KHBD TOÁN 5 - TUẦN 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 07h:05' 25-08-2024
Dung lượng: 68.1 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 07h:05' 25-08-2024
Dung lượng: 68.1 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
BÀI 48
EM VUI HỌC TOÁN
(TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS được:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.Vận dụng tỉ lệ
bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một mặt bằng đơn
giản.
- Phát triển các NL toán học.
* Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
* Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm
tay để tính toán tỉ lệ
2. HS
- Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm tay để tính toán tỉ lệ
- SGK, máy tính cầm tay, đo độ dài của mảnh đất nhà em đang ở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi tính tỉ lệ độ dài của
mảnh đất trên bản đồ với tỉ lệ 1: 1000
*Luật chơi:
-Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số đo độ -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
dài
-HS dùng máy tính cầm tay tính tỉ lệ độ dài
số vừa viết trên bản đồ.
-Chia sẻ trong nhóm
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 3 HS đại diện 3 nhóm đố bạn trước lớp,
chia sẻ cách tính VD chiều dài thửa ruộng
là 50m, chiều dài thửa ruộng trên sơ đồ mặt
bằng là 0,05m bằng 5cm
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 phút)
*Mục tiêu:
-Học sinh vẽ được sơ đồ mặt bằng đơn giản
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiêủ và vẽ sơ đồ mặt
phẳng
- GV giới thiệu về sơ đồ mặt bằng: Trong
cuộc sống, con người thường có nhu cầu về
sơ đồ mặt bằng lê hiếu rõ hơn về vị trí, kích
thước của mặt băng đó và các công trình
liên quan.
- HS quan sát sơ đồ mặt bằng trong SGK.
- GV cho HS quan sát sơ đồ mặt bằng trong HS thảo luận và nói những thông tin biết
sgk và giao nhiệm vụ đọc TT biết được từ được từ sơ đồ mặt bằng trong SGK.
sơ đồ
1-2 HS nói kết quả quan sát được trước lớp
Mời HS chia sẻ kết quả quan sát
Lớp nhận xét
GV nhận xét, chốt
1. Lập kế hoạch
Nội dung: Lựa chọn một mặt bằng
(phòng học, hành lang, vườn hoa, thư
viện,...). Tìm hiểu các thông tin liên quan
đến hình dạng, kích thước thực tế,...
Cách làm: Ước lượng, đo kích thước
thực tế, chọn tỉ lệ bản đồ phù hợp. tính kích
thước thu nhỏ và thể hiện trên sơ đồ.
Chuẩn bị: Thước đo phù hợp, máy tính cầm
tay,...
- GV hướng dẫn HS chọn một mặt bằng để
vẽ sơ đồ mặt bằng đơn giản như: lớp học, - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị để lên bàn
hành lang, phòng thư viện,...
- GV hướng dẫn HS cách thu thập thông
tin. thảo luận, sử dụng máy tính để tính toán - HS nghe hướng dẫn
kích thước và quyết định một tỷ lệ hợp lý
(chẳng hạn 1 : 50; 1 : 100,...).
2. Tìm hiểu thực tế
Tổ chức cho HS thực hiện tìm hiểu thực tế:
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt bằng
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt bằng cần vẽ.
cần vẽ.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và tính
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và tính kích thước trên sơ dô.
kích thước trên sơ dô.
Ví dụ: vẽ sơ đồ mặt bằng lớp học của em:
có thể dùng dây đo chiều dài, chiều rộng
hoặc có thể dùng cách nào khca? (đếm số
viên gạch tính độ dài)
3. Vẽ sơ đồ: Cho HS vẽ sơ đồ theo nhóm
4
Mỗi nhóm vẽ sơ đồ mặt bằng của nhóm
mình.
HS thực hành vẽ theo nhóm 4 vào giấy
4. Báo cáo kết quá
Mời đại diện nhóm thuyết trình về sơ đồ
của nhóm mình.
GV nhận xét
1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét,
5. Suy ngẫm, trao đổi
tương tác
Cho HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và
HS lắng nghe
rút ra cách thực hiện cho hiệu quả. những
kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong quá HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và rút ra
trình thực hiện, những lưu ý khi vẽ sơ đồ.
cách thực hiện cho hiệu quả. những kinh
nghiệm vượt qua khó khăn trong quá trình
thực hiện, những lưu ý khi vẽ sơ đồ.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những nội
dung gì?
