Tìm kiếm Giáo án
KHBD Công nghệ 5 - Tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:07' 06-11-2024
Dung lượng: 14.1 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:07' 06-11-2024
Dung lượng: 14.1 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
Thực hiện từ ngày
BÀI 4: THIẾT KÊ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau
trong học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành ý tưởng thiết kế một sản phẩm đơn
giản, vẽ phác thảo và trình bày được ý tưởng đó.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ, vật liệu khi làm thiết kế sản phẩm công nghệ
đơn giản trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SBT, máy tính, máy chiếu
- HS: SGK, SBT, vở ghi, bộ dụng cụ vẽ gồm bút chì, tẩy, thước kẻ, compa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS học tập, xác định nhu cầu tìm hiểu muốn tạo ra sản
phẩm công nghệ cần phải thiết kế.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 19 - Quan sát hình.
SGK.
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời các - HS trả lời:
câu hỏi:
+ Các bản vẽ dùng để tạo ra sản phẩm
+ Các bản vẽ dùng để làm gì?
công nghệ là quần áo (may đo quần áo).
+ Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi + Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi
là gi?
là thiết kế (thiết kế thời trang).
- GV gọi HS trả lời, HS có thể không trả
lời hết câu hỏi.
- GV gợi mở và dẫn dắt HS vào bài học.
- Nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Vai trò của thiết kế sản phẩm công nghệ (25')
a. Mục tiêu: Nhận biết được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần thiết phải thiết kế,
thiết kế là một quá trình sáng tạo.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, - Quan sát hình trong SGK.
đọc đoạn hội thoại cuả bố, mẹ và con (Có - Đóng vai các nhân vật trong hội thoại..
thể cho 3 HS đóng vai bố, mẹ, con cho
đoạn hội thoại đó).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong - Dựa vào thông tin trong SGK trả lời câu
SGK để trả lời câu hỏi: Muốn tạo ra sản hỏi: Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ,
phẩm công nghệ cần phải làm gì?
trước tiên cần phải thiết kế.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh hai
chiếc đèn bàn, đọc các gợi ý ở dưới mỗi - Quan sát hình ảnh hai chiếc đèn bàn, đọc
hình và trả lời các câu hỏi:
gợi ý và trả lời câu hỏi.
+ Sản phẩm nào sáng tạo hơn?
+ Sản phẩm nào nhiều tiện ích hơn?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - Thảo luận nhóm đôi.
lời các câu hỏi trên.
- GV gọi từng nhóm lên trả lời câu hỏi
- Trả lời
- GV gọi nhóm khác lên nhận xét câu trả - Nhận xét.
lời
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa giúp - Nghe, ghi bài.
HS thấy được thiết kế đòi hỏi sự sáng tạo
và chốt đáp án:
+ Sản phẩm đèn bàn số 2 sáng tạo hơn vì
có thiết kế cách điệu, có công tắc cảm ứng
và đế đèn kết hợp ngăn đựng bút.
+ Sản phẩm đèn số 2 nhiều tiện ích hơn, vì
vừa làm đèn để chiếu sáng, vừa có ngăn
đựng bút.
- Nghe, đọc ghi nhớ trang 21 SGK.
- GV chốt kiến thức và yêu cầu HS đọc ghi
nhớ trang 21 SGK.
3. Hoạt động luyện tập (5')
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức về vai trò của thiết kế sản phẩm công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong SBT.
- Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát HS thực hiện hỗ trợ HS còn - Hỏi lại GV nếu cần
gặp khó khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
- Nghe.
IV.
Điều
chỉnh
sau
bài
……………………………………………………….
dạy
(Nếu
có):
……………………………………………………………………………………………….
Thực hiện từ ngày
BÀI 4: THIẾT KÊ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực
Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành phương pháp tự đọc hiểu tài liệu, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hình thành thói quen trao đổi, hỗ trợ, hợp tác với nhau
trong học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hình thành ý tưởng thiết kế một sản phẩm đơn
giản, vẽ phác thảo và trình bày được ý tưởng đó.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ
năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ, vật liệu khi làm thiết kế sản phẩm công nghệ
đơn giản trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, SBT, máy tính, máy chiếu
- HS: SGK, SBT, vở ghi, bộ dụng cụ vẽ gồm bút chì, tẩy, thước kẻ, compa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS học tập, xác định nhu cầu tìm hiểu muốn tạo ra sản
phẩm công nghệ cần phải thiết kế.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 19 - Quan sát hình.
SGK.
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời các - HS trả lời:
câu hỏi:
+ Các bản vẽ dùng để tạo ra sản phẩm
+ Các bản vẽ dùng để làm gì?
công nghệ là quần áo (may đo quần áo).
+ Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi + Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi
là gi?
là thiết kế (thiết kế thời trang).
- GV gọi HS trả lời, HS có thể không trả
lời hết câu hỏi.
- GV gợi mở và dẫn dắt HS vào bài học.
- Nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Vai trò của thiết kế sản phẩm công nghệ (25')
a. Mục tiêu: Nhận biết được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần thiết phải thiết kế,
thiết kế là một quá trình sáng tạo.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, - Quan sát hình trong SGK.
đọc đoạn hội thoại cuả bố, mẹ và con (Có - Đóng vai các nhân vật trong hội thoại..
thể cho 3 HS đóng vai bố, mẹ, con cho
đoạn hội thoại đó).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong - Dựa vào thông tin trong SGK trả lời câu
SGK để trả lời câu hỏi: Muốn tạo ra sản hỏi: Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ,
phẩm công nghệ cần phải làm gì?
trước tiên cần phải thiết kế.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh hai
chiếc đèn bàn, đọc các gợi ý ở dưới mỗi - Quan sát hình ảnh hai chiếc đèn bàn, đọc
hình và trả lời các câu hỏi:
gợi ý và trả lời câu hỏi.
+ Sản phẩm nào sáng tạo hơn?
+ Sản phẩm nào nhiều tiện ích hơn?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - Thảo luận nhóm đôi.
lời các câu hỏi trên.
- GV gọi từng nhóm lên trả lời câu hỏi
- Trả lời
- GV gọi nhóm khác lên nhận xét câu trả - Nhận xét.
lời
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa giúp - Nghe, ghi bài.
HS thấy được thiết kế đòi hỏi sự sáng tạo
và chốt đáp án:
+ Sản phẩm đèn bàn số 2 sáng tạo hơn vì
có thiết kế cách điệu, có công tắc cảm ứng
và đế đèn kết hợp ngăn đựng bút.
+ Sản phẩm đèn số 2 nhiều tiện ích hơn, vì
vừa làm đèn để chiếu sáng, vừa có ngăn
đựng bút.
- Nghe, đọc ghi nhớ trang 21 SGK.
- GV chốt kiến thức và yêu cầu HS đọc ghi
nhớ trang 21 SGK.
3. Hoạt động luyện tập (5')
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức về vai trò của thiết kế sản phẩm công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong SBT.
- Thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát HS thực hiện hỗ trợ HS còn - Hỏi lại GV nếu cần
gặp khó khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
- Nghe.
IV.
Điều
chỉnh
sau
bài
……………………………………………………….
dạy
(Nếu
có):
……………………………………………………………………………………………….
 








Các ý kiến mới nhất