HỌC VẦN BÀI 91 ương, ươc. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:28' 09-04-2025
Dung lượng: 17.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:28' 09-04-2025
Dung lượng: 17.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 91: ương, ươc
(Trang 162)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết vần ương, ươc, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ương, ươc
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, ươc.
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp. Trả lời được các câu hỏi đơn giản
trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Lừa, thỏ và cọp.
- Viết đúng các vần ương, ươc.và các tiếng gương, thước (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc.
- Biết quan tâm người khác.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
2 HS đọc bài Tập đọc Con công lẩn thẩn (bài 90).
2.Khám phá
*Dạy vần ương:
- Yêu cầu HS đọc: ươ - ngờ - ương. / Phân
-HS đọc
tích vần ương: âm ươ + ng.
-HS lắng nghe
- Yêu cầu đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ -HS đọc và phân tích vần: ương
ương / ương.
-HS đánh vần, đọc trơn
- HS nêu từ: gương. Phân tích tiếng gương. /
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
Đánh vần, đọc trơn: gờ - ương - gương / gương.
tiếng: gương
- Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / gờ ương - gương / gương.
*Dạy vần ươc (như vần ương).
-HS thực hiện như vần ương
- Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn: ươ - cờ - ươc
HS so sánh hai vần mới, cài bảng cài
/ thờ - ươc - thươc - sắc - thước / thước.
hai vần, tiếng mới học…
* Củng cố:Yêu cầu HS nói lại 2 vần mới học:
ương, ươc, 2 tiếng mới học: gương, thước.
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS báo cáo.
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2 - Tiếng nào có vần
ương? Tiếng nào có vần ươc?)
-Yêu cầu HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm
tiếng có vần ương, vần ươc;
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV quay video viết mẫu, hướng dẫn
- Vần ương: viết ươ rồi đến ng; chú ý viết
ươ và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần ươc.
- gương: viết g(5 li) rồi đến vần ương. / thước:
viết th (t cao 3 li, h 5 li), rồi đến vần ươc, dấu sắc
đặt trên ơ.
- Yêu cầu HS viết: ương, ươc (2 lần). / Viết:
gương, thước.
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
3.3 Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu chuyện Lừa, thỏ, và
cọp (1): Lừa vẻ mặt buồn rầu đang kể lể gì đó với
thỏ. Hãy xem chuyện gì đã xảy ra.
b) GV đọc mầu.
c) Luyện đọc từ ngữ: Giải nghĩa từ: được việc (có
khả năng làm nhanh, làm tốt những việc được
giao).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 3 câu); thi
đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- BT a: GV nêu YC.
- BT b:
+ Yêu cầu HS đọc YC của BT.
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói lời chào và hỏi
thăm thể hiện thái độ ân cần, lịch sự. VD: Lừa ơi,
bạn đi đâu đấy? Sao trông bạn buồn vậy? Có cần
mình giúp không? / Lừa ơi, bạn làm sao thế? Hãy
nói với mình, mình sẽ giúp bạn. / Lừa à, bạn đừng
lo. Mình sẽ giúp bạn. Mọi chuyện sẽ tốt đẹp thôi.
- GV cùng HS nhận xét
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có
vần ươc. Tiếng giường có vần
ương,...
-HS tìm tiếng có vần ương, tiếng có
vần ước
HS viết bảng con…
HS lắng nghe
HS đọc từ ngữ: được việc, muốn thử,
trí khôn, trên đường, thương.
HS đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng
cặp).
- Yêu cầu1 HS đọc 2 câu chưa hoàn
thành.
VD: Ý thứ nhất: Ông chủ nhờ lừa đi
bắt về một con cọp. / Ông chủ nhờ
lừa đi bắt về một con cọp để thử trí
khôn của lừa. Ý thứ hai: Thỏ thương
lừa, hứa sẽ giúp lừa. /
Cả lớp nói 2 câu đã hoàn thành.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
Bài 91: ương, ươc
(Trang 162)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết vần ương, ươc, đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ương, ươc
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ương, ươc.
-Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lừa, thỏ và cọp. Trả lời được các câu hỏi đơn giản
trong bài. Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Lừa, thỏ và cọp.
- Viết đúng các vần ương, ươc.và các tiếng gương, thước (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS
phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc.
- Biết quan tâm người khác.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1.Khởi động
2 HS đọc bài Tập đọc Con công lẩn thẩn (bài 90).
2.Khám phá
*Dạy vần ương:
- Yêu cầu HS đọc: ươ - ngờ - ương. / Phân
-HS đọc
tích vần ương: âm ươ + ng.
-HS lắng nghe
- Yêu cầu đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ -HS đọc và phân tích vần: ương
ương / ương.
-HS đánh vần, đọc trơn
- HS nêu từ: gương. Phân tích tiếng gương. /
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn
Đánh vần, đọc trơn: gờ - ương - gương / gương.
tiếng: gương
- Đánh vần, đọc trơn: ươ - ngờ - ương / gờ ương - gương / gương.
*Dạy vần ươc (như vần ương).
-HS thực hiện như vần ương
- Yêu cầu HS đánh vần, đọc trơn: ươ - cờ - ươc
HS so sánh hai vần mới, cài bảng cài
/ thờ - ươc - thươc - sắc - thước / thước.
hai vần, tiếng mới học…
* Củng cố:Yêu cầu HS nói lại 2 vần mới học:
ương, ươc, 2 tiếng mới học: gương, thước.
3. Luyện tập
- Yêu cầu HS báo cáo.
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2 - Tiếng nào có vần
ương? Tiếng nào có vần ươc?)
-Yêu cầu HS đọc các từ ngữ dưới hình, tìm
tiếng có vần ương, vần ươc;
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV quay video viết mẫu, hướng dẫn
- Vần ương: viết ươ rồi đến ng; chú ý viết
ươ và ng gần nhau. / Làm tương tự với vần ươc.
- gương: viết g(5 li) rồi đến vần ương. / thước:
viết th (t cao 3 li, h 5 li), rồi đến vần ươc, dấu sắc
đặt trên ơ.
- Yêu cầu HS viết: ương, ươc (2 lần). / Viết:
gương, thước.
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
3.3 Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu chuyện Lừa, thỏ, và
cọp (1): Lừa vẻ mặt buồn rầu đang kể lể gì đó với
thỏ. Hãy xem chuyện gì đã xảy ra.
b) GV đọc mầu.
c) Luyện đọc từ ngữ: Giải nghĩa từ: được việc (có
khả năng làm nhanh, làm tốt những việc được
giao).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (3 câu / 3 câu); thi
đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- BT a: GV nêu YC.
- BT b:
+ Yêu cầu HS đọc YC của BT.
+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói lời chào và hỏi
thăm thể hiện thái độ ân cần, lịch sự. VD: Lừa ơi,
bạn đi đâu đấy? Sao trông bạn buồn vậy? Có cần
mình giúp không? / Lừa ơi, bạn làm sao thế? Hãy
nói với mình, mình sẽ giúp bạn. / Lừa à, bạn đừng
lo. Mình sẽ giúp bạn. Mọi chuyện sẽ tốt đẹp thôi.
- GV cùng HS nhận xét
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Cả lớp đồng thanh: Tiếng lược có
vần ươc. Tiếng giường có vần
ương,...
-HS tìm tiếng có vần ương, tiếng có
vần ước
HS viết bảng con…
HS lắng nghe
HS đọc từ ngữ: được việc, muốn thử,
trí khôn, trên đường, thương.
HS đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng
cặp).
- Yêu cầu1 HS đọc 2 câu chưa hoàn
thành.
VD: Ý thứ nhất: Ông chủ nhờ lừa đi
bắt về một con cọp. / Ông chủ nhờ
lừa đi bắt về một con cọp để thử trí
khôn của lừa. Ý thứ hai: Thỏ thương
lừa, hứa sẽ giúp lừa. /
Cả lớp nói 2 câu đã hoàn thành.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
 








Các ý kiến mới nhất