TUẦN 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 21h:36' 30-12-2024
Dung lượng: 237.4 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Âu
Ngày gửi: 21h:36' 30-12-2024
Dung lượng: 237.4 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Toán
BÀI 45: Tiết 81 :TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 30 tháng 12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kỹ năng:
+ Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài).
+ Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được
trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ.
- Phát triển năng lực toán học: HS biết tính độ dài thật khi biết độ dài đo được trên bản đồ;
biết tỉ lệ bản đồ, vẽ được độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ dài thật. Phát triển năng
lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc
khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. Yêu thích học Toán.
*HSHN: Đọc, viết các tỉ lệ bản đồ, hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1.
2. Học sinh:
- SGK, Vở ô ly, nháp, máy tính cầm tay, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng.
Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 dãy, các em
cùng thực hiện trả lời 3 câu hỏi, trả lời
đúng câu 1 mới được đi tiếp câu 2, hình
thức loại trực tiếp. Cuối cùng, dãy nào còn
nhiều bạn tham gia đến cùng là dãy đó
thắng.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ
dài trên bản đồ 1 cm thì độ dài thật tương
ứng là bao nhiêu?
- Cả lớp lắng nghe cách thực hiện.
- HS tham gia chơi.
- HS ghi kết quả vào bảng con.
- HSHN: cổ vũ bạn chơi.
Câu 2: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ
dài thật ngoài thực tế là 20m thì độ dài
tương ứng trên bản đồ là bao nhiêu?
Câu 3: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 100. Độ dài
trên bản đồ là 1 cm. Vậy độ dài thật là …..
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc.
- GV dẫn vào bài mới, ghi đầu bài lên
bảng: Tỉ lệ bản đồ (tiết 2)
8' 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Lắng nghe.
- Lấy vở ghi bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HSHN: Theo dõi, lắngnghe.
- HS nêu: Quan sát bản đồ và trả lời
- GV yêu cầu HS đọc tên của bản đồ.
4 câu hỏi a) b) c) d)
- HS đọc: Bản đồ hành chính thành
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4.
phố Hà Nội (năm 2022).
- GV yêu cầu HS báo cáo.
- HSHN: Nhắc lại tên bản đồ.
- HS thảo luận làm bài theo nhóm.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của - HS chia sẻ bài làm trước lớp, nêu
nhóm bạn trước lớp.
cách làm.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
- HS nhận xét.
a) Bản đồ trên có tỉ lệ là 1 : 800 000.
b) Nếu độ dài trên bản đồ là 1 cm thì độ - HS chữa bài.
dài thật là:
- HSHN: đọc, viết các tỉ lện bản đồ
1 cm × 800 000 = 800 000 cm = 8 km
ở bài 3.
c) Nếu độ dài thật là 8 km thì độ dài trên
bản đồ là:
8 km = 800 000 cm
800 000 cm : 800 000 = 1 cm
d) Ví dụ: Trên bản đồ, khoảng cách giữa
Hoàn Kiếm và Thị xã Sơn Tây khoảng 6,5
cm, thì độ dài thật giữa hai vị trí đó
7' khoảng:
6,5 cm × 800 000 = 5 200 000 cm = 52 km
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS nêu: Sử dụng máy tính cầm tay
để tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở ô ly, 1 HS
làm bảng nhóm câu a, 1 HS làm
bảng nhóm câu b.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm trước - HS chia sẻ bài làm trước lớp.
lớp.
- GV tổ chức cho HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn.
bạn .
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt bài đúng:
- HS chữa bài.
a) Độ dài thật theo đường chim bay từ Hà - HSHN: Nhăcs lại các tỉ lệ bản đồ
Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là:
bài 4. Đọc số 1150KM.
46 cm × 2 500 000 = 115 000 000 cm =
1 150 km
b) Quãng đường từ nhà Phương đến
trường hiển thị trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100
7' 000 có độ dài là: 5 km = 500 000 cm
500 000 cm : 100 000 = 5 cm
Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HSHN: Nhắc lại yêu cầu.
- Trả lời câu hỏi: Khôi nên chọn tỉ lệ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
bản đồ nào để có thể vẽ được sơ đồ
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, cả lớp
thích hợp ?
lắng nghe nhận xét.
- HSHN: Thảo luận nhóm cùng
bạn.
HS thảo luận và đưa ra câu trả lời,
chẳng hạn:
Ta có: 14 m = 1 400 cm. Khi đó, độ
dài trên sơ đồ của chiều dài căn hộ:
1
Với tỉ lệ 10 là: 1 400 cm : 10 = 140
cm;
1
Với tỉ lệ 50 là: 1 400 cm : 50 = 28
cm;
1
Với tỉ lệ 200 là: 1 400 cm : 200 = 7
cm.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt Như vậy, để có thể vẽ được sơ đồ
thích hợp, Khôi nên chọn tỉ lệ bản đồ
động.
1
là 50 .
8'
- Lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và - HS đọc nội dung bài tập và nói cho
nói cho bạn nghe yêu cầu.
bạn nghe yêu cầu:
+ Trả lời câu hỏi: a) Đo rồi ghi kết
quả chiều dài bảng của lớp học;
Chiều dài chiều rộng của phòng học.
b) Chiều dài bảng của một lớp học là
3m. Vẽ đoạn thẳng AB biểu thị
chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ
1 : 100
- HS làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn - HSHN: Làm việc nhóm cùng bạn.
thành Phiếu học tập.
a) HS đo độ dài thật chiều dài bảng
của lớp học; chiều rộng phòng học;
chiều dài phòng học rồi tính các độ
dài tương ứng trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50.
- HS nói cho bạn nghe cách làm.
b) HS thực hiện các thao tác:
Đổi 3 m = 300 cm.
- Tính chiều dài bảng đó trên bản đồ
có tỉ lệ 1 : 100 là: 300 cm : 100 = 3
cm.
- Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm biểu thị
chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ
1 : 100.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt - HSHN: Lắng nghe.
động.
* Củng cố, dặn dò
+ Qua bài này, các em biết thêm được điều + HS chia sẻ cảm nhận của bản thân
gì?