+ thực hành tính tỉ lệ BĐ và vẽ mặt bằng
-Về nhà các em có thể vẽ mặt bằng nhà đơn giản
mình giờ sau báo cáo
-HS nghe để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 48
EM VUI HỌC TOÁN
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS được:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.
- Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một
mặt bằng đơn giản.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều, máy tính cầm tay
2.HS
- SGK Bài vẽ từ tiết 1; máy tính cầm tay, số đo chiều cao của bố và mẹ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
-Gv tổ chức cho 2-3 nhóm HS chia sẻ bài vẽ sơ - HS cả lớp theo dõi lắng nghe
đồ mặt bằng của nhóm mình ở tiết 1 để khởi
động tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (tiếp theo) (25 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 2. Sử dụng máy tính cầm tay
*Mục tiêu
-Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính chiều cao
trung bình của người trưởng thành từ chiều cao
của bố và mẹ
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để thực - HS sử dụng máy tính cầm tay thực
hiện các phép tính với số thập phân (cá nhân)
hành tính
- Mời HS đọc kết quả tính, nêu cách tính
- GV nhận xét, khen những HS chia sẻ rõ ràng, - HS chia sẻ kết quả tính và cách thực
tự tin
hiện, lớp nhận xét
79,8 + 8,56 ¿ 88,36
145,2 – 4,89 ¿ 140,31
b. 352 + 189,471 ¿ 541,471
75,54 x 39 ¿1386,06
c. 90,3 x3,14 ¿283,542
82,861 : 19,27 ¿ 4,3
Bài 3
- Mời HS đọc nội dung bài 3
- 2 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận nhóm đôi về cách tính chiều - HS thảo luận nhóm đôi về cách tính
cao trung bình của một người trưởng thành
chiều cao trung bình của một người
trưởng thành
- Mời HS chia sẻ trước lớp
- Đại diện 1 nhóm chia sẻ trước lớp, lớp
tương tác
- GV nhận xét
+ Chiều cao của con trai bằng trung
bình cộng chiều cao của bố và mẹ cộng
6cm.
+ Chiều cao của con gái bằng trung
bình cộng chiều cao của bố và mẹ trừ
6cm.
- Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để tính - HS thực hành tính chiều cao của Đức
chiều cao của bạn Đức ở độ tuổi trưởng thành.
ở tuổi trưởng thành như trong ví dụ
Đổi 6cm ¿ 0,6m
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay để (1,70 + 1,68) + 0,6 1,75(m)
tính chiều cao của chính mình ở độ tuổi trưởng - HS thực hành theo yêu cầu
thành rồi chia sẻ với bạn cùng bàn.
- Cho HS chia sẻ trước lớp về chiều cao của
mình lúc trưởng thành
- 1 HS chia sẻ: ví dụ bố cao 1,68m, mẹ
cao 1,55m.6cm bằng 0,6m. Vậy chiều
cao TB của em (nữ)là
(1,68+1,55):2–0,6¿1,55 (m)
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM (5 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một
mặt bằng đơn giản.
? Muốn tính chiều cao TB của bạn nam làm tn?
HS trả lời – lớp nhận xét
? Muốn tính chiều cao TB của bạn nữ làm tn?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Ôn
tập chung
(*) Củng cố, dặn dò
- Cho HS nói về cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm
lại sẽ làm gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển
năng lực cho học sinh
-Thông qua các hoạt thực hành đo đạc, thu thập
thông tin, vẽ sơ đồ mặt bằng, HS có cơ hội
được phát triên NI. tư duy và lập luận, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và
phương tiện học toán.
Thông qua các hoạt động thuyết trình về các
sản phẩm và ý tưởng của nhóm, HS có cơ hội
được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư
duy và lập luận toán học.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 49
ÔN TẬP CHUNG
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đã học về đọc, viết, so sánh, tính toán với các số thập phân, tính tỉ số
phần trăm.
- Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỉ số phần trăm để
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học
để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết
bài toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông
qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như
hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (3 phút)
- HS chơi trò chơi “Đô bạn" theo nhóm 4. HS - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
viết một số bất kì rồi mời bạn nói các thông tin 4, một bạn trong nhóm viết ra một số
gợi lên từ con số đó. Chẳng hạn: 0,25 liên quan bất kì đã học rồi đố bạn nói các thông
đến các thông tin là
tin gợi lên từ các con số đó
1
25
;
hoặc 25%, ,...
