Tìm kiếm Giáo án
BÀI 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:48' 11-04-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:48' 11-04-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
-
Những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
Năng lực công nghệ:
-
Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công
nghệ.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
-
Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn và
hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK.
-
Các hình ảnh trong SGK Bài 1.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập, phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định nhiệm vụ cần giải
quyết đặt ra trong bài học
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ - HS thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi:
Kể tên một số sản phẩm công nghệ em thường
sử dụng hằng ngày và nêu vai trò của chúng
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày:
Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến + Xe máy, ô tô: giúp con người di
bổ sung.
chuyển nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
2
+ Điện thoại: giúp con người liên lạc
với nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài
học: Hoạt động thực hiện hằng ngày của chúng
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
ta đều ít nhiều sử dụng các sản phẩm công
nghệ. Tuy nhiên khi sử dụng công nghệ có thể
gây ra các mặt trái. Vai trò và những mặt trái
đó sẽ được chúng ta tìm hiểu trong bài học
hôm nay: Bài 1 – Công nghệ trong đời sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
Hình 1 – 5 SGK trang 5, 6 và thực hiện nhiệm - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả
3
vụ: Quan sát và cho biết vai trò của các sản lời câu hỏi.
phẩm công nghệ có trong hình
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS lắng
nghe, nêu ý kiến khác (nếu có).
- HS trả lời:
+ Hình 1: Phương tiện giao thông giúp
di chuyển.
+ Hình 2: Đèn học giúp học tập.
+ Hình 3: Ti vi giúp giải trí.
- GV nhận xét và kết luận: Hoạt động mà con
người thực hiện hằng ngày đều ít nhiều sử
dụng các sản phẩm công nghệ. Mỗi sản phẩm
+ Hình 4: Máy hút bụi giúp làm việc
nhà.
+ Hình 5: Máy vi tính giúp học tập.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
4
đều có một vai trò khác nhau, giúp cho cuộc
sống con người thoải mái hơn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
Câu hỏi SGK trang 6:
Kể thêm vai trò của một số sản phẩm công - HS nhóm đôi suy nghĩ trả lời câu hỏi.
nghệ mà em biết
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày đáp án:
+ Điện thoại di động giúp liên lạc.
+ Quạt giúp làm mát.
+ Nồi cơm điện giúp nấu cơm.
- GV nhận xét và kết luận: Sản phẩm công
nghệ giúp con người di chuyển, liên lạc, học + ....
tập, giải trí, làm việc nhà,...
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Trò chơi: Nhanh và đúng!
5
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò
của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò Nhanh và đúng
theo cặp đôi:
Cùng bạn ghép các thẻ vai trò của sản phẩm - HS (nhóm đôi) tích cực tham gia trò
công nghệ tương ứng với mỗi hình dưới đây
chơi.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm thực hành trước
lớp. Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận
xét.
- Các nhóm thực hành:
Hình 1 – C
Hình 2 – D
- GV đánh giá và nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu mặt trái khi sử dụng
công nghệ
Hình 3 – B
Hình 4 – A
- HS lắng nghe, tiếp thu.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những mặt trái
khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhóm 4 hoàn thành bài tập
6
dưới đây vào phiếu học tập: Dựa vào hình dưới
đây, hãy nêu những mặt trái khi sử dụng công - HS làm việc theo nhóm 4.
nghệ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đại diện nhóm trả
lời trước lớp. Các HS khác chú ý lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời:
+ Hình 1: Gây ô nhiễm môi trường
(tiếng ồn, khói bụi do phương tiện giao
thông).
+ Hình 2: Ảnh hưởng tới sức khỏe (cẩn
thận, béo phì do xem ti vi quá gần và
quá nhiều, rối loạn giấc ngủ do xem ti
vi quá khuya).
+ Hình 3: Đe dọa tinh thần (bắt nạt
qua mạng xã hội).
+ Hình 4: Giảm giao tiếp trực tiếp (sử
dụng điện thoại quá nhiều).
7
+ Hình 5: Mất an toàn thông tin (lộ
thông tin cá nhân trên không gian
mạng).
+ Hình 6: Lệ thuộc vào công nghệ (tính
- GV nhận xét và kết luận: Sử dụng công nghệ nhẩm kém, phép tính đơn giản vẫn phụ
có thể gây ra những mặt trái nên chúng ta cần thuộc vào máy tính).
biết cách sử dụng công nghệ an toàn và hợp lí.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 4: Trò chơi: Ai kể đúng?
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về những
mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu các
nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Cùng
bạn nêu những mặt trái khi sử dụng công nghệ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày:
Xem ti vi nhiều gây cận thị, xem ti vi
quá khuya gây rối loạn giấc ngủ (ảnh
hưởng đến sức khỏe); sử dụng điện
thoại quá nhiều làm giảm giao tiếp trực
8
tiếp với mọi người; sử dụng mạng xã
- GV nhận xét và kết luận: Khi sử dụng công hội có thể làm lộ thông tin cá nhân;
nghệ có thể gây ra những mặt trái như: gây ô phương tiện giao thông gây ô nhiễm
nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe, đe tiếng ồn, ô nhiễm không khí,...
dọa tinh thần, giảm giao tiếp trực tiếp, mất an - HS lắng nghe, ghi nhớ.
toàn thông tin, lệ thuộc vào công nghệ,... Vì
vậy, cần biết cách sử dụng công nghệ an toàn
và hợp lí
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò
của sản phẩm công nghệ trong đời sống và mặt
trái khi sử dụng qua bài tập trắc nghiệm.
b. Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS cá nhân
hoàn thành phiếu bài tập.
- Mỗi câu hỏi, GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc đề, suy nghĩ đáp án.
- HS trả lời:
Câu 1 – A
Câu 2 – D
Câu 3 – C
Câu 4 – C
Câu 5 – B
- GV chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời Câu 6 – A
tốt.
Câu 7 – D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu 8 – B
9
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để - HS lắng nghe.
nhận biết những mặt trái khi sử dụng công
nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các công
việc:
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ Tìm hiểu sản phẩm công nghệ thường sử
dụng hằng ngày trong gia đình. Nêu vai trò
của sản phẩm công nghệ đó.
+ Tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công
nghệ. Nhờ người thân hướng dẫn cách sử dụng
công nghệ đó an toàn và hợp lí.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Về nhà trao đổi với người thân về những mặt
trái khi sử dụng công nghệ.
+ Đọc trước Bài 2. Sáng chế công nghệ.
PHỤ LỤC
Tên nhóm:…………………………………..
10
PHIẾU HỌC TẬP
Hình ảnh
Mặt trái khi sử dụng công nghệ
11
Họ tên:…………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1. Sản phẩm công nghệ trong hình bên có vai trò gì?
A. Giúp di chuyển.
B. Giúp liên lạc.
C. Giúp làm việc nhà.
D. Giúp học tập.
Câu 2. Sản phẩm công
nghệ trong hình bên có vai trò gì?
A. Giúp làm việc nhà.
B. Giúp học tập.
C. Giúp di chuyển.
D. Giúp liên lạc.
Câu 3. Sản phẩm công
nghệ trong hình bên có vai trò gì?
A. Giúp liên lạc.
12
B. Giúp di chuyển.
C. Giúp học tập.
D. Giúp làm việc nhà.
Câu 4. Sản phẩm công nghệ trong hình bên có vai trò gì?
A. Giúp học tập.
B. Giúp liên lạc.
C. Giúp làm việc nhà.
D. Giúp di chuyển.
Câu 5. Mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình bên là gì?
A. Gây ô nhiễm môi trường.
B. Đe dọa tinh thần.
C. Ảnh hưởng tới sức khỏe.
D. Mất an toàn thông tin.
Câu 6. Mặt trái khi sử dụng
công nghệ trong hình
bên là gì?
A. Ảnh hưởng tới sức khỏe
B. Đe dọa tinh thần
C. Lệ thuộc vào công nghệ
D. Mất an toàn thông tin
Câu 7. Mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình bên là gì?
A. Ảnh hưởng tới sức khỏe.
B. Đe dọa tinh thần.
C. Mất an toàn thông tin.
D. Gây ô nhiễm môi trường.
Câu 8. Mặt trái khi sử dụng
công nghệ trong hình
bên là gì?
A. Ảnh hưởng tới sức khỏe.
13
B. Giảm giao tiếp trực tiếp.
C. Mất an toàn thông tin.
D. Đe dọa tinh thần.
14
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
-
Những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu; vận
dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn.
Năng lực công nghệ:
-
Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công
nghệ.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; có ý thức vận dụng
kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
-
Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn và
hợp lí công nghệ để tránh các mặt trái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK.
-
Các hình ảnh trong SGK Bài 1.
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Phiếu học tập, phiếu bài tập.
2. Đối với học sinh
-
Vở ghi, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định nhiệm vụ cần giải
quyết đặt ra trong bài học
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ - HS thảo luận nhóm đôi
trả lời câu hỏi:
Kể tên một số sản phẩm công nghệ em thường
sử dụng hằng ngày và nêu vai trò của chúng
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày:
Các cặp khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến + Xe máy, ô tô: giúp con người di
bổ sung.
chuyển nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
2
+ Điện thoại: giúp con người liên lạc
với nhau.
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài
học: Hoạt động thực hiện hằng ngày của chúng
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
ta đều ít nhiều sử dụng các sản phẩm công
nghệ. Tuy nhiên khi sử dụng công nghệ có thể
gây ra các mặt trái. Vai trò và những mặt trái
đó sẽ được chúng ta tìm hiểu trong bài học
hôm nay: Bài 1 – Công nghệ trong đời sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
a. Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
Hình 1 – 5 SGK trang 5, 6 và thực hiện nhiệm - HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ câu trả
3
vụ: Quan sát và cho biết vai trò của các sản lời câu hỏi.
phẩm công nghệ có trong hình
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS lắng
nghe, nêu ý kiến khác (nếu có).
- HS trả lời:
+ Hình 1: Phương tiện giao thông giúp
di chuyển.
+ Hình 2: Đèn học giúp học tập.
+ Hình 3: Ti vi giúp giải trí.
- GV nhận xét và kết luận: Hoạt động mà con
người thực hiện hằng ngày đều ít nhiều sử
dụng các sản phẩm công nghệ. Mỗi sản phẩm
+ Hình 4: Máy hút bụi giúp làm việc
nhà.
+ Hình 5: Máy vi tính giúp học tập.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
4
đều có một vai trò khác nhau, giúp cho cuộc
sống con người thoải mái hơn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
Câu hỏi SGK trang 6:
Kể thêm vai trò của một số sản phẩm công - HS nhóm đôi suy nghĩ trả lời câu hỏi.
nghệ mà em biết
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét và bổ sung.
- HS trình bày đáp án:
+ Điện thoại di động giúp liên lạc.
+ Quạt giúp làm mát.
+ Nồi cơm điện giúp nấu cơm.
- GV nhận xét và kết luận: Sản phẩm công
nghệ giúp con người di chuyển, liên lạc, học + ....
tập, giải trí, làm việc nhà,...
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Trò chơi: Nhanh và đúng!
5
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò
của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò Nhanh và đúng
theo cặp đôi:
Cùng bạn ghép các thẻ vai trò của sản phẩm - HS (nhóm đôi) tích cực tham gia trò
công nghệ tương ứng với mỗi hình dưới đây
chơi.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm thực hành trước
lớp. Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận
xét.
- Các nhóm thực hành:
Hình 1 – C
Hình 2 – D
- GV đánh giá và nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu mặt trái khi sử dụng
công nghệ
Hình 3 – B
Hình 4 – A
- HS lắng nghe, tiếp thu.
a. Mục tiêu: HS nhận biết được những mặt trái
khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhóm 4 hoàn thành bài tập
6
dưới đây vào phiếu học tập: Dựa vào hình dưới
đây, hãy nêu những mặt trái khi sử dụng công - HS làm việc theo nhóm 4.
nghệ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS đại diện nhóm trả
lời trước lớp. Các HS khác chú ý lắng nghe,
nhận xét, bổ sung.
- Đại diện HS trình bày câu trả lời:
+ Hình 1: Gây ô nhiễm môi trường
(tiếng ồn, khói bụi do phương tiện giao
thông).
+ Hình 2: Ảnh hưởng tới sức khỏe (cẩn
thận, béo phì do xem ti vi quá gần và
quá nhiều, rối loạn giấc ngủ do xem ti
vi quá khuya).
+ Hình 3: Đe dọa tinh thần (bắt nạt
qua mạng xã hội).
+ Hình 4: Giảm giao tiếp trực tiếp (sử
dụng điện thoại quá nhiều).
7
+ Hình 5: Mất an toàn thông tin (lộ
thông tin cá nhân trên không gian
mạng).
+ Hình 6: Lệ thuộc vào công nghệ (tính
- GV nhận xét và kết luận: Sử dụng công nghệ nhẩm kém, phép tính đơn giản vẫn phụ
có thể gây ra những mặt trái nên chúng ta cần thuộc vào máy tính).
biết cách sử dụng công nghệ an toàn và hợp lí.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 4: Trò chơi: Ai kể đúng?
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về những
mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm 4, yêu cầu các
nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Cùng
bạn nêu những mặt trái khi sử dụng công nghệ
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày:
Xem ti vi nhiều gây cận thị, xem ti vi
quá khuya gây rối loạn giấc ngủ (ảnh
hưởng đến sức khỏe); sử dụng điện
thoại quá nhiều làm giảm giao tiếp trực
8
tiếp với mọi người; sử dụng mạng xã
- GV nhận xét và kết luận: Khi sử dụng công hội có thể làm lộ thông tin cá nhân;
nghệ có thể gây ra những mặt trái như: gây ô phương tiện giao thông gây ô nhiễm
nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe, đe tiếng ồn, ô nhiễm không khí,...
dọa tinh thần, giảm giao tiếp trực tiếp, mất an - HS lắng nghe, ghi nhớ.
toàn thông tin, lệ thuộc vào công nghệ,... Vì
vậy, cần biết cách sử dụng công nghệ an toàn
và hợp lí
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về vai trò
của sản phẩm công nghệ trong đời sống và mặt
trái khi sử dụng qua bài tập trắc nghiệm.
b. Cách tiến hành:
- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS cá nhân
hoàn thành phiếu bài tập.
- Mỗi câu hỏi, GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe và nhận xét.
- HS đọc đề, suy nghĩ đáp án.
- HS trả lời:
Câu 1 – A
Câu 2 – D
Câu 3 – C
Câu 4 – C
Câu 5 – B
- GV chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời Câu 6 – A
tốt.
Câu 7 – D
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu 8 – B
9
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để - HS lắng nghe.
nhận biết những mặt trái khi sử dụng công
nghệ.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện các công
việc:
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ Tìm hiểu sản phẩm công nghệ thường sử
dụng hằng ngày trong gia đình. Nêu vai trò
của sản phẩm công nghệ đó.
+ Tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công
nghệ. Nhờ người thân hướng dẫn cách sử dụng
công nghệ đó an toàn và hợp lí.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện.
+ Ôn tập kiến thức đã học.
+ Về nhà trao đổi với người thân về những mặt
trái khi sử dụng công nghệ.
+ Đọc trước Bài 2. Sáng chế công nghệ.
PHỤ LỤC
Tên nhóm:…………………………………..
10
PHIẾU HỌC TẬP
Hình ảnh
Mặt trái khi sử dụng công nghệ
11
Họ tên:…………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1. Sản phẩm công nghệ trong hình bên có vai trò gì?
A. Giúp di chuyển.
B. Giúp liên lạc.
C. Giúp làm việc nhà.
D. Giúp học tập.
Câu 2. Sản phẩm công
nghệ trong hình bên có vai trò gì?
A. Giúp làm việc nhà.
B. Giúp học tập.
C. Giúp di chuyển.
D. Giúp liên lạc.
Câu 3. Sản phẩm công
nghệ trong hình bên có vai trò gì?
A. Giúp liên lạc.
12
B. Giúp di chuyển.
C. Giúp học tập.
D. Giúp làm việc nhà.
Câu 4. Sản phẩm công nghệ trong hình bên có vai trò gì?
A. Giúp học tập.
B. Giúp liên lạc.
C. Giúp làm việc nhà.
D. Giúp di chuyển.
Câu 5. Mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình bên là gì?
A. Gây ô nhiễm môi trường.
B. Đe dọa tinh thần.
C. Ảnh hưởng tới sức khỏe.
D. Mất an toàn thông tin.
Câu 6. Mặt trái khi sử dụng
công nghệ trong hình
bên là gì?
A. Ảnh hưởng tới sức khỏe
B. Đe dọa tinh thần
C. Lệ thuộc vào công nghệ
D. Mất an toàn thông tin
Câu 7. Mặt trái khi sử dụng công nghệ trong hình bên là gì?
A. Ảnh hưởng tới sức khỏe.
B. Đe dọa tinh thần.
C. Mất an toàn thông tin.
D. Gây ô nhiễm môi trường.
Câu 8. Mặt trái khi sử dụng
công nghệ trong hình
bên là gì?
A. Ảnh hưởng tới sức khỏe.
13
B. Giảm giao tiếp trực tiếp.
C. Mất an toàn thông tin.
D. Đe dọa tinh thần.
14
 









Các ý kiến mới nhất