- Về nhà, các em ôn lại về: tỉ lệ bản đồ; - HSHN: Lắng nghe.
biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài thật khi biết độ
dài đo được trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ,
tính độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ
dài thật.
Tìm tình huống thực tế liên quan đến tỉ lệ
bản đồ, hôm sau chia sẻ với các bạn.
Chuẩn bị Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 1)
Toán
BÀI 46: Tiết 82 + 83: LUYỆN TẬP CHUNG (2 Tiết )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 31/12/2024 đến ngày 01 tháng 01 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số
phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
+ Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ
lệ bản đồ.
- HS phát triển các NL toán học như: thực hiện thành thạo việc chuyển phân số thành số
thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai
số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao
tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học
tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. Yêu thích học Toán.
* HSHN: Đọc, viết các phân số, số thập phân, tỉ số phần trăm dạng đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, bài trình chiếu.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Bộ thẻ ABCD.
2. Học sinh:
- SGK, Vở ô ly, bộ thẻ, máy tính bỏ túi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
HS hoạt động theo nhóm 4, chơi trò chơi - HS lấy bộ thẻ, chia mỗi bạn 1 thẻ.
1
25
“Tìm bạn”: Mỗi nhóm chuẩn bị một bộ
25%
0,25
4
100
thẻ, trong đó có các thẻ biểu điền cùng - HS thực hiện trò chơi tìm bạn có
một giá trị. HS tìm bạn có thẻ có cùng thẻ có cùng giá trị.
giá trị, chẳng hạn:
- HSHN: Theo dõi, cổ vũ bạn chơi.
25%
1
4
0,25
25
100
1
25
- Đáp án 25% = 4 ; 0,25 = 100
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và
dẫn dắt vào bài mới Bài 46: Luyện tập - HS ghi tựa bài vào vở .
chung
10' 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HSHN: Nhắc lại yêu cầu của bài.
a) Chuyển phân số hoặc hỗn số
thành số thập phân và tỉ số phần
trăm (theo mẫu) b) Viết các tỉ số
phần trăm 48,7%; 364%; 2,6% dưới
dạng số thập phân.
- HS làm bài trong nhóm.
- HSHN: Làm việc nhóm cùng bạn.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 4, nói cách làm.
bạn.
- HS trình bày, cả lớp theo dõi.
- GV gọi học sinh trình bày.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài - HS chữa bài (nếu làm sai)
- HSHN: Lắng nghe.
tập
a) Cách chuyển phân số hoặc hỗn số
thành số thập phân và tỉ số phần trăm:
+ Để chuyển phân số thành số thập
phân, ta có thể làm theo một trong hai
cách:
- Chuyển phân số đó thành phân số thập
phân, sau đó chuyển phân số thập phân
3
75
thành số thập phân: 4 = 100 = 0,75.
- Chia tử số cho mẫu số, thương tìm
3
được là một số thập phân: 4 = 3: 4 = 0,
75.
+ Để chuyển hỗn số thành số thập phân.
Ta thực hiện giống như chuyển phần
nguyên của hỗn số thành phần nguyên
của số thập phân, còn phần phân số của
hỗn số ta chuyển như cách chuyển phân
số thành số thập phân.
1
5
5 2 = 5 10 = 5, 5.
+ Để chuyển số thập phân thành tỉ số
phần trăm, ta chỉ cần nhân số thập phân
đó với 100 (hoặc dịch chuyển dấu phẩy
sang phải hai chữ số) rồi viết thêm kí
hiệu %.
0,75 = 75%
b) Cách viết tỉ số phần trăm dưới dạng
số thập phân.
+ Để chuyển tỉ số phần trăm thành số
thập phân, ta chỉ cần chia tỉ số đó cho
100 (hoặc dịch chuyển dấu phẩy sang
trái hai chữ số) và xóa kí hiệu %.
10' 48,7% = 0,487 364% = 3,64 2,6% =
0,026.
+ Chốt: Nêu lại cách chuyển phân số
hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số
phần trăm? và cách viết tỉ số phần trăm
dưới dạng số thập phân?
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV hướng dẫn mẫu: Tìm 4% của 600.
+ 2 HS trả lời.
- HSHN: Lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
HS xác định: Tính nhẩm theo mẫu.
- HS theo dõi, nói cho bạn nghe cách
thực hiện:
+ Nhẩm: 1% của 600 là 600:100 = 6.
Vậy 4% của 600 là 6 × 4 = 24.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HSHN: Đọc, viết các tỉ số phần
+ GV chốt: Để tính nhẩm tìm a% của b, trăm bài 2.
trước tiên ta tìm 1% sau đó tìm a%.
- HS thực hiện theo mẫu:
- GV yêu cầu HS vận dụng mẫu tìm 1% của 1 000 là 10. Vậy 8,5% của
8,5% của 1 000?
1 000 là: 8,5 ×10 = 85.
- HS bài cá nhân vào vở, 2HS làm
- GV yêu cầu HS vận dụng làm bài cá bảng nhóm.
nhân.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV chốt đáp án đúng:
15% của 600 ml là 90 ml.
21,5% của 500 tấn là 107,5 tấn.
25% của 128 m2 là 32 m2.
0,8% của 60 kg là 0,48 kg.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông
minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động.
10' Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- 1-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
- Lắng nghe.
- HSHN: Lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HSHN: Máy tính đã sử dụng bao
nhiêu phần trăm dung lượng?
Tìm tỉ số phần trăm hai số.
- HS quan sát thông tin về dung
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
lượng ổ đĩa C của máy tính đã sử
dụng, thảo luận cách làm.
+ Tính dung lượng bộ nhớ ổ đĩa C
là: 171 + 114 = 285 (GB).
+ Tính phần trăm dung lượng đã sử
dụng của ổ đĩa C là: 171: 285 = 0,6
= 60%.
- HS viết câu trả lời: Ổ đĩa C của
máy tính đã sử dụng 60% dung
lượng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước - 1-3 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp.
lớp
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt - HSHN: Đọc, viết số 171, 114.
động.
TIẾT 2
12' Bài 4:
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HSHN: Lắng nghe.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định: giúp anh Tuấn chọn
hình thức mua giày với giá rẻ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách - HS chia sẻ bài làm đổi vở kiểm tra
thực hiện với bạn cùng bàn.
với bạn trong nhóm đôi, nói cách
- GV gọi học sinh trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài
tập:
+ Nếu mua với hình thức giảm 30% giá
bán thì anh Tuấn được giảm số tiền là:
657 000 × 30% = 197 100 (đồng)
+ Nếu mua với hình thức giảm 20% giá
bán thì anh Tuấn được giảm số tiền là:
657 000 × 20% =131 400 (đồng)
Nếu giảm tiếp 10% giá mới thì số tiền
được giảm tiếp là:
(657 000 - 131 400) × 10% = 52 560
(đồng)
Tổng số tiền anh Tuấn được giảm nếu
mua theo hình thức giảm 20% giá bán
rồi giảm tiếp 10% giá mới là:
131 400 + 52 560 = 183 960 (đồng)
Như vậy, anh Tuấn mua với hình thứ
nhất được giảm giá nhiều hơn.
Qua tình huống trên, các em thấy đấy
khi có nhiều hình thức khuyến mãi làm
cho cảm giác của người mua hàng chưa
chắc đã đúng giá trị thực sự. Cần tính
chính xác để có lựa chọn phù hợp, hãy
làm người tiêu dùng thông minh.
11' Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV chốt bài làm đúng:
a) Tính:
456 231 + 146 678 =
987 911 – 86 909 =
67 808 × 12 =
191 080 : 34 =
làm.
- HS trình bày, cả lớp theo dõi.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- HS chữa bài (nếu làm sai)
- HSHN: đọc số 30%; 20%; 10%.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS xác định: Sử dụng máy tính bỏ
túi để tính rồi nêu kết quả.
- HS bài cá nhân vào vở ô li, 1 HS
làm bảng nhóm.
- 1-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS sửa bài.
- HSHN: Đọc, Viết các số bài 5.
b) Số?
Tỉ số phần trăm của 9 191 và 175 là
Tỉ số phần trăm của 9 191 và 175 là
89% của 542 là
63% của 12 587 là
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông
minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động.
12' 3. Hoạt động vận dụng:
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
? Bài thuộc dạng gì ?
- HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
- HSHN: Lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 6.
- HS xác định:
a) Đo chiều dài, chiều rộng của
vườn rau trên sơ đồ rồi tính chiều
dài, chiều rộng trong thực tế, hoàn
thành bảng thống kê
b) Giúp cô Nhung mua dụng cụ rào
quanh vườn rau.
- HS đọc thông tin, thảo luận cách
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
làm.
+ Đo chiều dài, chiều rộng của vườn
rau trên sơ đồ. chiều rộng là 4 cm,
chiều dài là 6,5 cm.
+ Xác định tỉ lệ của sơ đồ 1 : 100.
+ Tính được chiều rộng trong thực tế
là: 4 x 100 = 400 (cm) = 4 (m).
+ Tính được chiều dài trong thực tế
là: 6,5 x 100 = 650 (cm) = 6,5 (m).
b) HS dựa vào kết qua câu a) để thực
hiện câu b):
Chu vi của vườn rau là: (4 + 6,5) x 2
= 21 (m).
Trả lời: Cô Nhung muốn rào xung
quanh vườn rau thì cô cần mua 21m
rào.
- HSHN: Lắng nghe.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước - 1-3 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp.
lớp
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động.
* Củng cố, dặn dò
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
+ Qua bài học ngày hôm nay, các em - HSHN: Lắng nghe.
biết thêm được điều gì?
+ Khi tính nhẩm với tỉ số phần trăm, em
nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau:
Bài 47: Em ôn lại những gì đã học.
Toán
BÀI 47:Tiết 84 + 85: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( 2 Tiết )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/01/2025 đến ngày 03/01/2025.
I. Yêu cầu cần đạt
Củng cố các kĩ năng:
+ Thực hiện các phép tính với số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước.
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
- Học sinh thông qua các hoạt động tính toán các phép tính với số thập phân, tỉ lệ phần
trăm, HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học, năng lực mô hình hóa toán học, phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học,
sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và
tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau.
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
* HSHN: Đọc, viết số thập phân, thực hiện các phép tính với tỉ số phần trăm phạm vi
20.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, bài trình chiếu, bảng phụ
- SGK, SGV Toán 5.
2. Học sinh:
- SGK, Vở ô ly, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
TIẾT 1
10' 1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát và vận động
theo nhạc.
- Khởi động: Bài 1
+ GV nêu yêu cầu khởi động: HS chơi trò
chơi “Lời mời chơi” theo nhóm 6:
HS đưa ra những lời mời ôn lại kiến thức đã
học, bạn nào nhận được lời mời sẽ thực hiện
lời mời. Chẳng hạn:
+ Bạn A: Mời bạn nêu cách chia một số thập
phân cho một số thập phân.
+ Bạn B: Mời bạn nêu cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
+ Bạn A: Bạn hãy nêu cách tính trên tỉ lệ
bản đồ.
+ Bạn B: ....
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào bài mới Bài 47: Em ôn lại những gì
đã học.
12' 2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
- HS hát và vận động theo nhạc
https://youtu.be/WEwmqyjUE8E
- HSHN: Hát, vận động theo nhạc.
+ HS nghe phổ biến luật chơi.
+ HS thực hiện theo nhóm 6.
+ Đại diện một nhóm báo cáo; lớp
nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Lắng nghe.
- HS ghi bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Đặt tính rồi tính.
- HS bài cá nhân vào vở ô li, 1HS
làm bảng phụ.
- GV yêu cầu HS 2 cùng bàn đổi chéo vở - HS đổi vở kiểm tra chéo, chia sẻ
kết quả, cả lớp lắng nghe nhận xét,
kiểm tra lẫn nhau, chia sẻ kết quả.
bổ sung.
- HSHN: Thực hiện các phép tính:
- GV nhận xét, đánh giá chung
4+7=
15 - 9 =
3x2=
9:3=
- HS chữa bài (nếu sai)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
13'
Bài 3
a) Tìm kết quả thích hợp với mỗi phép
tính
b) Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS xác định: Câu a nối kết quả
thích hợp với phép tính, câu b điền
số thích hợp vào mỗi ô có dấu hỏi.
- HS làm bài cá nhân, làm vào vở ô
li, 1 HS làm bảng phụ phần b.
- HSHN: Đọc, viết các số thập
phân bài 3.
- HS chữa bài
- GV tổ chức cho HS chữa bài
- GV yêu cầu HS trình bày phần a dưới hình
thức trò chơi:
a) Trò chơi nối nhanh nối đúng: GV chia lớp
a) Trò chơi nối nhanh nối đúng
thành 2 đội, mỗi đội 4 HS tham gia chơi, lần
- HS lắng nghe luật chơi.
lượt mỗi HS nối 1 phép tính trong thời gian
- Các đội cử HS tham gia chơi, HS
2p, đội nào nối nhanh và chính xác thì đội
dưới lớp cổ vũ cho các bạn.
đó dành chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét tuyên
- HS đọc bài làm, chữa bài, cả lớp
dương.
- Phần b yêu cầu HS đọc bài làm, chữa bài theo dõi nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài nếu sai.
trên bảng phụ.
- GV nhận xét, kết luận bài làm đúng
- HS trả lời.
+ Khi nhân một số thập phân với 10,
+ Khi nhân (chia) một số thập phân với 10, 100, 1 000, ... ta chuyển dấu phẩy
sang bên phải một, hai, ba chữ số.
100, 1 000, ... ta làm như thế nào?
+ Khi chia một số thập phân với 10,
100, 1 000, ... ta chuyển dấu phẩy
sang bên trái một, hai, ba chữ số.
+ Muốn nhân một số thập phân với
0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; …; ta chỉ
+ Muốn nhân (chia) một số thập phân cho việc chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên trái một, hai, ba, …, chữ số.
0,1; 0,01; 0,001; ... ta làm như thế nào?
+ Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc chuyển
dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên
phải một, hai, ba, … chữ số.
- HSHN: Lắng nghe.
8'
TIẾT 2
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm 4.
- GV yêu cầu HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HSHN: Nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS xác định việc cần làm của bài
tập.
- HS làm bài nhóm 4; 1 nhóm HS
làm bài trên Bảng phụ.
- HSHN: Đọc, viết các phân số bài
4.
- HS trình bày kết quả trước lớp, cả
- GV nhận xét, chốt bài đúng.
a)
lớp theo dõi lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
- HS chữa bài.
d) Tìm 10% của 150
Nhẩm: 1% của 150 là 150 : 100 =
c) Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so 1,5.
với cả hình tròn là 25%.
Vậy 10% của 150 là 1,5 x 10 = 15.
Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so Tương tự, ta có:
với cả hình tròn là 12,5%.
10% của 270 là 27
10% của 380 là 38
25% của 160 là 40
25% của 200 là 50
25% của 180 là 45
- HSHN: đọc 10%; 25%.
- HS đọc bài toán
8'
Bài toán cho biết: Người ta vẽ hình
Bài 5:
một mảnh đất có dạng hình chữ nhật
- Gọi HS nêu YC.
với chiều dài 15m, chiều rộng 10m
+ Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500.
- HSHN: trả lời.
Bài toán hỏi: Trên bản đồ đó, độ dài
mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao
? Tỉ lệ 1 : 500 có ý nghĩa gì?
nhiêu mi-li-mét.
- HS thực hiện bài giải, 1 nhóm làm
bảng phụ.
- HS đọc bài làm và chữa bài.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS sửa bài nếu sai.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng
Bài giải
bàn về cách giải bài toán.
Đổi: 15 m = 15 000 mm;
- Gọi HS chữa bài
10 m = 10 000 mm
Chiều dài của mảnh đất hình chữ
- GV nhận xét, chữa bài làm.
nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 là:
15 000: 500 = 30 (mm)
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ
nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 là:
10 000 : 500 = 20 (mm)
Đáp số: 30 mm, 20 mm.
8'
3. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS suy nghĩ để hiểu thông tin trong
bài toán; giải bài toán.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS
làm bảng phụ mỗi em 1 phần.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày bài giải.
- HS nhận xét bài bạn.
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm
- HSHN: Đọc, viết số 2,1; 60;
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung cho 12500.
bạn
- HS sửa bài (nếu sai)
- GV chốt, kết quả đúng:
a)
Bài giải
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước
biển là:
2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%
Đáp số: 3,5%.
b)
Bài giải
Đến cuối năm 2023, số dân của xã đó có
khoảng số người là:
8' 12 500 + (12 500 x 0,8%) = 12 600 (người) - HSHN: Trao đổi cùng bạn.
Đáp số: 12 600 người.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
Bài 7 :
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn - HS thảo luận để hiểu thông tin
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
trong
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, giải bài toán; giải bài toán chia sẻ cách
vào vở, đổi vở kiểm tra chéo
làm với bạn cùng bàn - nhóm đôi.
- GV bốc thăm một HS ngẫu nhiên, dùng - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
điện thoại chụp bài làm của học sinh và
Bài giải
chiếu lên màn hình tivi, yêu cầu HS đó trình a) Đến cuối năm, công ty đó đã thực
bày bài làm trước lớp
3'
hiện được so với kế hoạch là:
4 200 : 3 500 = 1,2 = 120%
b) Công ty đó đã thực hiện vượt mức
so với kế hoạch là:
120% - 100% = 20%
Đáp số: a) 120%
b) 20%
- HS lắng nghe.
- HSHN: Nhắc lại 120%; 20%
- GV tổng kết bài tập 7.
- HS chia sẻ cách vận dụng kiến
* Củng cố, dặn dò:
thức.
+ Qua bài học hôm nay, em đã học thêm
- HSHN: Lắng nghe.
được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho
em trong cuộc sống hằng ngày?
+ Để thực hiện tốt bài tập, em muốn nhắn
nhủ bạn điều gì ?
- Chuẩn bị cho sau: Bài 48: Em vui học
toán.
Toán
BÀI 45: Tiết 81 :TỈ LỆ BẢN ĐỒ (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 30 tháng 12 năm 2024
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kỹ năng:
+ Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài).
+ Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được
trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ.
- Phát triển năng lực toán học: HS biết tính độ dài thật khi biết độ dài đo được trên bản đồ;
biết tỉ lệ bản đồ, vẽ được độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ dài thật. Phát triển năng
lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc
khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. Yêu thích học Toán.
*HSHN: Đọc, viết các tỉ lệ bản đồ, hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1.
2. Học sinh:
- SGK, Vở ô ly, nháp, máy tính cầm tay, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng.
Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 dãy, các em
cùng thực hiện trả lời 3 câu hỏi, trả lời
đúng câu 1 mới được đi tiếp câu 2, hình
thức loại trực tiếp. Cuối cùng, dãy nào còn
nhiều bạn tham gia đến cùng là dãy đó
thắng.
- GV nêu lần lượt các câu hỏi:
Câu 1: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ
dài trên bản đồ 1 cm thì độ dài thật tương
ứng là bao nhiêu?
- Cả lớp lắng nghe cách thực hiện.
- HS tham gia chơi.
- HS ghi kết quả vào bảng con.
- HSHN: cổ vũ bạn chơi.
Câu 2: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ
dài thật ngoài thực tế là 20m thì độ dài
tương ứng trên bản đồ là bao nhiêu?
Câu 3: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 100. Độ dài
trên bản đồ là 1 cm. Vậy độ dài thật là …..
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc.
- GV dẫn vào bài mới, ghi đầu bài lên
bảng: Tỉ lệ bản đồ (tiết 2)
8' 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Lắng nghe.
- Lấy vở ghi bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HSHN: Theo dõi, lắngnghe.
- HS nêu: Quan sát bản đồ và trả lời
- GV yêu cầu HS đọc tên của bản đồ.
4 câu hỏi a) b) c) d)
- HS đọc: Bản đồ hành chính thành
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4.
phố Hà Nội (năm 2022).
- GV yêu cầu HS báo cáo.
- HSHN: Nhắc lại tên bản đồ.
- HS thảo luận làm bài theo nhóm.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của - HS chia sẻ bài làm trước lớp, nêu
nhóm bạn trước lớp.
cách làm.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
- HS nhận xét.
a) Bản đồ trên có tỉ lệ là 1 : 800 000.
b) Nếu độ dài trên bản đồ là 1 cm thì độ - HS chữa bài.
dài thật là:
- HSHN: đọc, viết các tỉ lện bản đồ
1 cm × 800 000 = 800 000 cm = 8 km
ở bài 3.
c) Nếu độ dài thật là 8 km thì độ dài trên
bản đồ là:
8 km = 800 000 cm
800 000 cm : 800 000 = 1 cm
d) Ví dụ: Trên bản đồ, khoảng cách giữa
Hoàn Kiếm và Thị xã Sơn Tây khoảng 6,5
cm, thì độ dài thật giữa hai vị trí đó
7' khoảng:
6,5 cm × 800 000 = 5 200 000 cm = 52 km
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HS nêu: Sử dụng máy tính cầm tay
để tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở ô ly, 1 HS
làm bảng nhóm câu a, 1 HS làm
bảng nhóm câu b.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm trước - HS chia sẻ bài làm trước lớp.
lớp.
- GV tổ chức cho HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn.
bạn .
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt bài đúng:
- HS chữa bài.
a) Độ dài thật theo đường chim bay từ Hà - HSHN: Nhăcs lại các tỉ lệ bản đồ
Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là:
bài 4. Đọc số 1150KM.
46 cm × 2 500 000 = 115 000 000 cm =
1 150 km
b) Quãng đường từ nhà Phương đến
trường hiển thị trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100
7' 000 có độ dài là: 5 km = 500 000 cm
500 000 cm : 100 000 = 5 cm
Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- HSHN: Nhắc lại yêu cầu.
- Trả lời câu hỏi: Khôi nên chọn tỉ lệ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
bản đồ nào để có thể vẽ được sơ đồ
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, cả lớp
thích hợp ?
lắng nghe nhận xét.
- HSHN: Thảo luận nhóm cùng
bạn.
HS thảo luận và đưa ra câu trả lời,
chẳng hạn:
Ta có: 14 m = 1 400 cm. Khi đó, độ
dài trên sơ đồ của chiều dài căn hộ:
1
Với tỉ lệ 10 là: 1 400 cm : 10 = 140
cm;
1
Với tỉ lệ 50 là: 1 400 cm : 50 = 28
cm;
1
Với tỉ lệ 200 là: 1 400 cm : 200 = 7
cm.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt Như vậy, để có thể vẽ được sơ đồ
thích hợp, Khôi nên chọn tỉ lệ bản đồ
động.
1
là 50 .
8'
- Lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập và - HS đọc nội dung bài tập và nói cho
nói cho bạn nghe yêu cầu.
bạn nghe yêu cầu:
+ Trả lời câu hỏi: a) Đo rồi ghi kết
quả chiều dài bảng của lớp học;
Chiều dài chiều rộng của phòng học.
b) Chiều dài bảng của một lớp học là
3m. Vẽ đoạn thẳng AB biểu thị
chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ
1 : 100
- HS làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn - HSHN: Làm việc nhóm cùng bạn.
thành Phiếu học tập.
a) HS đo độ dài thật chiều dài bảng
của lớp học; chiều rộng phòng học;
chiều dài phòng học rồi tính các độ
dài tương ứng trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50.
- HS nói cho bạn nghe cách làm.
b) HS thực hiện các thao tác:
Đổi 3 m = 300 cm.
- Tính chiều dài bảng đó trên bản đồ
có tỉ lệ 1 : 100 là: 300 cm : 100 = 3
cm.
- Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm biểu thị
chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ
1 : 100.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt - HSHN: Lắng nghe.
động.
* Củng cố, dặn dò
+ Qua bài này, các em biết thêm được điều + HS chia sẻ cảm nhận của bản thân
gì?
- Về nhà, các em ôn lại về: tỉ lệ bản đồ; - HSHN: Lắng nghe.
biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài thật khi biết độ
dài đo được trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ,
tính độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ
dài thật.
Tìm tình huống thực tế liên quan đến tỉ lệ
bản đồ, hôm sau chia sẻ với các bạn.
Chuẩn bị Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 1)
Toán
BÀI 46: Tiết 82 + 83: LUYỆN TẬP CHUNG (2 Tiết )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 31/12/2024 đến ngày 01 tháng 01 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số
phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
+ Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ
lệ bản đồ.
- HS phát triển các NL toán học như: thực hiện thành thạo việc chuyển phân số thành số
thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai
số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao
tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học
tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. Yêu thích học Toán.
* HSHN: Đọc, viết các phân số, số thập phân, tỉ số phần trăm dạng đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, bài trình chiếu.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều. Bộ thẻ ABCD.
2. Học sinh:
- SGK, Vở ô ly, bộ thẻ, máy tính bỏ túi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
TIẾT 1
5' 1. Hoạt động mở đầu:
HS hoạt động theo nhóm 4, chơi trò chơi - HS lấy bộ thẻ, chia mỗi bạn 1 thẻ.
1
25
“Tìm bạn”: Mỗi nhóm chuẩn bị một bộ
25%
0,25
4
100
thẻ, trong đó có các thẻ biểu điền cùng - HS thực hiện trò chơi tìm bạn có
một giá trị. HS tìm bạn có thẻ có cùng thẻ có cùng giá trị.
giá trị, chẳng hạn:
- HSHN: Theo dõi, cổ vũ bạn chơi.
25%
1
4
0,25
25
100
1
25
- Đáp án 25% = 4 ; 0,25 = 100
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và
dẫn dắt vào bài mới Bài 46: Luyện tập - HS ghi tựa bài vào vở .
chung
10' 2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HSHN: Nhắc lại yêu cầu của bài.
a) Chuyển phân số hoặc hỗn số
thành số thập phân và tỉ số phần
trăm (theo mẫu) b) Viết các tỉ số
phần trăm 48,7%; 364%; 2,6% dưới
dạng số thập phân.
- HS làm bài trong nhóm.
- HSHN: Làm việc nhóm cùng bạn.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm 4.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 4, nói cách làm.
bạn.
- HS trình bày, cả lớp theo dõi.
- GV gọi học sinh trình bày.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài - HS chữa bài (nếu làm sai)
- HSHN: Lắng nghe.
tập
a) Cách chuyển phân số hoặc hỗn số
thành số thập phân và tỉ số phần trăm:
+ Để chuyển phân số thành số thập
phân, ta có thể làm theo một trong hai
cách:
- Chuyển phân số đó thành phân số thập
phân, sau đó chuyển phân số thập phân
3
75
thành số thập phân: 4 = 100 = 0,75.
- Chia tử số cho mẫu số, thương tìm
3
được là một số thập phân: 4 = 3: 4 = 0,
75.
+ Để chuyển hỗn số thành số thập phân.
Ta thực hiện giống như chuyển phần
nguyên của hỗn số thành phần nguyên
của số thập phân, còn phần phân số của
hỗn số ta chuyển như cách chuyển phân
số thành số thập phân.
1
5
5 2 = 5 10 = 5, 5.
+ Để chuyển số thập phân thành tỉ số
phần trăm, ta chỉ cần nhân số thập phân
đó với 100 (hoặc dịch chuyển dấu phẩy
sang phải hai chữ số) rồi viết thêm kí
hiệu %.
0,75 = 75%
b) Cách viết tỉ số phần trăm dưới dạng
số thập phân.
+ Để chuyển tỉ số phần trăm thành số
thập phân, ta chỉ cần chia tỉ số đó cho
100 (hoặc dịch chuyển dấu phẩy sang
trái hai chữ số) và xóa kí hiệu %.
10' 48,7% = 0,487 364% = 3,64 2,6% =
0,026.
+ Chốt: Nêu lại cách chuyển phân số
hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số
phần trăm? và cách viết tỉ số phần trăm
dưới dạng số thập phân?
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV hướng dẫn mẫu: Tìm 4% của 600.
+ 2 HS trả lời.
- HSHN: Lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
HS xác định: Tính nhẩm theo mẫu.
- HS theo dõi, nói cho bạn nghe cách
thực hiện:
+ Nhẩm: 1% của 600 là 600:100 = 6.
Vậy 4% của 600 là 6 × 4 = 24.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HSHN: Đọc, viết các tỉ số phần
+ GV chốt: Để tính nhẩm tìm a% của b, trăm bài 2.
trước tiên ta tìm 1% sau đó tìm a%.
- HS thực hiện theo mẫu:
- GV yêu cầu HS vận dụng mẫu tìm 1% của 1 000 là 10. Vậy 8,5% của
8,5% của 1 000?
1 000 là: 8,5 ×10 = 85.
- HS bài cá nhân vào vở, 2HS làm
- GV yêu cầu HS vận dụng làm bài cá bảng nhóm.
nhân.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV chốt đáp án đúng:
15% của 600 ml là 90 ml.
21,5% của 500 tấn là 107,5 tấn.
25% của 128 m2 là 32 m2.
0,8% của 60 kg là 0,48 kg.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông
minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động.
10' Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- 1-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
- Lắng nghe.
- HSHN: Lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HSHN: Máy tính đã sử dụng bao
nhiêu phần trăm dung lượng?
Tìm tỉ số phần trăm hai số.
- HS quan sát thông tin về dung
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
lượng ổ đĩa C của máy tính đã sử
dụng, thảo luận cách làm.
+ Tính dung lượng bộ nhớ ổ đĩa C
là: 171 + 114 = 285 (GB).
+ Tính phần trăm dung lượng đã sử
dụng của ổ đĩa C là: 171: 285 = 0,6
= 60%.
- HS viết câu trả lời: Ổ đĩa C của
máy tính đã sử dụng 60% dung
lượng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước - 1-3 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp.
lớp
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt - HSHN: Đọc, viết số 171, 114.
động.
TIẾT 2
12' Bài 4:
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HSHN: Lắng nghe.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định: giúp anh Tuấn chọn
hình thức mua giày với giá rẻ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách - HS chia sẻ bài làm đổi vở kiểm tra
thực hiện với bạn cùng bàn.
với bạn trong nhóm đôi, nói cách
- GV gọi học sinh trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài
tập:
+ Nếu mua với hình thức giảm 30% giá
bán thì anh Tuấn được giảm số tiền là:
657 000 × 30% = 197 100 (đồng)
+ Nếu mua với hình thức giảm 20% giá
bán thì anh Tuấn được giảm số tiền là:
657 000 × 20% =131 400 (đồng)
Nếu giảm tiếp 10% giá mới thì số tiền
được giảm tiếp là:
(657 000 - 131 400) × 10% = 52 560
(đồng)
Tổng số tiền anh Tuấn được giảm nếu
mua theo hình thức giảm 20% giá bán
rồi giảm tiếp 10% giá mới là:
131 400 + 52 560 = 183 960 (đồng)
Như vậy, anh Tuấn mua với hình thứ
nhất được giảm giá nhiều hơn.
Qua tình huống trên, các em thấy đấy
khi có nhiều hình thức khuyến mãi làm
cho cảm giác của người mua hàng chưa
chắc đã đúng giá trị thực sự. Cần tính
chính xác để có lựa chọn phù hợp, hãy
làm người tiêu dùng thông minh.
11' Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV chốt bài làm đúng:
a) Tính:
456 231 + 146 678 =
987 911 – 86 909 =
67 808 × 12 =
191 080 : 34 =
làm.
- HS trình bày, cả lớp theo dõi.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- HS chữa bài (nếu làm sai)
- HSHN: đọc số 30%; 20%; 10%.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS xác định: Sử dụng máy tính bỏ
túi để tính rồi nêu kết quả.
- HS bài cá nhân vào vở ô li, 1 HS
làm bảng nhóm.
- 1-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS sửa bài.
- HSHN: Đọc, Viết các số bài 5.
b) Số?
Tỉ số phần trăm của 9 191 và 175 là
Tỉ số phần trăm của 9 191 và 175 là
89% của 542 là
63% của 12 587 là
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông
minh, sáng tạo.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động.
12' 3. Hoạt động vận dụng:
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
? Bài thuộc dạng gì ?
- HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi.
- HSHN: Lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu bài tập 6.
- HS xác định:
a) Đo chiều dài, chiều rộng của
vườn rau trên sơ đồ rồi tính chiều
dài, chiều rộng trong thực tế, hoàn
thành bảng thống kê
b) Giúp cô Nhung mua dụng cụ rào
quanh vườn rau.
- HS đọc thông tin, thảo luận cách
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi.
làm.
+ Đo chiều dài, chiều rộng của vườn
rau trên sơ đồ. chiều rộng là 4 cm,
chiều dài là 6,5 cm.
+ Xác định tỉ lệ của sơ đồ 1 : 100.
+ Tính được chiều rộng trong thực tế
là: 4 x 100 = 400 (cm) = 4 (m).
+ Tính được chiều dài trong thực tế
là: 6,5 x 100 = 650 (cm) = 6,5 (m).
b) HS dựa vào kết qua câu a) để thực
hiện câu b):
Chu vi của vườn rau là: (4 + 6,5) x 2
= 21 (m).
Trả lời: Cô Nhung muốn rào xung
quanh vườn rau thì cô cần mua 21m
rào.
- HSHN: Lắng nghe.
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước - 1-3 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp.
lớp
Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt
động.
* Củng cố, dặn dò
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
+ Qua bài học ngày hôm nay, các em - HSHN: Lắng nghe.
biết thêm được điều gì?
+ Khi tính nhẩm với tỉ số phần trăm, em
nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau:
Bài 47: Em ôn lại những gì đã học.
Toán
BÀI 47:Tiết 84 + 85: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( 2 Tiết )
Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/01/2025 đến ngày 03/01/2025.
I. Yêu cầu cần đạt
Củng cố các kĩ năng:
+ Thực hiện các phép tính với số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần
trăm của một số cho trước.
+ Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế.
- Học sinh thông qua các hoạt động tính toán các phép tính với số thập phân, tỉ lệ phần
trăm, HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập luận
toán học, năng lực mô hình hóa toán học, phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học,
sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và
tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau.
- Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua
việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn
thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian.
* HSHN: Đọc, viết số thập phân, thực hiện các phép tính với tỉ số phần trăm phạm vi
20.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, bài trình chiếu, bảng phụ
- SGK, SGV Toán 5.
2. Học sinh:
- SGK, Vở ô ly, nháp.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
TIẾT 1
10' 1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức: Cho HS hát và vận động
theo nhạc.
- Khởi động: Bài 1
+ GV nêu yêu cầu khởi động: HS chơi trò
chơi “Lời mời chơi” theo nhóm 6:
HS đưa ra những lời mời ôn lại kiến thức đã
học, bạn nào nhận được lời mời sẽ thực hiện
lời mời. Chẳng hạn:
+ Bạn A: Mời bạn nêu cách chia một số thập
phân cho một số thập phân.
+ Bạn B: Mời bạn nêu cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số.
+ Bạn A: Bạn hãy nêu cách tính trên tỉ lệ
bản đồ.
+ Bạn B: ....
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn
dắt vào bài mới Bài 47: Em ôn lại những gì
đã học.
12' 2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
- HS hát và vận động theo nhạc
https://youtu.be/WEwmqyjUE8E
- HSHN: Hát, vận động theo nhạc.
+ HS nghe phổ biến luật chơi.
+ HS thực hiện theo nhóm 6.
+ Đại diện một nhóm báo cáo; lớp
nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Lắng nghe.
- HS ghi bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Đặt tính rồi tính.
- HS bài cá nhân vào vở ô li, 1HS
làm bảng phụ.
- GV yêu cầu HS 2 cùng bàn đổi chéo vở - HS đổi vở kiểm tra chéo, chia sẻ
kết quả, cả lớp lắng nghe nhận xét,
kiểm tra lẫn nhau, chia sẻ kết quả.
bổ sung.
- HSHN: Thực hiện các phép tính:
- GV nhận xét, đánh giá chung
4+7=
15 - 9 =
3x2=
9:3=
- HS chữa bài (nếu sai)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
13'
Bài 3
a) Tìm kết quả thích hợp với mỗi phép
tính
b) Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS xác định: Câu a nối kết quả
thích hợp với phép tính, câu b điền
số thích hợp vào mỗi ô có dấu hỏi.
- HS làm bài cá nhân, làm vào vở ô
li, 1 HS làm bảng phụ phần b.
- HSHN: Đọc, viết các số thập
phân bài 3.
- HS chữa bài
- GV tổ chức cho HS chữa bài
- GV yêu cầu HS trình bày phần a dưới hình
thức trò chơi:
a) Trò chơi nối nhanh nối đúng: GV chia lớp
a) Trò chơi nối nhanh nối đúng
thành 2 đội, mỗi đội 4 HS tham gia chơi, lần
- HS lắng nghe luật chơi.
lượt mỗi HS nối 1 phép tính trong thời gian
- Các đội cử HS tham gia chơi, HS
2p, đội nào nối nhanh và chính xác thì đội
dưới lớp cổ vũ cho các bạn.
đó dành chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét tuyên
- HS đọc bài làm, chữa bài, cả lớp
dương.
- Phần b yêu cầu HS đọc bài làm, chữa bài theo dõi nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài nếu sai.
trên bảng phụ.
- GV nhận xét, kết luận bài làm đúng
- HS trả lời.
+ Khi nhân một số thập phân với 10,
+ Khi nhân (chia) một số thập phân với 10, 100, 1 000, ... ta chuyển dấu phẩy
sang bên phải một, hai, ba chữ số.
100, 1 000, ... ta làm như thế nào?
+ Khi chia một số thập phân với 10,
100, 1 000, ... ta chuyển dấu phẩy
sang bên trái một, hai, ba chữ số.
+ Muốn nhân một số thập phân với
0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; …; ta chỉ
+ Muốn nhân (chia) một số thập phân cho việc chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên trái một, hai, ba, …, chữ số.
0,1; 0,01; 0,001; ... ta làm như thế nào?
+ Muốn chia một số thập phân cho
0,1; 0,01; 0,001;... ta chỉ việc chuyển
dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên
phải một, hai, ba, … chữ số.
- HSHN: Lắng nghe.
8'
TIẾT 2
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm 4.
- GV yêu cầu HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HSHN: Nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS xác định việc cần làm của bài
tập.
- HS làm bài nhóm 4; 1 nhóm HS
làm bài trên Bảng phụ.
- HSHN: Đọc, viết các phân số bài
4.
- HS trình bày kết quả trước lớp, cả
- GV nhận xét, chốt bài đúng.
a)
lớp theo dõi lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
- HS chữa bài.
d) Tìm 10% của 150
Nhẩm: 1% của 150 là 150 : 100 =
c) Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so 1,5.
với cả hình tròn là 25%.
Vậy 10% của 150 là 1,5 x 10 = 15.
Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so Tương tự, ta có:
với cả hình tròn là 12,5%.
10% của 270 là 27
10% của 380 là 38
25% của 160 là 40
25% của 200 là 50
25% của 180 là 45
- HSHN: đọc 10%; 25%.
- HS đọc bài toán
8'
Bài toán cho biết: Người ta vẽ hình
Bài 5:
một mảnh đất có dạng hình chữ nhật
- Gọi HS nêu YC.
với chiều dài 15m, chiều rộng 10m
+ Bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500.
- HSHN: trả lời.
Bài toán hỏi: Trên bản đồ đó, độ dài
mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao
? Tỉ lệ 1 : 500 có ý nghĩa gì?
nhiêu mi-li-mét.
- HS thực hiện bài giải, 1 nhóm làm
bảng phụ.
- HS đọc bài làm và chữa bài.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS sửa bài nếu sai.
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng
Bài giải
bàn về cách giải bài toán.
Đổi: 15 m = 15 000 mm;
- Gọi HS chữa bài
10 m = 10 000 mm
Chiều dài của mảnh đất hình chữ
- GV nhận xét, chữa bài làm.
nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 là:
15 000: 500 = 30 (mm)
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ
nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 là:
10 000 : 500 = 20 (mm)
Đáp số: 30 mm, 20 mm.
8'
3. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS suy nghĩ để hiểu thông tin trong
bài toán; giải bài toán.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS
làm bảng phụ mỗi em 1 phần.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày bài giải.
- HS nhận xét bài bạn.
- GV yêu cầu HS trình bày bài làm
- HSHN: Đọc, viết số 2,1; 60;
- GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung cho 12500.
bạn
- HS sửa bài (nếu sai)
- GV chốt, kết quả đúng:
a)
Bài giải
Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước
biển là:
2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%
Đáp số: 3,5%.
b)
Bài giải
Đến cuối năm 2023, số dân của xã đó có
khoảng số người là:
8' 12 500 + (12 500 x 0,8%) = 12 600 (người) - HSHN: Trao đổi cùng bạn.
Đáp số: 12 600 người.
- HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
Bài 7 :
bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn - HS thảo luận để hiểu thông tin
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
trong
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, giải bài toán; giải bài toán chia sẻ cách
vào vở, đổi vở kiểm tra chéo
làm với bạn cùng bàn - nhóm đôi.
- GV bốc thăm một HS ngẫu nhiên, dùng - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
điện thoại chụp bài làm của học sinh và
Bài giải
chiếu lên màn hình tivi, yêu cầu HS đó trình a) Đến cuối năm, công ty đó đã thực
bày bài làm trước lớp
3'
hiện được so với kế hoạch là:
4 200 : 3 500 = 1,2 = 120%
b) Công ty đó đã thực hiện vượt mức
so với kế hoạch là:
120% - 100% = 20%
Đáp số: a) 120%
b) 20%
- HS lắng nghe.
- HSHN: Nhắc lại 120%; 20%
- GV tổng kết bài tập 7.
- HS chia sẻ cách vận dụng kiến
* Củng cố, dặn dò:
thức.
+ Qua bài học hôm nay, em đã học thêm
- HSHN: Lắng nghe.
được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho
em trong cuộc sống hằng ngày?
+ Để thực hiện tốt bài tập, em muốn nhắn
nhủ bạn điều gì ?
- Chuẩn bị cho sau: Bài 48: Em vui học
toán.
 








Các ý kiến mới nhất