4
100
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng đã học về đọc, viết, so sánh, tính toán với các số thập phân
* Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc yêu cầu bài tập
Cho HS thực hiện cá nhân, đổi vở chữa bài và
nói cho bạn nghe cách thực hiện tửng dạng bài.
Giải thích tại sao chọn đáp án đó.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 1.
Mời 1 số HS chia sẻ trước lớp
HS thực hiện cá nhân, đổi vở chữa bài
GV nhận xét chốt kết quả đúng
và nói cho bạn nghe cách thực hiện
tửng dạng bài.
Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập
- HS chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét,
GV nhắc HS đọc kỹ nội dung bài tập, tóm tắt để tương tác
hiểu các thông tin đã cho, thông tin phải tìm.
a. D. 8 061 409 b. C. 5/1000
c. D. 0,8
d. D
e. B. 2,4kg
g. B.
h. C.
8000m2
- 1 HS đọc bài
GV chốt bài HS làm đúng
- HS tóm tắt và giải bài toán vào vở, 1
HS lên bảng làm, lớp nhận xét
Bài giải
Mua 1 quyển vở và 1 cái bút het so tiền
là:
64000 : 8 + 102000 : 6 = 25 000 (đồng)
Đáp số: 25 000 đồng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (5 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỉ số phần trăm
để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc bài
Bài 5: Gọi HS đọc bài
Nhắc HS đọc kĩ nội dung bài lập để hiểu các
thông tin đã cho, thông tin phải tìm.
-HS trao đổi nhóm 2 về cách chọn dựa
- Cho HS làm việc nhóm đôi, quan sát bảng số vào bảng số đo rồi chia sẻ kết quả trước
đo, lựa chọn cỡ áo
lớp.
- HS trả lời câu hỏi: Vòng ngực của bố
bạn Nguyên là 99,3 cm. Theo em, bố
bạn Nguyên nên chọn cỡ áo sơ mi 42.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Ôn tập cộng, trừ, nhân, chia; số thập
kiến thức gì?
phân, tính diện tích hcn
- Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà các em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
-Chuẩn bị cho tiết 2
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 49
ÔN TẬP CHUNG
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng tính toán với các số thập phân, tính tỉ số phần trăm.
- Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỷ số phần
trăm để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học
để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết
bài toán khác nhau.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông
qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như
hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (3 phút)
-Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết
khởi động tiết học.
quả lựa chọn vào bảng con.
*Bộ câu hỏi
1. Tính nhẩm: 574 x 0,5 = ?
a. 1148
b. 287
c. 282
d. 28,7
c. 1840
d. 4625
2.Tính: 925 : 0,5 = ?
a. 462,5
b. 1850
3. 2% của 100 000 đồng là ……………
-GV đánh giá hoạt động.
-HS nghe
Dẫn dắt vào tiết học
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng tính toán với các số thập phân, tính tỉ số phần trăm.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 2. Đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm
Cho HS lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm vào
vào vở, nhận xét, chữa bài, kiểm tra lại
vở, kiểm tra lại các kết quả.
các kết quả.
GV nhận xét, khen những HS làm tố
Bài 4. Đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc bài
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe Bài toán cho biết:
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- Một chiếc máy giặt có giá niêm yết là
7 990 000 đồng bán ở 2 cửa hàng khác
nhau.
- Cửa hàng A giảm 1500 000đồng, cửa
hàng B giảm 20%..
Bài toán hỏi:
Em sẽ chọn mua máy giặt ở cửa hàng
nào? Vì sao?.
Tóm tắt:
Giá 1 máy giặt: 7990000 đ, cửa hàng A
giảm 1500 000 đ còn ? đồng
Cửa hàng B giảm 20% còn ? đồng
Em sẽ mua maý giặt ở cửa hàng
HS tính toán số liền bán máy giặt theo các
nào? vì sao?
chương trình giảm giá và trả lời câu hỏi:
Nếu là người mua hàng, em sẽ chọn
mua máy giặt dó ở cửa hàng B vì:
+ Cửa hàng A bán máy giặt với số
tiền được giảm là: 1 500 000 đồng.
+ Ktra hàng Bán máy giặt với số
tiền được giám là:
7 990 000 X 20% = 1 598 000 (dồng)
HS chữa bài nếu sai
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (5 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỷ số phần trăm
để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
Bài 6. Gọi HS đọc bài toán
Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm hiểu bài
1 HS đọc bài
HS thảo luận theo cặp để tìm hiểu bài
toán nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
toán nói cho bạn nghe bài toán cho biết
toán hỏi gì; thống nhất cách giải, làm bài vào
gì, bài toán hỏi gì;
vở
- HS làm bài và trình bày bài giải vào
- Mời 1 HS lên bảng làm
vở.
Bài giải
Chiêu rộng ngôi nhà cùa Dũng trong
thục tê là:
0,6
X
17,5=
Dáp số: 10,5 m.
- Lớp nhận xét
Gv nhận xét chung
(*) Củng cố, (lặn dò
- Ọua bài học hôm nay, em đã học thêm được
diều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, cm nhắn
bạn diều gì?
(*) Cơ hội học tập trái nghiệm và phát triền
năng lực cho học sinh
- Thòng qua các hoạt động như đà nêu trong
yêu cầu càn đạt, HS có cơ hội dược phát triên
NI. giái quyết vấn dề toán học, NL lư duy và
lập luận toán học.
Thông qua các chia SC, trao dôi nhỏm, dặt càu
hói phàn biện, HS có cơ hội được phát triển NL
hợp tác, NL giao tiếp toán học.
10,5
(m)
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
EM VUI HỌC TOÁN
(TIẾT 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS được:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.Vận dụng tỉ lệ
bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một mặt bằng đơn
giản.
- Phát triển các NL toán học.
* Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
* Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm
tay để tính toán tỉ lệ
2. HS
- Giấy vẽ, thước dây để đo; máy tính cầm tay để tính toán tỉ lệ
- SGK, máy tính cầm tay, đo độ dài của mảnh đất nhà em đang ở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
-Gv tổ chức trò chơi tính tỉ lệ độ dài của
mảnh đất trên bản đồ với tỉ lệ 1: 1000
*Luật chơi:
-Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số đo độ -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
dài
-HS dùng máy tính cầm tay tính tỉ lệ độ dài
số vừa viết trên bản đồ.
-Chia sẻ trong nhóm
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 3 HS đại diện 3 nhóm đố bạn trước lớp,
chia sẻ cách tính VD chiều dài thửa ruộng
là 50m, chiều dài thửa ruộng trên sơ đồ mặt
bằng là 0,05m bằng 5cm
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (28 phút)
*Mục tiêu:
-Học sinh vẽ được sơ đồ mặt bằng đơn giản
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiêủ và vẽ sơ đồ mặt
phẳng
- GV giới thiệu về sơ đồ mặt bằng: Trong
cuộc sống, con người thường có nhu cầu về
sơ đồ mặt bằng lê hiếu rõ hơn về vị trí, kích
thước của mặt băng đó và các công trình
liên quan.
- HS quan sát sơ đồ mặt bằng trong SGK.
- GV cho HS quan sát sơ đồ mặt bằng trong HS thảo luận và nói những thông tin biết
sgk và giao nhiệm vụ đọc TT biết được từ được từ sơ đồ mặt bằng trong SGK.
sơ đồ
1-2 HS nói kết quả quan sát được trước lớp
Mời HS chia sẻ kết quả quan sát
Lớp nhận xét
GV nhận xét, chốt
1. Lập kế hoạch
Nội dung: Lựa chọn một mặt bằng
(phòng học, hành lang, vườn hoa, thư
viện,...). Tìm hiểu các thông tin liên quan
đến hình dạng, kích thước thực tế,...
Cách làm: Ước lượng, đo kích thước
thực tế, chọn tỉ lệ bản đồ phù hợp. tính kích
thước thu nhỏ và thể hiện trên sơ đồ.
Chuẩn bị: Thước đo phù hợp, máy tính cầm
tay,...
- GV hướng dẫn HS chọn một mặt bằng để
vẽ sơ đồ mặt bằng đơn giản như: lớp học, - HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị để lên bàn
hành lang, phòng thư viện,...
- GV hướng dẫn HS cách thu thập thông
tin. thảo luận, sử dụng máy tính để tính toán - HS nghe hướng dẫn
kích thước và quyết định một tỷ lệ hợp lý
(chẳng hạn 1 : 50; 1 : 100,...).
2. Tìm hiểu thực tế
Tổ chức cho HS thực hiện tìm hiểu thực tế:
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt bằng
+ Tìm hiểu kích thước thực tế của mặt bằng cần vẽ.
cần vẽ.
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và tính
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ thích hợp và tính kích thước trên sơ dô.
kích thước trên sơ dô.
Ví dụ: vẽ sơ đồ mặt bằng lớp học của em:
có thể dùng dây đo chiều dài, chiều rộng
hoặc có thể dùng cách nào khca? (đếm số
viên gạch tính độ dài)
3. Vẽ sơ đồ: Cho HS vẽ sơ đồ theo nhóm
4
Mỗi nhóm vẽ sơ đồ mặt bằng của nhóm
mình.
HS thực hành vẽ theo nhóm 4 vào giấy
4. Báo cáo kết quá
Mời đại diện nhóm thuyết trình về sơ đồ
của nhóm mình.
GV nhận xét
1-2 nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét,
5. Suy ngẫm, trao đổi
tương tác
Cho HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và
HS lắng nghe
rút ra cách thực hiện cho hiệu quả. những
kinh nghiệm vượt qua khó khăn trong quá HS suy ngẫm lại quá trình đã làm và rút ra
trình thực hiện, những lưu ý khi vẽ sơ đồ.
cách thực hiện cho hiệu quả. những kinh
nghiệm vượt qua khó khăn trong quá trình
thực hiện, những lưu ý khi vẽ sơ đồ.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút)
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những nội
dung gì?
+ thực hành tính tỉ lệ BĐ và vẽ mặt bằng
-Về nhà các em có thể vẽ mặt bằng nhà đơn giản
mình giờ sau báo cáo
-HS nghe để thực hiện.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 48
EM VUI HỌC TOÁN
(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
Học xong bài này, HS được:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.
- Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một
mặt bằng đơn giản.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều, máy tính cầm tay
2.HS
- SGK Bài vẽ từ tiết 1; máy tính cầm tay, số đo chiều cao của bố và mẹ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (5 phút)
-Gv tổ chức cho 2-3 nhóm HS chia sẻ bài vẽ sơ - HS cả lớp theo dõi lắng nghe
đồ mặt bằng của nhóm mình ở tiết 1 để khởi
động tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (tiếp theo) (25 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng đo đạc, tinh toán chu vi, diện tích các hình dà học.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 2. Sử dụng máy tính cầm tay
*Mục tiêu
-Củng cố và hoàn thiện kĩ năng tính chiều cao
trung bình của người trưởng thành từ chiều cao
của bố và mẹ
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để thực - HS sử dụng máy tính cầm tay thực
hiện các phép tính với số thập phân (cá nhân)
hành tính
- Mời HS đọc kết quả tính, nêu cách tính
- GV nhận xét, khen những HS chia sẻ rõ ràng, - HS chia sẻ kết quả tính và cách thực
tự tin
hiện, lớp nhận xét
79,8 + 8,56 ¿ 88,36
145,2 – 4,89 ¿ 140,31
b. 352 + 189,471 ¿ 541,471
75,54 x 39 ¿1386,06
c. 90,3 x3,14 ¿283,542
82,861 : 19,27 ¿ 4,3
Bài 3
- Mời HS đọc nội dung bài 3
- 2 HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận nhóm đôi về cách tính chiều - HS thảo luận nhóm đôi về cách tính
cao trung bình của một người trưởng thành
chiều cao trung bình của một người
trưởng thành
- Mời HS chia sẻ trước lớp
- Đại diện 1 nhóm chia sẻ trước lớp, lớp
tương tác
- GV nhận xét
+ Chiều cao của con trai bằng trung
bình cộng chiều cao của bố và mẹ cộng
6cm.
+ Chiều cao của con gái bằng trung
bình cộng chiều cao của bố và mẹ trừ
6cm.
- Cho HS sử dụng máy tính cầm tay để tính - HS thực hành tính chiều cao của Đức
chiều cao của bạn Đức ở độ tuổi trưởng thành.
ở tuổi trưởng thành như trong ví dụ
Đổi 6cm ¿ 0,6m
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính cầm tay để (1,70 + 1,68) + 0,6 1,75(m)
tính chiều cao của chính mình ở độ tuổi trưởng - HS thực hành theo yêu cầu
thành rồi chia sẻ với bạn cùng bàn.
- Cho HS chia sẻ trước lớp về chiều cao của
mình lúc trưởng thành
- 1 HS chia sẻ: ví dụ bố cao 1,68m, mẹ
cao 1,55m.6cm bằng 0,6m. Vậy chiều
cao TB của em (nữ)là
(1,68+1,55):2–0,6¿1,55 (m)
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM (5 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng tỉ lệ bán già trong giải quyết tình huống thực tiễn liên quan den VC sơ đồ một
mặt bằng đơn giản.
? Muốn tính chiều cao TB của bạn nam làm tn?
HS trả lời – lớp nhận xét
? Muốn tính chiều cao TB của bạn nữ làm tn?
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài mới: Ôn
tập chung
(*) Củng cố, dặn dò
- Cho HS nói về cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm
lại sẽ làm gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển
năng lực cho học sinh
-Thông qua các hoạt thực hành đo đạc, thu thập
thông tin, vẽ sơ đồ mặt bằng, HS có cơ hội
được phát triên NI. tư duy và lập luận, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và
phương tiện học toán.
Thông qua các hoạt động thuyết trình về các
sản phẩm và ý tưởng của nhóm, HS có cơ hội
được phát triển NL giao tiếp toán học, NL tư
duy và lập luận toán học.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 49
ÔN TẬP CHUNG
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đã học về đọc, viết, so sánh, tính toán với các số thập phân, tính tỉ số
phần trăm.
- Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỉ số phần trăm để
giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học
để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết
bài toán khác nhau.
*Phẩm chất:
-Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông
qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như
hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (3 phút)
- HS chơi trò chơi “Đô bạn" theo nhóm 4. HS - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm
viết một số bất kì rồi mời bạn nói các thông tin 4, một bạn trong nhóm viết ra một số
gợi lên từ con số đó. Chẳng hạn: 0,25 liên quan bất kì đã học rồi đố bạn nói các thông
đến các thông tin là
tin gợi lên từ các con số đó
1
25
;
hoặc 25%, ,...
4
100
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng đã học về đọc, viết, so sánh, tính toán với các số thập phân
* Cách tiến hành:
Bài 1. Đọc yêu cầu bài tập
Cho HS thực hiện cá nhân, đổi vở chữa bài và
nói cho bạn nghe cách thực hiện tửng dạng bài.
Giải thích tại sao chọn đáp án đó.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập 1.
Mời 1 số HS chia sẻ trước lớp
HS thực hiện cá nhân, đổi vở chữa bài
GV nhận xét chốt kết quả đúng
và nói cho bạn nghe cách thực hiện
tửng dạng bài.
Bài 3: Đọc yêu cầu bài tập
- HS chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét,
GV nhắc HS đọc kỹ nội dung bài tập, tóm tắt để tương tác
hiểu các thông tin đã cho, thông tin phải tìm.
a. D. 8 061 409 b. C. 5/1000
c. D. 0,8
d. D
e. B. 2,4kg
g. B.
h. C.
8000m2
- 1 HS đọc bài
GV chốt bài HS làm đúng
- HS tóm tắt và giải bài toán vào vở, 1
HS lên bảng làm, lớp nhận xét
Bài giải
Mua 1 quyển vở và 1 cái bút het so tiền
là:
64000 : 8 + 102000 : 6 = 25 000 (đồng)
Đáp số: 25 000 đồng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (5 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỉ số phần trăm
để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc bài
Bài 5: Gọi HS đọc bài
Nhắc HS đọc kĩ nội dung bài lập để hiểu các
thông tin đã cho, thông tin phải tìm.
-HS trao đổi nhóm 2 về cách chọn dựa
- Cho HS làm việc nhóm đôi, quan sát bảng số vào bảng số đo rồi chia sẻ kết quả trước
đo, lựa chọn cỡ áo
lớp.
- HS trả lời câu hỏi: Vòng ngực của bố
bạn Nguyên là 99,3 cm. Theo em, bố
bạn Nguyên nên chọn cỡ áo sơ mi 42.
*Củng cố, dặn dò
-Qua tiết học hôm nay, em đã ôn tập những -Ôn tập cộng, trừ, nhân, chia; số thập
kiến thức gì?
phân, tính diện tích hcn
- Có diều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm -HS nêu ý kiến theo cá nhân
không?
-Về nhà các em có thể tìm và làm thêm bài tập
để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán.
-Chuẩn bị cho tiết 2
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BÀI 49
ÔN TẬP CHUNG
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng tính toán với các số thập phân, tính tỉ số phần trăm.
- Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỷ số phần
trăm để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Phát triển các NL toán học.
*Năng lực chung:
-Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học
để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết
bài toán khác nhau.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông
qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như
hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1.GV
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (3 phút)
-Gv tổ chức trò chơi Ai nhanh – Ai đúng để - HS chơi trò chơi bằng cách ghi kết
khởi động tiết học.
quả lựa chọn vào bảng con.
*Bộ câu hỏi
1. Tính nhẩm: 574 x 0,5 = ?
a. 1148
b. 287
c. 282
d. 28,7
c. 1840
d. 4625
2.Tính: 925 : 0,5 = ?
a. 462,5
b. 1850
3. 2% của 100 000 đồng là ……………
-GV đánh giá hoạt động.
-HS nghe
Dẫn dắt vào tiết học
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng tính toán với các số thập phân, tính tỉ số phần trăm.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 2. Đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm
Cho HS lên bảng đặt tính rồi tính, lớp làm vào
vào vở, nhận xét, chữa bài, kiểm tra lại
vở, kiểm tra lại các kết quả.
các kết quả.
GV nhận xét, khen những HS làm tố
Bài 4. Đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc bài
-GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe Bài toán cho biết:
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- Một chiếc máy giặt có giá niêm yết là
7 990 000 đồng bán ở 2 cửa hàng khác
nhau.
- Cửa hàng A giảm 1500 000đồng, cửa
hàng B giảm 20%..
Bài toán hỏi:
Em sẽ chọn mua máy giặt ở cửa hàng
nào? Vì sao?.
Tóm tắt:
Giá 1 máy giặt: 7990000 đ, cửa hàng A
giảm 1500 000 đ còn ? đồng
Cửa hàng B giảm 20% còn ? đồng
Em sẽ mua maý giặt ở cửa hàng
HS tính toán số liền bán máy giặt theo các
nào? vì sao?
chương trình giảm giá và trả lời câu hỏi:
Nếu là người mua hàng, em sẽ chọn
mua máy giặt dó ở cửa hàng B vì:
+ Cửa hàng A bán máy giặt với số
tiền được giảm là: 1 500 000 đồng.
+ Ktra hàng Bán máy giặt với số
tiền được giám là:
7 990 000 X 20% = 1 598 000 (dồng)
HS chữa bài nếu sai
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (5 phút)
* Mục tiêu:
- Vận dụng dược kiến thức, kỹ năng về số và phép tính với số thập phân, tỷ số phần trăm
để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
Bài 6. Gọi HS đọc bài toán
Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để tìm hiểu bài
1 HS đọc bài
HS thảo luận theo cặp để tìm hiểu bài
toán nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài
toán nói cho bạn nghe bài toán cho biết
toán hỏi gì; thống nhất cách giải, làm bài vào
gì, bài toán hỏi gì;
vở
- HS làm bài và trình bày bài giải vào
- Mời 1 HS lên bảng làm
vở.
Bài giải
Chiêu rộng ngôi nhà cùa Dũng trong
thục tê là:
0,6
X
17,5=
Dáp số: 10,5 m.
- Lớp nhận xét
Gv nhận xét chung
(*) Củng cố, (lặn dò
- Ọua bài học hôm nay, em đã học thêm được
diều gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, cm nhắn
bạn diều gì?
(*) Cơ hội học tập trái nghiệm và phát triền
năng lực cho học sinh
- Thòng qua các hoạt động như đà nêu trong
yêu cầu càn đạt, HS có cơ hội dược phát triên
NI. giái quyết vấn dề toán học, NL lư duy và
lập luận toán học.
Thông qua các chia SC, trao dôi nhỏm, dặt càu
hói phàn biện, HS có cơ hội được phát triển NL
hợp tác, NL giao tiếp toán học.
10,5
(m)
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất