết bài hát, hoa dừng lại ở bạn nào thì
bạn đó nhận được một nhiệm vụ bí mật. HS mở
nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một bạn khác
trả lời.
- Nội dung của các nhiệm vụ bí mật giúp HS ôn
lại các kiến thức về tính diện tích các hình đã
học:
+ Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật.
+ Nêu công thức tính diện tích hình vuông.
+ Nêu công thức tính diện tích hình tam giác.
+ Nêu công thức tính diện tích hình thang.
+ Nêu công thức tính diện tích hình tròn.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- HS chơi.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính diện tích các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông,
hình tam giác, hình thang, hình tròn.
*Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv cho HS đọc thầm 2 ví dụ trong SGK và - HS đọc thầm và tìm hiểu cách làm.
cách làm của 2 bài trong SGK.
- GV cho HS thảo luận, chia sẻ, nói lại cách làm - HS nói lại cách thực hiện 2 ví dụ.
của 2 ví dụ cho bạn trong nhóm nghe theo
nhóm 4.
- GV mời 2 HS đại diện của 2 nhóm nói lại - HS chia sẻ, các nhóm khác lắng nghe,
cách thực hiện của 2 ví dụ. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS lắng nghe.
chốt lại: Cần chú ý lựa chọn cách phân chia
hình thành các hình thành phần một cách thích
hợp. Tuỳ theo mỗi cách chia hình, sẽ có cách
tìm kích thước và cách tính diện tích khác nhau.
*Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 để hoàn - HS hoàn thành phiếu bài tập.
thành phiếu học tập.
- GV cho HS nêu cách phân chia hình đã cho + Hình a) có thể chia thành 2 hình chữ
thành các hình đã học (đã biết cách tính diện nhật.
tích).
+ Hình b) có thể chia thành 3 hình chữ
nhật hoặc kẻ thêm để tạo thành 1 hình
chữ nhật và 1 hình vuông.
+ Hình c) có thể chia thành 2 hình chữ
nhật và 1 hình tam giác.
+ Hình d) có thể chia thành 1 hình chữ
nhật và 1 hình tam giác.
- Gv yêu cầu HS nêu cách tính diện tích của - HS nói cách tính diện tích của từng
từng hình.
hình.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
- HS lắng nghe.
*Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi và thực - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
hiện các yêu cầu sau:
các yêu cầu.
+ Quan sát hình vẽ mặt bên của ngôi nhà.
+ Quan sát mô hình biểu diễn mặt bên của ngôi
nhà.
+ Chia hình, xác định kích thước mỗi hình, tính
diện tích mỗi hình từ đó tính diện tích hình đã
cho.
+ Trả lời về diện tích anh Nam cần sơn.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày cách làm.
- HS trình bày, các nhóm khác lắng
nghe, góp ý, bổ sung thêm.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
*Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Miếng nhựa được ghép từ những hình nào?
- Từ nửa hình tròn và 1 hình thang.
- Xác định kích thước và tính diện tích của mỗi - Hình tròn có đường kính 8 cm, hình
hình mới tạo thành.
thang có chiều cao 4 cm, đáy lớn 14
cm, đáy bé 8 cm.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
Bán kính hình tròn là:
8 : 2 = 4 (cm)
Diện tích 1 nửa hình tròn là:
4 x 4 x 3,14 : 2 = 25,12 (cm 2)
Diện tích hình thang là:
(8 + 14) x 4 : 2 = 44 (cm 2)
Diện tích miếng nhựa là:
25,12 + 44 = 69,12 (cm2)
Đáp số: 69,12 cm 2
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày cách làm, các - Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
HS khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học xử lí các bài toán thực tế.
*Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV cho HS quan sát hình minh họa bài toán - HS thảo luận tìm câu trả lời.
và thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời.
Bài giải
Diện tích của cả khu vườn là:
36 x (18 + 12)= 1 080 (m2)
Diện tích phần con đường đi qua khu
vườn là:
36 x 18 : 2 = 324 (m2)
Diện tích phần còn lại của khu vườn là:
1 080 - 324 = 756 (m2)
Đáp số: 756 m2
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày cách làm, các - Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
HS khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài
- HS lắng nghe.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - Ôn tập tính diện tích các hình đã học
kiến thức gì?
như hình chữ nhật, hình vuông, hình
tam giác, hình thang, hình tròn.
-
Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
- Về nhà các em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố kiến thức đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính chu vi hình tròn và vận dụng được để tính chu vi hình tròn trong một số tình
huống cụ thể có liên quan.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, chuẩn bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập
chia các nhóm kẻ sẵn bảng gồm 3 cột: bán kính, đường kính, chu vi.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Thước dây.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS hoạt động theo nhóm (bàn) quan sát - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
hình VC (trong SGK hoặc trong máy chiếu)
và thảo luận: Để tính độ dài của một vòng
quay ta làm thế nào?
- GV gợi ý: Độ dài của một vòng quay
chính là độ dài cùa đường “bao quanh” hình
tròn (đường biểu diễn vòng quay).
- Vậy muốn tính độ dài đường “bao quanh” - Ta tính độ dài của 1 vòng quay.
hình tròn ta làm thế nào?
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài.
- HS nghe.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: Học sinh biết cách tính chu vi hình tròn.
Hoạt động 1: Nhận biết chu vi hình tròn
- GV chia lớp thành nhóm 4, các nhóm thảo - HS thảo luận và lần lượt thực hiện các yêu
luận và lần lượt thực hiện các thao tác sau:
cầu.
+ Lấy ra một hình tròn có bán kính 2 cm
(đường kính 4 cm).
+ Đánh dấu điểm A. Cuốn dây quanh
đường tròn đúng một vòng (điểm đầu và
cuối của đoạn dây trùng với điểm A).
+ Đo và ước lượng dộ dài đoạn dây đó.
- Nhận xét độ dài của đường tròn đường - Độ dài của đường tròn đường kính 4cm
kính 4cm với độ dài của đoạn dây.
chính là độ dài của đoạn dây.
- GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, - HS bấm máy tính 4 x 3,14 = 12,56 và so
thực hiện phép nhân 4 x 3,14 (hoặc 3,14 x sánh kết quả với độ dài đoạn dây.
4) rồi so sánh kết quả với độ dài đoạn dây
đã cuốn quanh đường tròn.
GV gợi ý: Độ dài của một đường tròn gọi là
chu vi của hình tròn đó.
Hoạt động 2: Nhận biết công thức tính
chu vi hình tròn
- GV hỏi HS: Vậy muốn tính chu vi hình - HS suy nghĩ, tìm cách phát biểu.
tròn ta làm thế nào?
- GV chốt: Muốn tính chu vi của hình tròn, - HS lắng nghe.
ta lấy đường kính nhân với số 3,14 (hoặc
lấy 3,14 nhân với đường kinh).
- GV mời 2 HS nhắc lại cách tính chu vi - 2 HS nhắc lại.
hình tròn.
- GV ghi công thức lên bảng: C = d x 3,14
hay C = 3,14 x d
(C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình
tròn)
Hoặc: Muốn tính chu vi của hình tròn, ta
lấy 2 lần bán kính nhân với số 3,14.
C = r x 2 x 3,14 hay C = 3,14 x r x 2
(C là chu vi hình tròn, r là bán kính hình
tròn)
- GV mời 3 HS nhắc lại công thức.
- 3 HS nhắc lại công thức.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Thực hành, vận dụng tính chu vi hình tròn trong một số tình huống cụ thể có
liên quan.
Bài 1: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình
tròn và tính nhân các số thập phân.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bài
suy nghĩ và tìm cách tính chu vi của các 1.
hình trong bài tập 1.
- GV mời đại diện 3 nhóm lên bảng trình - HS trình bày:
bày cách làm của 3 hình. Các HS khác quan + Hình tròn tâm A: C = 20 x 3,14 = 62,8
sát và nhận xét.
(cm)
+ Hình tròn tâm B: C = 1,5 x 2 x 3,14 =
9,42 (dm)
+ Hình tròn tâm C: C = 0,5 x 3,14 = 1,57
(m)
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính chu vi hình
tròn và nhân các số thập phân.
- GV mời 1 HS đọc đề bài toán.
- HS làm cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc.
- HS hoàn thành bảng:
Bán kính
Đường kính
+ Xác định độ dài đường kính (hoặc bán
2 cm
4 cm
kính) tương ứng.
4,5 cm
9 cm
Chu vi
12,56 cm
28,26 cm
+ Thay số do cụ thê vào công thức roi tinh
chu vi cùa hình tròn.
+ Hoàn thành bàng.
Bài 3: Củng cố kĩ năng giải toán có liên
quan đến cách tính chu vi cùa hình tròn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 và trả - HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
lời các câu hỏi.
Bài giải
a. Chu vi bánh xc là:
3.14 x 0.6= 1,884 (m)
Đáp số: 1,884 m.
b. Nếu ngồi trên đu quay và quay đủng một
vòng thì đà di chuyển được quãng đường
dài bang đúng chu vi bánh xc hình tròn.
Quàng đường di chuyên được là:
3,14 x 10 x 2 = 62,8 (m)
Đáp số: 62,8 m.
- HS các nhóm khác nhận xét bổ sung, GV - HS phát biểu, nhận xét.
chốt đáp án.
Bài 4: Củng cố kĩ năng giải toán có liên
quan đến cách tính chu vi cùa hình tròn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài toán.
- HS đọc.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - HS thảo luận và tìm câu trả lời:
HS. Các nhóm thảo luận và tìm câu trả lời + Tính chu vi hình vuông: 2 x 4 = 8 (cm).
của bài toán.
+ Tính chu vi hình tròn: 3,14 x 2 = 6,28
(cm).
+ Nhận xét: 8 cm dài hơn 6,28 cm.
Trả lời: Con kiến bò một vòng xung quanh
hình vuông bò được quãng đường dài hơn
con kiến bò một vòng xung quanh hình
tròn.
- GV mời 2 nhóm lên chia sẻ cách làm - HS nhận xét bài làm của nhóm bạn.
trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, bổ
sung, nhận xét cho nhóm bạn.
D. Hoạt động vận dụng
*Mục tiêu: HS thực hành, vận dụng kiến thức về chu vi hình tròn vào thực tế.
Bài 5: Thực hành
- GV chia HS thành nhóm 4 và thực hiện
các thao tác sau:
+ GV cho HS đo độ dài một vòng quanh - HS đo độ dài một vòng quanh thân cây.
thân cây và nêu kết quả sau khi đo.
+ Xem thân cây có dạng như hình tròn, vậy - Chu vi hình tròn.
độ dài một vòng quanh thân cây được gọi là
gì?
+ GV yêu cầu HS dùng máy tính cầm tay, - HS thực hiện.
thực hiện phép chia C : 3,14 rồi ước lượng
kết quả tính để có độ dài đường kính của
thân cây.
- Vậy muốn tính đường kính của hình tròn - Muốn tính đường kính của hình tròn ta lấy
thì ta làm thế nào?
chu vi chia 3,14.
* Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hôm nay, các em biết thêm
được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
- Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống
thực tế liên quan đến bài đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 56: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách tính diện tích hình tròn và vận dụng được trong một số tình huống cụ thể có liên
quan.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân,
của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, chuân bị hình tròn có bán kính 2 cm, phiếu học tập.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV cho HS hát và vỗ tay theo bài Vòng tròn
có một cái tâm để tạo tâm lí thoải mái trước khi
vào tiết học.
- GV cho HS quan sát bãi cỏ hình tròn trên máy
chiếu và thảo luận theo nhóm 4 để trả lời câu
hỏi: Để tính diện tích bãi cỏ hình tròn ta làm thế
nào?
- Các nhóm suy nghĩ tìm câu trả lời.
- GV gợi vấn đề: Diện tích của một hình biểu
thị độ “che phủ" “sự chiếm chỗ trên mặt phẳng"
của hình đó. Vậy muốn tính diện tích hình tròn
ta làm thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, dẫn
- HS lắng nghe.
dắt, giới thiệu bài Diện tích hình tròn.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS biết cách tính diện tích hình tròn.
- GV giới thiệu công thức tính diện tích hình
tròn.
Muốn tính diện tích của hình tròn, ta lấy bán
kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
- GV ghi công thức: S = r x r x 3,14 hay S =
3,14 x r x r
(S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình
tròn)
- GV mời 1 số HS nhắc lại ghi nhớ.
- HS nhắc lại.
- HS củng cố, vận dụng trực tiếp công thức tính
diện tích hình tròn qua ví dụ cụ thể.
- GV mời 1 HS đọc ví dụ: Tính diện tích hình - HS đọc.
tròn có bán kính 2 dm.
- Xác định độ dài bán kính rồi thay số đo cụ thể - HS thay bán kính vào công thức tính
vào công thức tính diện tích hình tròn (HS làm diện tích hình tròn và tìm kết quả.
vào vở, 2 HS làm vào bảng phụ).
Diện tích hình tròn có bán kính 2 dm là:
3,14 x 2 x 2 = 12,56 (dm 2)
- HS nhận xét bài làm trong bảng phụ của 2 bạn
- HS nhận xét bài làm của 2 bạn.
- GV mời 2 HS nêu lại cách tính diện tích hình - HS nêu lại.
tròn.
c. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Củng cố, rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình tròn trong một số tình huống cụ
thể.
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv yêu cầu HS xác định độ dài bán kính rồi
thay số đo cụ thể vào công thức tính diện tích
hình tròn.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS - HS làm bài.
làm vào bảng phụ.
+ Diện tích hình tròn tâm O là:
3 x 3 x 3,14 = 28,26 (cm 2)
+ Diện tích hình tròn tâm A là:
7 x 7 x 3,14 = 153,86 (dm 2)
+ Diện tích hình tròn tâm D là:
0,8 x 0,8 x 3,14 = 2,0096 (m2)
- HS quan sát bài làm trong bảng phụ của bạn
và nhận xét.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- HS quan sát, lắng nghe.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc.
- GV phát phiếu học tập cho HS làm cá nhân - HS làm phiếu học tập.
vào phiếu. Sau khi làm xong, HS trao đổi kết
Bán
Đường
quả của mình với bạn kế bên.
kính
kính
4 cm
8 cm
0,3 m
0,6 m
Chu vi
Diện
tích
25,12
50,24
cm
cm
1,884
0,5024
m
m
2
2
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét bài làm của HS.
- HS lắng nghe.
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS đọc.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm, GV - HS nêu cách làm rồi làm bài:
chia HS thành các nhóm nhỏ, HS sẽ thảo luận + Hình 1: diện tích phần đã tô màu là
theo nhóm 4 để thực hiện tính diện tích của 1 hiệu của diện tích hình tròn to và diện
hình.
tích hình tròn bé.
+ Nhóm 1: hình 1
Bài giải:
+ Nhóm 2: hình 2
Diện tích hình tròn to là:
+ Nhóm 3: hình 3
7 x 7 x 3,14 = 153,86 (dm 2)
Diện tích hình tròn bé là:
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (dm 2)
Diện tích phần đã tô màu là:
153,86 - 50,24 = 103,62 (dm 2)
Đáp số: 103,62 dm 2
+ Hình 2: Diện tích phần đã tô màu là
hiệu của diện tích hình vuông và diện
tích 2 nửa hình tròn.
Bài giải:
Diện tích hình vuông là:
40 x 40 = 1600 (cm 2)
Bán kính hình tròn là:
40 : 2 = 20 (cm)
Diện tích 2 nửa hình tròn là:
20 x 20 x 3,14 = 1256 (cm 2)
Diện tích phần đã tô màu là:
1600 - 1256 = 344 (cm2)
Đáp số: 344 cm 2
+ Hình 3: Diện tích phần đã tô màu là
hiệu của diện tích hình tròn và diện tích
hình vuông.
Bài giải:
Diện tích hình tròn là:
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm 2)
Diện tích hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm 2)
Diện tích phần đã tô màu là:
78,5 - 25 = 53,5 (cm 2)
Đáp số: 53,5 cm 2
- HS nhận xét bài làm của các nhóm.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm.
Bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài 4.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm 4 để suy nghĩ cách làm.
- Đại diện các nhóm trình bày cách làm, HS - HS nêu lập luận:
lắng nghe, nhận xét.
+ Diện tích phần được tô màu ở hình 4
bằng hiệu của diện tích hình vuông và
diện tích hình tròn to.
+ Diện tích phần được tô màu ở hình 5
bằng hiệu của diện tích hình vuông và
diện tích của hai nửa hình tròn to.
+ Diện tích phần được tô màu ở hình 6
bằng hiệu của diện tích hình vuông và
diện tích của 4 lần diện tích - hình tròn
to.
Kết luận: Diện tích phần được tô màu
ờ các hình là bằng nhau.
- GV nhận xét phần lập luận của các nhóm.
- HS lắng nghe.
D. Hoạt động vận dụng (10 phút)
*Mục tiêu: Củng cố và vận dụng kĩ năng tính diện tích hình tròn vào thực tế.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập 5.
- HS đọc.
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân và làm vào vở.
- HS nêu cách làm:
Bài giải
Bán kính hình tròn nhỏ (miệng giếng)
là:
66 : 2 = 33 (cm)
Diện tích hình tròn nhó (miệng giếng)
là:
33 x 33 x 3,14 = 3 419,46 (cm 2)
Bán kính của hình tròn lớn là:
33 + 22 = 55 (cm)
Diện tích của hình tròn lớn là:
55 x 55 x 3,14 = 9 498,5 (cm 2)
Diện tích của thành giếng (phần tô
đậm) là:
9 498,5 - 3 419,46 = 6 079,04 (cm 2)
Đáp số: 6 079,04 cm2
- HS nhận xét cách làm của bạn.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, các em biết thêm được - Cách tính diện tích hình tròn.
điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
-
Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
không?
- Về nhà em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến bài học đề vận dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 57: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kĩ năng tính diện tích các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông, hình tam
giác, hình thang, hình tròn.
- Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế có liên quan.
- Phát triển các năng lực toán học.
2. Năng lực chung:
- Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để
trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài
toán khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT, bảng phụ, phiếu học tập.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi Nhiệm vụ bí mật để khởi
động tiết học.
- GV phổ biến luận chơi: HS vừa hát vừa truyền - HS nghe GV phổ biến luật chơi.
hoa, khi hết bài hát, hoa dừng lại ở bạn nào thì
bạn đó nhận được một nhiệm vụ bí mật. HS mở
nhiệm vụ, có thể trả lời hoặc mời một bạn khác
trả lời.
- Nội dung của các nhiệm vụ bí mật giúp HS ôn
lại các kiến thức về tính diện tích các hình đã
học:
+ Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật.
+ Nêu công thức tính diện tích hình vuông.
+ Nêu công thức tính diện tích hình tam giác.
+ Nêu công thức tính diện tích hình thang.
+ Nêu công thức tính diện tích hình tròn.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- HS chơi.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính diện tích các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông,
hình tam giác, hình thang, hình tròn.
*Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Gv cho HS đọc thầm 2 ví dụ trong SGK và - HS đọc thầm và tìm hiểu cách làm.
cách làm của 2 bài trong SGK.
- GV cho HS thảo luận, chia sẻ, nói lại cách làm - HS nói lại cách thực hiện 2 ví dụ.
của 2 ví dụ cho bạn trong nhóm nghe theo
nhóm 4.
- GV mời 2 HS đại diện của 2 nhóm nói lại - HS chia sẻ, các nhóm khác lắng nghe,
cách thực hiện của 2 ví dụ. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, - HS lắng nghe.
chốt lại: Cần chú ý lựa chọn cách phân chia
hình thành các hình thành phần một cách thích
hợp. Tuỳ theo mỗi cách chia hình, sẽ có cách
tìm kích thước và cách tính diện tích khác nhau.
*Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 để hoàn - HS hoàn thành phiếu bài tập.
thành phiếu học tập.
- GV cho HS nêu cách phân chia hình đã cho + Hình a) có thể chia thành 2 hình chữ
thành các hình đã học (đã biết cách tính diện nhật.
tích).
+ Hình b) có thể chia thành 3 hình chữ
nhật hoặc kẻ thêm để tạo thành 1 hình
chữ nhật và 1 hình vuông.
+ Hình c) có thể chia thành 2 hình chữ
nhật và 1 hình tam giác.
+ Hình d) có thể chia thành 1 hình chữ
nhật và 1 hình tam giác.
- Gv yêu cầu HS nêu cách tính diện tích của - HS nói cách tính diện tích của từng
từng hình.
hình.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
- HS lắng nghe.
*Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi và thực - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
hiện các yêu cầu sau:
các yêu cầu.
+ Quan sát hình vẽ mặt bên của ngôi nhà.
+ Quan sát mô hình biểu diễn mặt bên của ngôi
nhà.
+ Chia hình, xác định kích thước mỗi hình, tính
diện tích mỗi hình từ đó tính diện tích hình đã
cho.
+ Trả lời về diện tích anh Nam cần sơn.
- GV mời đại diện 2 nhóm trình bày cách làm.
- HS trình bày, các nhóm khác lắng
nghe, góp ý, bổ sung thêm.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
*Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Miếng nhựa được ghép từ những hình nào?
- Từ nửa hình tròn và 1 hình thang.
- Xác định kích thước và tính diện tích của mỗi - Hình tròn có đường kính 8 cm, hình
hình mới tạo thành.
thang có chiều cao 4 cm, đáy lớn 14
cm, đáy bé 8 cm.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
Bán kính hình tròn là:
8 : 2 = 4 (cm)
Diện tích 1 nửa hình tròn là:
4 x 4 x 3,14 : 2 = 25,12 (cm 2)
Diện tích hình thang là:
(8 + 14) x 4 : 2 = 44 (cm 2)
Diện tích miếng nhựa là:
25,12 + 44 = 69,12 (cm2)
Đáp số: 69,12 cm 2
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày cách làm, các - Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
HS khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài
- HS lắng nghe.
C. Hoạt động vận dụng (5 phút)
Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học xử lí các bài toán thực tế.
*Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV cho HS quan sát hình minh họa bài toán - HS thảo luận tìm câu trả lời.
và thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời.
Bài giải
Diện tích của cả khu vườn là:
36 x (18 + 12)= 1 080 (m2)
Diện tích phần con đường đi qua khu
vườn là:
36 x 18 : 2 = 324 (m2)
Diện tích phần còn lại của khu vườn là:
1 080 - 324 = 756 (m2)
Đáp số: 756 m2
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày cách làm, các - Cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét.
HS khác quan sát, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài
- HS lắng nghe.
*Củng cố, dặn dò
- Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những - Ôn tập tính diện tích các hình đã học
kiến thức gì?
như hình chữ nhật, hình vuông, hình
tam giác, hình thang, hình tròn.
-
Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
- Về nhà các em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố kiến thức đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất