Một số phương thức chăn nuôi ở Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:40' 07-04-2025
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:40' 07-04-2025
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 19
Tiết PPCT: 19
Ngày soạn: 20/01/2025
BÀI 9: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều, các loại vật nuôi đặc trưng vùng
miền ở nước ta.
- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng về phương
thức chăn nuôi vào học tập và thực tiễn chăn nuôi.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm quan tâm đến công việc chăn nuôi của gia đình.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa chọn được
các nguồn tài liệu học tập phù hợp, lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt các từ
khóa, ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình
bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản của bài học. Biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động
chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
b. Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được nội dung cơ bản về phương thức
chăn nuôi.
- Năng lực giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ về phương thức chăn
nuôi.
- Năng lực đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét về các phương thức chăn nuôi,
lựa chọn được phương thức chăn nuôi phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: Sách giáo khoa, tài liệu tập huấn Chương trình 2018
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: Tranh ảnh hoặc video clip mô tả một số phương thức
chăn nuôi, một số vật nuôi.
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập; Giấy Ao; nam châm
2. Đối với học sinh
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Tìm hiểu một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ biến tại địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: KTSS lớp
Lớp 7A1:........./............
Lớp 7A2......../...........
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi 1: Trình bày vai trò của ngành chăn nuôi.
102
Câu hỏi 2: Cho biết những nghề trong lĩnh vực chăn nuôi được phát triển ở địa
phương em. Giải thích nguyên nhân.
Đáp án
Câu 1. - Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa...) cho con người. Cung cấp nguồn thức
ăn từ động vật cho gia súc, gia cầm, vật nuôi.
- Cung cấp sức kéo (trâu, bò, ngựa...) phục vụ cho canh tác, tham quan, du lịch,…
- Cung cấp phân bón cho sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp nguyên liệu (lông, sừng, da, móng...) cho các ngành công nghiệp nhẹ.
Câu 2. Những nghề trong lĩnh vực chăn nuôi được phát triển ở địa phương em như
nghề nuôi lợn, nghề nuôi gia cầm, nghề nuôi trâu, bò vì địa phương ở nông thôn, đất
rộng, khí hậu mát mẽ, thức ăn dồi dào, phù hợp với trình độ chăn nuôi của người dân.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi
phổ biến ở Việt Nam.
b. Nội dung hoạt động: Tình huống, câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK và những
hình ảnh về một số vật nuôi đang ăn.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
GV nêu tình huống câu chuyện của hai học sinh và đặt câu hỏi: Ở Việt Nam, trâu, bò,
lợn, gà được nuôi như thế nào?
GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh về một số vật nuôi đang ăn ở Việt Nam.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá
Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Như vậy, để trả lời câu hỏi trên đầy
đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. Bài 9. Một số phương thức chăn
nuôi ở Việt Nam.
d. Sản phẩm: Nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ biến ở
nước ta.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Một số loài vật nuôi phổ biến ở Việt Nam
(17 phút)
2.1.1. Gia súc ăn cỏ (7 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số loại gia súc ăn cỏ được nuôi ở Việt Nam.
b. Nội dung 1: Một số loại gia súc ăn cỏ được nuôi ở Việt Nam.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu hình ảnh 9.1, 9.2, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời câu
hỏi:
1. Nêu đặc điểm phân biệt các giống gia súc ăn cỏ trong hình 9.1.
2. Nêu đặc điểm hình thể của trâu Việt Nam (Hình 9.2).
103
3. Vì sao gia súc ăn cỏ được nuôi nhiều ở khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm theo bàn, quan sát hình ảnh, thảo luận ghi kết quả ra tập soạn
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận
Gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê...được nuôi phổ biến ở nơi có nhiều đồi núi và đồng cỏ
khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
d. Sản phẩm: Gia súc ăn cỏ phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
2.1.2. Lợn (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng
miền ở nước ta.
b. Nội dung 2: Một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 9.3 một số giống lợn được nuôi ở Việt Nam trả lời câu hỏi:
4. So sánh đặc điểm ngoại hình của lợn Landrace và Yorkshire.
Kể tên một số giống lợn được nuôi phổ biến ở nước ta?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận
Một số giống lợn phổ biến ở Việt Nam như lợn Móng Cái, lợn Landrace và lợn
Yorkshire,...được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
d. Sản phẩm: Một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
2.1.3. Gia cầm (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng miền
ở nước ta.
b. Nội dung 3: Một số giống gia cầm phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 9.4 một số giống gia cầm được nuôi ở Việt Nam, trả lời câu
hỏi:
5. Để phân biệt các giống gia cầm, ta dựa vào các đặc điểm nào?
Kể tên một số giống gia cầm được nuôi phổ biến ở nước ta?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
104
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận
Một số giống gia cầm được nuôi phổ biến ở Việt Nam như gà Ri, gà Hồ, vịt cỏ, vịt
bầu,...được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
d. Sản phẩm: Một số giống gia cầm phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở
Việt Nam (8 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
b. Nội dung 4: Một số phương thức chăn nuôi như: chăn thả, nuôi nhốt, bán chăn thả.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS xem video clip về các phương thức chăn nuôi kết hợp quan sát hình 9.5,
trả lời các câu hỏi:
6. Mỗi phương thức chăn nuôi được minh họa trong hình 9.5 có ảnh hưởng như thế
nào đến sự phát triển của vật nuôi?
7. Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức chăn nuôi bán chăn thả?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, video, suy nghĩ trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2- 3 HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
Có 3 phương thức chăn nuôi được áp dụng phổ biến ở nước ta là chăn thả, nuôi nhốt
và bán chăn thả.
+ Phương thức chăn thả: vật nuôi không bị nhốt hay cột giữ và tự tìm kiếm thức ăn
trong khu vực chăn thả.
+ Phương thức nuôi nhốt (công nghiệp): vật nuôi sử dụng thức ăn, nước uống do
người chăn nuôi cung cấp và được kiểm soát dịch bệnh.
+ Phương thức bán chăn thả: kết hợp nuôi trong chuồng và vườn chăn thả. Vật nuôi
được ăn bổ sung thức ăn chăn nuôi công nghiệp, được thả ở vườn chăn thả một phần thời
gian trong ngày để vận động và tự kiếm ăn.
d. Sản phẩm: Một số phương thức chăn nuôi như: chăn thả, nuôi nhốt, bán chăn thả.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (8 phút)
3.1. Hoạt động luyện tập 1 (2 phút)
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu rõ hơn kiến thức về vai trò, triển vọng của chăn nuôi trong
nền kinh tế Việt Nam và đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trng chăn
nuôi.
b. Nội dung 1: Bài tập 1 Hãy quan sát và gọi tên phương thúc chăn nuôi trong mỗi
trường hợp ở Hình 9.6
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát hình 9.6(a,b,c,d) trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hãy quan sát và gọi tên phương thúc chăn nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình
9.6
* Thực hiện nhiệm vụ
105
HS quan sát hình 9.6, suy nghĩ và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
Gọi ngẫu nhiên 1 HS trình bày ý kiến.
HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét
d. Sản phẩm: đáp án bài tập 1 phần luyện tập
a. Chăn nuôi theo phương thức bán chăn thả.
b. Chăn nuôi theo phương thức chăn thả.
c. Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt.
3.2. Hoạt động luyện tập 2 (2 phút)
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu rõ hơn kiến thức về ưu điểm và nhược điểm của mỗi
phương thức chăn nuôi: chăn thả, nuôi nhốt và bán chăn thả.
b. Nội dung 2: Bài tập 2 phần Luyện tập trang 56 SGK
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
Câu 2. Trình bày ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương thức chăn nuôi: chăn thả,
nuôi nhốt và bán chăn thả.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét
d. Sản phẩm: đáp án bài tập 2 phần luyện tập
Phương thức chăn nuôi
Ưu điểm
Nhược điểm
Chăn nuôi chăn thả
- Mức đầu tư thấp.
Khó kiểm soát dịch
- Kĩ thuật nuôi đơn giản.
bệnh.
Chăn nuôi nuôi nhốt
- Ít phụ thuộc vào các điều kiện tự Chi phí đầu tư cao.
nhiên.
- Năng suất cao và ổn định.
Chăn nuôi bán chăn thả
- Chuồng trại đơn giản, dễ nuôi, ít Chậm lớn, quy mô đàn
bệnh.
vừa phải, khó kiểm soát
- Tự sản xuất con giống.
dịch bệnh.
3.3. Hoạt động luyện tập 3 (2 phút)
a. Mục tiêu: giúp HS liên hệ nhận biết 1 số giống vật nuôi qua quan sát ngoại hình.
b. Nội dung 3: Bài tập 3 phần Luyện tập trang 56 SGK
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.7, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
Câu 3. Quan sát đặc điểm ngoại hình và cho biết tên gọi của các vật nuôi trong mỗi
trường hợp ở hình 9.7.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
106
Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét
d. Sản phẩm: đáp án bài tập 3 phần luyện tập
Hình a. Gà mái có màu lông vàng đốm, gà trống lông màu nâu sáng, lông đuôi màu
đen kèm ánh xanh gà Ri.
Hình b. Lợn có màu lông đen pha lẫn trắng, lưng hơi võng xuống lợn Móng Cái.
Hình c. Vịt có dáng nặng nề, lông loang đen trắng vịt bầu.
3.4. Hoạt động luyện tập 4 (2 phút)
a. Mục tiêu: giúp HS liên hệ nhận biết nơi chăn nuôi phổ biến của trâu, bò, gia cầm.
b. Nội dung 4: Bài tập 4 phần Luyện tập trang 56 SGK
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin thực tế, truy cập internet để tìm hiểu về nơi chăn
nuôi phổ biến trâu, bò, gia cầm, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
Bài 4: Trâu, bò, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét
d. Sản phẩm: đáp án bài tập 4 phần luyện tập
- Lợn, gia cầm: được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng.
- Trâu, bò: được nuôi nhiều ở trung du và miền núi.
Nguyên nhân: Vì đây là những khu vực có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi, có
nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, khí hậu phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát
triển của vật nuôi.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút)
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. Vận dụng
những kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiễn.
b. Nội dung hoạt động: bài tập phần vận dụng và bài tập về nhà
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm bài tập vào vở bài tập.
Hãy cho biết những giống vật nuôi được nuôi nhiều ở địa phương em và phương thức
chăn nuôi đang được áp dụng với các giống vật nuôi đó.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vào tập.
* Báo cáo, thảo luận
HS hoàn thành và báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học tuần sau.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
- Ghi nhớ kiến thức vừa học.
d. Sản phẩm: Đáp án bài tập phần Vận dụng trong SGK.
4. Nhận xét, dặn dò (2 phút)
107
Về nhà, các em học hiểu bài
- Hoàn thành bài tập phần vận dụng
- Đọc tham khảo mục “ Có thể em chưa biết”
- Xem trước nội dung bài 10: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
+ 1. Tìm hiểu vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho vật nuôi.
+ 2. Chăn nuôi vật nuôi (chuẩn bị phần 2.1. Chăn nuôi vật nuôi non)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
Truy cập Internet tìm hiểu về một số phương thức chăn nuôi ở Việt Nam
V. RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................
----------//----------//------------
108
Tiết PPCT: 19
Ngày soạn: 20/01/2025
BÀI 9: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều, các loại vật nuôi đặc trưng vùng
miền ở nước ta.
- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng về phương
thức chăn nuôi vào học tập và thực tiễn chăn nuôi.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm quan tâm đến công việc chăn nuôi của gia đình.
3. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa chọn được
các nguồn tài liệu học tập phù hợp, lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt các từ
khóa, ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình
bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản của bài học. Biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động
chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
b. Năng lực công nghệ
- Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được nội dung cơ bản về phương thức
chăn nuôi.
- Năng lực giao tiếp công nghệ: Sử dụng được một số thuật ngữ về phương thức chăn
nuôi.
- Năng lực đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét về các phương thức chăn nuôi,
lựa chọn được phương thức chăn nuôi phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: Sách giáo khoa, tài liệu tập huấn Chương trình 2018
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: Tranh ảnh hoặc video clip mô tả một số phương thức
chăn nuôi, một số vật nuôi.
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập; Giấy Ao; nam châm
2. Đối với học sinh
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Tìm hiểu một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ biến tại địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: KTSS lớp
Lớp 7A1:........./............
Lớp 7A2......../...........
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Câu hỏi 1: Trình bày vai trò của ngành chăn nuôi.
102
Câu hỏi 2: Cho biết những nghề trong lĩnh vực chăn nuôi được phát triển ở địa
phương em. Giải thích nguyên nhân.
Đáp án
Câu 1. - Cung cấp thực phẩm (thịt, trứng, sữa...) cho con người. Cung cấp nguồn thức
ăn từ động vật cho gia súc, gia cầm, vật nuôi.
- Cung cấp sức kéo (trâu, bò, ngựa...) phục vụ cho canh tác, tham quan, du lịch,…
- Cung cấp phân bón cho sản xuất nông nghiệp
- Cung cấp nguyên liệu (lông, sừng, da, móng...) cho các ngành công nghiệp nhẹ.
Câu 2. Những nghề trong lĩnh vực chăn nuôi được phát triển ở địa phương em như
nghề nuôi lợn, nghề nuôi gia cầm, nghề nuôi trâu, bò vì địa phương ở nông thôn, đất
rộng, khí hậu mát mẽ, thức ăn dồi dào, phù hợp với trình độ chăn nuôi của người dân.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi
phổ biến ở Việt Nam.
b. Nội dung hoạt động: Tình huống, câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK và những
hình ảnh về một số vật nuôi đang ăn.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
GV nêu tình huống câu chuyện của hai học sinh và đặt câu hỏi: Ở Việt Nam, trâu, bò,
lợn, gà được nuôi như thế nào?
GV cho HS xem thêm 1 số hình ảnh về một số vật nuôi đang ăn ở Việt Nam.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em khác bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá
Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học. Như vậy, để trả lời câu hỏi trên đầy
đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. Bài 9. Một số phương thức chăn
nuôi ở Việt Nam.
d. Sản phẩm: Nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ biến ở
nước ta.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Một số loài vật nuôi phổ biến ở Việt Nam
(17 phút)
2.1.1. Gia súc ăn cỏ (7 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số loại gia súc ăn cỏ được nuôi ở Việt Nam.
b. Nội dung 1: Một số loại gia súc ăn cỏ được nuôi ở Việt Nam.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV trình chiếu hình ảnh 9.1, 9.2, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời câu
hỏi:
1. Nêu đặc điểm phân biệt các giống gia súc ăn cỏ trong hình 9.1.
2. Nêu đặc điểm hình thể của trâu Việt Nam (Hình 9.2).
103
3. Vì sao gia súc ăn cỏ được nuôi nhiều ở khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc nhóm theo bàn, quan sát hình ảnh, thảo luận ghi kết quả ra tập soạn
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 nhóm HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận
Gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê...được nuôi phổ biến ở nơi có nhiều đồi núi và đồng cỏ
khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
d. Sản phẩm: Gia súc ăn cỏ phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
2.1.2. Lợn (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng
miền ở nước ta.
b. Nội dung 2: Một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 9.3 một số giống lợn được nuôi ở Việt Nam trả lời câu hỏi:
4. So sánh đặc điểm ngoại hình của lợn Landrace và Yorkshire.
Kể tên một số giống lợn được nuôi phổ biến ở nước ta?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận
Một số giống lợn phổ biến ở Việt Nam như lợn Móng Cái, lợn Landrace và lợn
Yorkshire,...được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
d. Sản phẩm: Một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
2.1.3. Gia cầm (5 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng miền
ở nước ta.
b. Nội dung 3: Một số giống gia cầm phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 9.4 một số giống gia cầm được nuôi ở Việt Nam, trả lời câu
hỏi:
5. Để phân biệt các giống gia cầm, ta dựa vào các đặc điểm nào?
Kể tên một số giống gia cầm được nuôi phổ biến ở nước ta?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK, trả lời các câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
104
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận
Một số giống gia cầm được nuôi phổ biến ở Việt Nam như gà Ri, gà Hồ, vịt cỏ, vịt
bầu,...được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
d. Sản phẩm: Một số giống gia cầm phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở
Việt Nam (8 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
b. Nội dung 4: Một số phương thức chăn nuôi như: chăn thả, nuôi nhốt, bán chăn thả.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS xem video clip về các phương thức chăn nuôi kết hợp quan sát hình 9.5,
trả lời các câu hỏi:
6. Mỗi phương thức chăn nuôi được minh họa trong hình 9.5 có ảnh hưởng như thế
nào đến sự phát triển của vật nuôi?
7. Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức chăn nuôi bán chăn thả?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, video, suy nghĩ trả lời
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2- 3 HS trình bày câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.
Có 3 phương thức chăn nuôi được áp dụng phổ biến ở nước ta là chăn thả, nuôi nhốt
và bán chăn thả.
+ Phương thức chăn thả: vật nuôi không bị nhốt hay cột giữ và tự tìm kiếm thức ăn
trong khu vực chăn thả.
+ Phương thức nuôi nhốt (công nghiệp): vật nuôi sử dụng thức ăn, nước uống do
người chăn nuôi cung cấp và được kiểm soát dịch bệnh.
+ Phương thức bán chăn thả: kết hợp nuôi trong chuồng và vườn chăn thả. Vật nuôi
được ăn bổ sung thức ăn chăn nuôi công nghiệp, được thả ở vườn chăn thả một phần thời
gian trong ngày để vận động và tự kiếm ăn.
d. Sản phẩm: Một số phương thức chăn nuôi như: chăn thả, nuôi nhốt, bán chăn thả.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (8 phút)
3.1. Hoạt động luyện tập 1 (2 phút)
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu rõ hơn kiến thức về vai trò, triển vọng của chăn nuôi trong
nền kinh tế Việt Nam và đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề phổ biến trng chăn
nuôi.
b. Nội dung 1: Bài tập 1 Hãy quan sát và gọi tên phương thúc chăn nuôi trong mỗi
trường hợp ở Hình 9.6
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, quan sát hình 9.6(a,b,c,d) trả lời câu hỏi:
Câu 1. Hãy quan sát và gọi tên phương thúc chăn nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình
9.6
* Thực hiện nhiệm vụ
105
HS quan sát hình 9.6, suy nghĩ và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
Gọi ngẫu nhiên 1 HS trình bày ý kiến.
HS khác nhận xét
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét
d. Sản phẩm: đáp án bài tập 1 phần luyện tập
a. Chăn nuôi theo phương thức bán chăn thả.
b. Chăn nuôi theo phương thức chăn thả.
c. Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt.
3.2. Hoạt động luyện tập 2 (2 phút)
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu rõ hơn kiến thức về ưu điểm và nhược điểm của mỗi
phương thức chăn nuôi: chăn thả, nuôi nhốt và bán chăn thả.
b. Nội dung 2: Bài tập 2 phần Luyện tập trang 56 SGK
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
Câu 2. Trình bày ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương thức chăn nuôi: chăn thả,
nuôi nhốt và bán chăn thả.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét
d. Sản phẩm: đáp án bài tập 2 phần luyện tập
Phương thức chăn nuôi
Ưu điểm
Nhược điểm
Chăn nuôi chăn thả
- Mức đầu tư thấp.
Khó kiểm soát dịch
- Kĩ thuật nuôi đơn giản.
bệnh.
Chăn nuôi nuôi nhốt
- Ít phụ thuộc vào các điều kiện tự Chi phí đầu tư cao.
nhiên.
- Năng suất cao và ổn định.
Chăn nuôi bán chăn thả
- Chuồng trại đơn giản, dễ nuôi, ít Chậm lớn, quy mô đàn
bệnh.
vừa phải, khó kiểm soát
- Tự sản xuất con giống.
dịch bệnh.
3.3. Hoạt động luyện tập 3 (2 phút)
a. Mục tiêu: giúp HS liên hệ nhận biết 1 số giống vật nuôi qua quan sát ngoại hình.
b. Nội dung 3: Bài tập 3 phần Luyện tập trang 56 SGK
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.7, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
Câu 3. Quan sát đặc điểm ngoại hình và cho biết tên gọi của các vật nuôi trong mỗi
trường hợp ở hình 9.7.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
106
Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét
d. Sản phẩm: đáp án bài tập 3 phần luyện tập
Hình a. Gà mái có màu lông vàng đốm, gà trống lông màu nâu sáng, lông đuôi màu
đen kèm ánh xanh gà Ri.
Hình b. Lợn có màu lông đen pha lẫn trắng, lưng hơi võng xuống lợn Móng Cái.
Hình c. Vịt có dáng nặng nề, lông loang đen trắng vịt bầu.
3.4. Hoạt động luyện tập 4 (2 phút)
a. Mục tiêu: giúp HS liên hệ nhận biết nơi chăn nuôi phổ biến của trâu, bò, gia cầm.
b. Nội dung 4: Bài tập 4 phần Luyện tập trang 56 SGK
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
*Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin thực tế, truy cập internet để tìm hiểu về nơi chăn
nuôi phổ biến trâu, bò, gia cầm, yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi:
Bài 4: Trâu, bò, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu? Vì sao?
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời
* Báo cáo, thảo luận
Gọi ngẫu nhiên 2 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
* Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét
d. Sản phẩm: đáp án bài tập 4 phần luyện tập
- Lợn, gia cầm: được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng.
- Trâu, bò: được nuôi nhiều ở trung du và miền núi.
Nguyên nhân: Vì đây là những khu vực có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi, có
nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, khí hậu phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát
triển của vật nuôi.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút)
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. Vận dụng
những kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiễn.
b. Nội dung hoạt động: bài tập phần vận dụng và bài tập về nhà
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
* Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân làm bài tập vào vở bài tập.
Hãy cho biết những giống vật nuôi được nuôi nhiều ở địa phương em và phương thức
chăn nuôi đang được áp dụng với các giống vật nuôi đó.
* Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành vào tập.
* Báo cáo, thảo luận
HS hoàn thành và báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học tuần sau.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
- Ghi nhớ kiến thức vừa học.
d. Sản phẩm: Đáp án bài tập phần Vận dụng trong SGK.
4. Nhận xét, dặn dò (2 phút)
107
Về nhà, các em học hiểu bài
- Hoàn thành bài tập phần vận dụng
- Đọc tham khảo mục “ Có thể em chưa biết”
- Xem trước nội dung bài 10: Kĩ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
+ 1. Tìm hiểu vai trò của việc nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho vật nuôi.
+ 2. Chăn nuôi vật nuôi (chuẩn bị phần 2.1. Chăn nuôi vật nuôi non)
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
Truy cập Internet tìm hiểu về một số phương thức chăn nuôi ở Việt Nam
V. RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................
----------//----------//------------
108
 









Các ý kiến mới nhất