bài 7. Trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 18h:13' 16-11-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 360
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 18h:13' 16-11-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 360
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thúy Hiền)
Trường: THCS Nhơn Ninh
Tổ: KHTN
I.
Họ và tên giáo viên:
Hồ Thị Cẩm Tú
BÀI 7: TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG
Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tuần 14,15 – Tiết 14,15
MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết (nhận thức được nội dung cơ bản về) quy trình trồng
rừng, (Nhận thức được các biện pháp) chăm sóc và bảo vệ rừng.
- Sử dụng công nghệ: Đề xuất được những giải pháp cần làm và không nên làm để bảo vệ
rừng. Thực hiện được một số kĩ thuật đơn giản trong quy trình trồng rừng.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong h ọc t ập và cu ộc
sống; vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng v ề tr ồng, chăm sóc và b ảo
vệ rừng để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý tưởng và thảo luận những vấn đề v ề trồng, chăm sóc
và bảo vệ rừng.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kỹ năng về trồng, chăm sóc
và các biện pháp bảo vệ rừng vào thực tiễn.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái, ph ản đ ối những
hành vi xâm hại rừng. Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các ho ạt đ ộng ứng phó và
biến đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập số 1; 2; 3; 4; 5; 6
- Hình H7.1, H7.2; H7.3; H7.4, H7.5; H7.6, H7.6
- Video về “Vấn nạn phá rừng và hiểm họa”
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Bút lông, bút bi, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động 1. Mở đầu: (10 p)
a) Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về cách thức để rừng phát triển, giúp ích cho đ ời
sống và sản xuất của HS.
b) Nội dung: Quy trình trồng, chăm sóc và các biện pháp bảo vệ rừng.
c) Sản phẩm dự kiến:Nhu cầu tìm hiểu về cách trồng, chăm sóc rừng và các bi ện pháp b ảo
vệ rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:Trước khi vào bài GV cho HS xem slide một số hình ảnh GV đã sưu
tập được và yêu cầu học sinh đọc tên các hình ảnh
1
GV.
? Làm thế nào để rừng phát triển, giúp ích cho đời sống và sản xuất?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi dưới sự hướng dẫn của
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức:
Trồng rừng là để phủ xanh đồi núi bị khai thác bừa bãi, gây biến đ ổi v ề khí h ậu, là
để duy trì sự cân bằng về sinh thái, tạo ra môi trường sống bền vững cho con người.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2.1: Trồng rừng ( 30 phút)
2.1.1 Chuẩn bị:
A/ Chuẩn bị cây con:
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được yêu cầu của cây con đem trồng rừng .
b) Nội dung: Cách chọn và chăm sóc cây con chuẩn bị đem trồng rừng.
c) Sản phẩm dự kiến: Cách chuẩn bị cây con đem trồng rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Gv gợi mở và dẫn dắt hs tìm hiểu về thời vụ trồng rừng phù hợp với từng vùng miền.
?) Ở nước ta mùa nào trong năm có khí hậu thuận lợi giúp cây con phát triển t ốt? Vì sao?
- Gv gợi mở và dẫn dắt hs tìm hiểu về cách thức chuẩn bị cây con.
+ GV phát phiếu học tập số 1và chiếu slide hình H7.1
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu về đặc điểm các loại cây giống dùng để
trồng rừng và thực hiện yêu cầu:
?1) Quan sát H 7.1
và cho biết ưu điểm khi trồng rừng bằng cây con. Theo em, phương pháp trồng rừng
bằng cây con có bầu đất và cây con rễ trần có nhược điểm như thế nào?
- GV gợi mở và dẫn dắt HS kể tên các loại cây con và trình bày các tiêu chuẩn của cây con
đem trồng rừng mới?
2
- GV gợi mở, giải thích thêm lí do loại vỏ bầu đất tự phân hủy được sản xuất từ các
thành phần hữu cơ có tác dụng bảo vệ môi trường và góp phần cải thiện độ phì nhiêu của
đất.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu h ỏi theo yêu c ầu c ủa
Gv về thời vụ trồng rừng.
- HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- HS tiến hành phân chia nhóm và nhận phiếu học tập số 1 và HS quan sát hình H7.1.
Mỗi HS nghiên cứu tài liệu để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu. HS khác nhận xét, b ổ sung. Sau đó ghi
nhận nội dung.
* Báo cáo, thảo luận:
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- HS liệt kê được tên các loại cây con và trình bày các tiêu chu ẩn c ủa cây con đem tr ồng r ừng
mới
* Kết luận, nhận định:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những thông tin vừa tìm được đúc k ết thành ki ến th ức c ủa bài
học.
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 1.
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ của hoạt động 2.1.1. Sau đó, nhận xét tính chính xác,
đánh giá quá trình làm việc của các nhóm, tuyên dương nh ững nhóm làm vi ệc tích c ực, khích
lệ, động viên những nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan ở hoạt đ ộng 2.1.1 và
khởi động.
Nội dung cốt lõi:
Chuẩn bị cây con gồm cây con có bầu đất và cây con rễ trần. Cây con đ ược ch ọn đem
trồng phải có đủ tiêu chuẩn, cây khỏe, sinh trưởng phát triển tốt, cân đối.
B/ Làm đất trồng cây:
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các khâu làm đất trồng cây rừng.
b) Nội dung: Các khâu làm đất trồng cây rừng.
c) Sản phẩm dự kiến: Các khâu làm đất trồng cây rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập số 2.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu về công việc làm đất chu ẩn b ị tr ồng cây, yêu
cầu HS trả lời câu hỏi: Đất trồng rừng cần được chuẩn bị như thế nào để trồng được cây con
đã có rễ?
- Gv gợi mở, dẫn dắt hs tìm hiểu và trình bày các bước làm đất chuẩn bị trồng cây.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi trong SGK:
?TB) Tác dụng của bón lót là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 2, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm
và thảo luận trả lời câu hỏi hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao.
- Nhóm tiến hành thảo luận.
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu hỏi về tác dụng của bón lót.
- HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu. HS khác nh ận xét, b ổ sung. Sau đó ghi
nhận nội dung.
* Báo cáo, thảo luận:
3
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 2
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, động viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan
- Gv giới thiệu thêm thông tin về phân bón NPK.
- Gv giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
Làm đất trồng cây rừng được thực hiện theo trình tự như sau: Vạt sạch cỏ chỗ đào hố →
cuốc lớp đất màu để riêng một bên→ bón lót ( lớp đất màu trộn với phân bón) → L ấp đ ất
đã trộn phân bón vào hố→ lấp đất đầy hố.
2.1.2: Trồng rừng bằng cây con.
A. Trồng bằng cây con có bầu đất:
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu đất.
b) Nội dung: Các bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu đất.
c) Sản phẩm dự kiến: Quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu đất.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV dẫn dắt cho HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi sau:
?K) Theo em, tại sao ở những vùng đất xấu, đồi núi trọc lại áp d ụng tr ồng r ừng b ằng cây con
có bầu đất?
- GV phát phiếu học tập số 3, tổ chức cho HS tìm hiểu quy trình tr ồng r ừng b ằng cây con có
bầu đất, yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực hiện yêu cầu trong SHS:
?1) Quan sát Hình 7.3
và sắp xếp các công việc trồng rừng bằng cây con có bầu đất theo thứ tự thích h ợp.
?2) Hãy giải thích tác dụng của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có b ầu
đất?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu hỏi:
→Ở những vùng đất xấu, đồi núi trọc lại áp dụng trồng rừng b ằng cây con có b ầu đ ất vì:
Trồng cây trong bầu ta có thể can thiệp, điều chỉnh đ ể đ ảm b ảo b ầu đ ất có đủ phân bón và tơi
xốp đảm bảo cho cây phát triển.
Trong quy trình trồng được nền đất 2 lần đảm bảo chặt gốc cây, đảm bảo cho cây phát triển
tốt.
- HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu. HS khác nh ận xét, b ổ sung. Sau đó ghi
nhận nội dung.
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 3, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm.
+ HS quan sát hình H7.3 và thảo luận trả lời câu hỏi hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao.
* Báo cáo, thảo luận:
4
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 3
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, đ ộng viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan
- GV giúp HS đúc kết quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu đất.
- GV gợi mở và giải thích thêm về cách lấp đất vào hố khi trồng rừng bằng cày con ở n ơi có
địa hình dốc.
- Gv giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
Trồng rừng bằng cây con có bầu đất thực hiện theo quy trình như sau: Tạo lỗ trong hố
trồng → Rạch vỏ bầu đất của cây con → Đặt b ầu cây con vào h ố tr ồng → L ấp và nén đ ất
lần 1 → Lấp và nén đất lần 2 → Vun gốc.
B. Trồng bằng cây con rễ trần
a) Mục tiêu: giúp HS trình bày được quy trình trồng rừng bằng cây con r ễ tr ần.
b) Nội dung: Các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần.
c) Sản phẩm dự kiến: Các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. GV phát phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS th ực hi ện yêu
cầu trong SHS:
?1) Quan sát Hình 7.4, giải thích các thao tác kĩ thuật của phương pháp tr ồng r ừng b ằng cây
con rễ trần.
?2) Nêu những điểm khác nhau giữa hai bước lấp và nén đất lần 1, lần 2.
- GV giới thiệu thông tin bổ sung về các yêu cầu đối với cây con khi trồng rừng.
- Tiếp theo GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu trong SHS:
? Hãy giải thích tác dụng của việc vun đất cao hơn gốc cây trong bước vun gốc?
- GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 4, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm.
+ HS quan sát hình H7.4 và thảo luận trả lời câu hỏi hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao.
- Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời giải thích tác dụng của việc vun
đất cao hơn gốc cây trong bước vun gốc
- HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu.
→ Ta cần vun đất cao hơn gốc cây để khi tưới nước hay mưa xuống đất lún xuống b ằng mi ệng
hố, nước có thể thoát đi dễ dàng, cây không bị ngập úng.
HS khác nhận xét, bổ sung. Sau đó ghi nhận nội dung.
* Báo cáo, thảo luận:
5
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 4
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, đ ộng viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan
- GV giới thiệu thông tin bổ sung và giải thích việc trồng rừng bằng h ạt.
- Gv giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
-Trồng rừng bằng cày con rễ trần thực hiện theo quy trình như sau: tạo lỗ trong hố đất
trồng→ đặt cây con vào hố trồng →lấp và nén đất lần 1→ lấp và nén đất l ần 2 →vun gốc.
- Ngoài ra người ta còn trồng rừng bằng cách gieo hạt trục tiếp vào hố (đem hạt gieo
trực tiếp trên đất trồng rừng đã được chuẩn bị trước).
2.1.3.Chăm sóc rừng sau khi trồng
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng.
b) Nội dung: Các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng.
c) Sản phẩm dự kiến: Các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu trong SHS:
? Hãy nêu nguyên nhân khiến rừng sau khi trồng có tỉ lệ cây chết cao?
- GV phân nhóm dạng cặp đôi, chiếu slide H7.5 yêu cầu HS quan sát và hoàn thành phi ếu h ọc
tập số 5: Các biện pháp chăm sóc cây rừng sau khi trồng.
- Từ nội dung tìm hiểu trên, tiếp tục GV cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu
trong SHS:
?1) Vì sao cần phát quang khi chăm sóc cây rừng mới trồng?
?2) Theo em, trong trường hợp nào nên rào bảo vệ từng cây rừng mới trồng như Hình 7.6?
- GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời :
→ Nguyên nhân khiến rừng sau khi trồng có tỉ l ệ cây ch ết cao:
Khí hậu khắc nghiệt, thời tiết xấu
Do cây cỏ hoang dại chèn ép cây trồng khiến cây trồng không đảm bảo đ ược đi ều ki ện sinh
trưởng và phát triển
Đất khô và thiếu chất dinh dưỡng
Sâu, bệnh hại, thú rừng phá hại,..
Thiếu nước vì không được tưới tiêu cẩn thận, …
6
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 5, quan sát slide H7.5 tự phân chia
nhiệm vụ trong nhóm. HS tập trung xem Slide H7.5 và hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao
trước đó.
- HS quan sát slide hình H7.6 và nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu
hỏi hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao.
→1) Cần phát quang khi chăm sóc cây rừng mới trồng vì:
Tránh cho cây hoang dại chèn ép cây trồng.
Để loại bỏ nơi trú ẩn của các sâu bọ gây hại cho cây.
Tránh sự chèn ép về ánh sáng, dinh dưỡng đối với cây rừng
Để dễ dàng chăm sóc mà không bị vướng bận
→2) Theo em, nên rào bảo vệ từng cây rừng mới trồng trong tr ường h ợp các cây tr ồng phân
tán, có tán rộng, nhiều cành con.
- Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích,
thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 5
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, đ ộng viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan.
- GV giới thiệu thông tin bổ sung về trồng dặm trong SHS.
- GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
Quá trình chăm sóc rừng bao gồm các công việc: làm rào b ảo v ệ, phát quang cây hoang
dại, làm cỏ quanh gốc cây, xới đất, vun gốc, bón phân, tỉa và dặm cây.
Hoạt động 2.2: Bảo vệ rừng ( 30 phút)
2.2.1.Sự cần thiết phải bảo vệ rừng
a) Mục tiêu: giúp HS trình bày được tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng.
b) Nội dung: sự cần thiết phải bảo vệ rừng, mục đích của các biện pháp bảo vệ rừng.
c) Sản phẩm dự kiến: sự cần thiết của việc bảo vệ rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu trong SHS:
- GV chiếu video về “Vấn nạn phá rừng và hiểm họa” kết hợp với quan sát slide H7.7
- GV yêu cầu học sinh trả lời: Qua đoạn phim và Hình 7.7 cho thấy r ừng có th ể b ị m ất do
những nguyên nhân nào?
- GV yêu cầu HS kể tên một số tài nguyên rừng có thể bị xâm phạm.
- GV dẫn dắt các nhóm HS thảo luận nhóm. GV phân nhóm dạng cặp đôi, yêu cầu HS quan sát
và hoàn thành phiếu học tập số 6: tìm hiểu để trình bày mục đích của việc bảo vệ rừng.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu h ỏi v ề nguyên nhân gây m ất
rừng?
7
→ Rừng có thể bị mất do những nguyên nhân như chặt phá rừng (a), cháy r ừng, phá r ừng l ấy đ ất
làm nương rẫy ( b), chuyển và xâm lấn rừng rừng tự nhiên sang sản xuất nông nghiệp và đất
khác (c).
- HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 6, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm
và hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao trước đó.
- Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
* Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi HS nghiên cứu tài liệu để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày ý kiến của mình, các thành viên còn lại có thể nhận
xét, bổ sung để làm sáng tỏ vấn đề.
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành
kiến thức của bài học.
Nội dung cốt lõi:
Rừng có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường; phục vụ đời sống, sản xuất của
con người. Bảo vệ rừng là việc làm cần thiết. Bảo vệ rừng chính là b ảo v ệ môi tr ường
sống của chúng ta.
2.2.2.Biện pháp bảo vệ rừng
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các biện pháp bảo vệ rừng.
b) Nội dung: Biện pháp bảo vệ rừng.
c) Sản phẩm dự kiến: các biện pháp bảo vệ rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm , thảo luận cặp đôi. GV phát phiếu học tập số 6 và yêu
cầu HS thực hiện yêu cầu trong SHS:
? Vì sao cần phải bảo vệ rừng?
+ GV dẫn dắt để HS trình bày một số biện pháp bảo vệ rừng.
+ GV giới thiệu thông tin bổ sung về một số ứng dụng công nghệ và thiết bị kĩ thuật trong
công tác bảo vệ rừng trong SHS.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu h ỏi v ề nguyên nhân gây m ất
rừng?
+ HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
+ GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi HS nghiên cứu tài liệu để hoàn thành các nhiệm v ụ được giao, các thành viên còn l ại có
thể nhận xét, bổ sung để làm sáng tỏ vấn đề.
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 6
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, đ ộng viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan.
+ GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
8
Để bảo vệ rừng cần ngăn chặn, cấm phá hoại tài nguyên rừng và đất rừng; phòng
chống cháy rừng. Việc khai thác rừng và sử dụng đất rừng ph ải có kế ho ạch và được
Nhà nước cho phép.
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn quy trình trồng, chăm sóc rừng và các bi ện pháp b ảo v ệ
rừng.
b) Nội dung: bài tập phần Luyện tập trong SHS.
c) Sản phẩm dự kiến: Đáp án bài tập phần Luyện tập trong SHS.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân :
- Hệ thống nội dung của bài 7
- Quan sát kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ở gia đình/ địa ph ương và đ ề xu ất nh ững đi ểm
cần thay đổi (nếu có)
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu ở phần Luyện tập trong SHS:
•Câu 1. Vì sao cần nén đất 2 lần khi trồng rừng bằng cây con?
•Câu 2. Hãy so sánh quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần và cây con có bầu đ ất.
•Câu 3. Em hãy kể các công việc em có thể làm để phát triển, b ảo v ệ r ừng và môi tr ường sinh
thái.
- GV chiếu từng câu hỏi để HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu bi ết thực t ế tr ả l ời các câu
hỏi. Trong từng câu hỏi GV Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung để hoàn ch ỉnh câu trả l ời. Cu ối cùng
GV chốt vấn đề.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần luyện tập.
+ HS quan sát slide chiếu các câu hỏi để nghiên cứu tài liệu trả lời các câu h ỏi:
* Báo cáo, thảo luận:
Cá nhân hay đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn l ại có th ể nh ận xét, b ổ
sung.
* Kết luận, nhận định:
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động luy ện tập. Sau đó, nh ận xét
tính chính xác, đầy đủ nội dung trả lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá t ừng HS và ch ốt
những nội dung liên quan ở hoạt động luyện tập.
+ GV dẫn dắt đi đến hoạt động vận dụng.
Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã học trong việc đối sánh v ới thực ti ễn đ ể trình
bày công tác bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay.
b) Nội dung:bài tập phần Vận dụng trong SHS và bài tập về nhà trong SBT.
c) Sản phẩm dự kiến: đáp án bài tập vận dụng và bài tập về nhà.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV dẫn dắt và yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, báo chí, truy ền hình và cho bi ết vi ệc b ảo
vệ rừng ở nước ta hiện nay.
Gợi ý: Hiện nay, nước ta có những hình thức, hành động thực hiện bảo vệ r ừng; s ử d ụng
một số phương tiện trong bảo vệ rừng, đồng thời có những biện pháp x ử lí các tr ường h ợp vi
phạm công tác bảo vệ rừng,...
+ GV hướng dẫn HS làm bài tập cá nhân ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần vận dụng.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân hay đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn
lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
9
- GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp;
- GV đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài,
- Gv khuyến khích HS tìm hiểu thêm nội dung thông tin v ề r ừng xoan ta trong ph ần “Có th ể
em chưa biết” trong SHS.
IV. PHỤ LỤC
1. Thông tin về nội dung cập nhật liên quan đ ến bài d ạy:
- Một số hình ảnh sưu tầm trên internet
- Sách giáo viên và bài tập công nghệ 7.
2 Công cụ đánh giá:
Phiếu học tập số 1
? Quan sát H 7.1 và cho biết ưu điểm khi trồng rừng bằng cây con. Theo em,
phương pháp trồng rừng bằng cây con có bầu đất và cây con rễ trần có
nhược điểm như thế nào?
* Trồng rừng bằng cây con có bầu:
Ưu điểm : Cây được trồng có đầy đủ lá, thân, rễ, có sức đề kháng cao,cây con
có bầu đất ít bị tổn thương, bầu đất có đủ phân bón và đ ất t ơi x ốp, gi ảm th ời gian
và số lần chăm sóc, tỉ lệ sống cao, dễ vận chuyển đến nơi trồng
Nhược điểm: Đòi hỏi phải có kĩ thuật, diện tích để làm cho cây có sức đề
kháng cao, tốn kém chi phí mua bao , mất nhiều thời gian và sức lực hơn.
* Trồng rừng bằng cây con rễ trần:
Ưu điểm: Cây được tiếp xúc với điều kiện tự nhiên nhất, cây con rễ trẫn
thường có bộ rễ khỏe do được phát triển tự nhiên.
Nhược điểm: Chỉ phù hợp với các loài cây có bộ rễ phát triển, phục hồi nhanh
như tràm, đước, tre, ...
Phiếu học tập số 2
? Đất trồng rừng cần được chuẩn bị như thế nào để trồng được cây con đã có
rễ?
→ Để trồng được cây con đã có rễ trên đất trồng rừng, cần :
+ Đào hố:
● Phát dọn cỏ dại đào hố, xới cỏ xung quanh miệng hố.
● Lấy lớp đất màu đem trộn với phân lân.
+ Cuốc thêm đất, đập nhỏ và nhặt sạch cỏ và lấp đầy hố.
+ Đất phải được đảm bảo đã được phơi phóng, xử lý phèn.
?1) Quan sát Hình 7.3
Phiếu học tập số 3
10
và sắp xếp các công việc trồng rừng bằng cây con có bầu đất theo th ứ tự
thích hợp.
→ Thứ tự thích hợp để trồng rừng bằng cây con có bầu đất:
Tạo lỗ trong hố trồng → Rạch vỏ bầu đất của cây con → Đặt b ầu cây con vào h ố
trồng → Lấp và nén đất lần 1 → Lấp và nén đất lần 2 → Vun gốc.
?2) Giải thích tác dụng của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây
con có bầu đất.
Bước 1 : Tạo lỗ trong hố trồng có độ sâu lớn hơn chiều cao b ầu đất
=> Đảm bảo bầu đất được chôn lấp hết, không bị lộ ra ngoài.
Bước 2 : Rạch bỏ vỏ bầu
=> Rễ phát triển thuận lợi hơn và dễ dàng cắm vào ngu ồn đất t ự nhiên, đảm b ảo
hấp thu chất dinh dưỡng
Bước 3 : Đặt bầu vào lỗ trong hố
=> Bắt đầu trồng cây.
Bước 4 : Lấp và nén đất lần 1
=> Lấp đất có chứa phân bón để cây hấp thụ dinh dưỡng
Bước 5 : Lấp và nén đất lần 2
=> Đảm bảo gốc cây được chặt, không bị đổ.
Bước 6 : Vun gốc
=> Khi tưới nước hay mưa đất lún xuống bằng miệng hố cây không b ị ngập úng.
1) Quan sát Hình 7.4
Phiếu học tập số 4
giải thích các thao tác kĩ thuật của phương pháp tr ồng rừng b ằng cây con r ễ
trần.
+ Tạo lỗ trong hố trồng: để đặt vừa cây con vào hố.
+ Đặt cây con vào giữa hố, giữ thân cây thẳng đứng, r ễ c ọc không u ốn cong, r ễ
ngang và rễ con phân bố tự nhiên, cổ rễ nằm ở dưới mặt đất khoảng 2 - 3cm
+ Dùng đất tơi nhuyễn lấp lần 1 và nén chặt xung quanh đ ể gi ữ cân b ằng cây.
+ Lấp và nén đất lần 2: lấp tới đường kính cổ rễ và nén kín g ốc cây non đ ể đ ảm b ảo
gốc cây được chặt, không bị đổ.
+ Vun gốc: vun đất cao hơn gốc cây để khi t ưới nước hay m ưa đất lún xu ống b ằng
miệng hố nước dễ dàng thoát, cây không bị ngập úng.
2) Những điểm khác nhau giữa hai bước lấp và nén đất lần 1, lần 2.
+ Lấp và nén đất lần 1: Để định hình cây ở trong hố tr ồng, gi ữ cho cây đ ược thăng
bằng, không bị xiêu vẹo.
11
+ Lấp và nén đất lần 2: Để để đảm bảo gốc cây được chặt, không bị đ ổ, cây có r ễ
chắc hơn và hút chất dinh dưỡng từ đất.
Phiếu học tập số 5
Hoàn thành bảng sau để được thông tin đúng về các công việc chăm sóc cây rừng
Các công việc
Mục đích
Bón phân (bón thúc)
Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây
Làm cỏ
Làm cho đất tơi xốp; tạo điều kiện cho rễ phát triển
Làm rào bảo vệ
Bảo vệ cây trồng khỏi sự phá hoại của động vật
Phát quang
Loại bỏ cây, dây leo làm ảnh hưởng tới cây rừng
Tỉa và dặm cây
Đảm bảo mật độc ây rừng phù hợp
Xới đất và vun gốc
Tạo tầng đất dày, tơi xốp cho cây rừng
Phiếu học tập số 6
? Vì sao cần phải bảo vệ rừng?
Giữ gìn tài nguyên thực vật, động vật, đất rừng hiện có
Giữ gìn các nguồn gen quý hiếm
Đảm bảo chỗ ở cho động vật sinh sống
Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển, bảo vệ môi trường sinh thái và
tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao giúp ích cho đời s ống và s ản xu ất c ủa xã
hội
Đảm bảo việc điều hòa khí hậu, ngăn chặn được phần nào thiên tai nh ư sạt
lở đất, lũ lụt
Bài tập SHS phần luyện tập.
Câu hỏi 1. Vì sao cần nén đất 2 lần khi trồng rừng bằng cây con?
Lời giải:
Nén đất 2 lần là vì:
Nén đất lần 1 để đảm bảo gốc cây được chăt không bị đổ.
Nén đất lần 2 để rễ chắc hơn và đảm bảo hút chất dinh dưỡng từ lòng đất.
Câu hỏi 2. Hãy so sánh quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần và cây con có bầu đất.
Lời giải:
Giống nhau: Đều gồm các bước:
Chuẩn bị đất
Tạo lỗ trong hố đất
Đặt cây vào lỗ trong hố đất
Lấp đất
Nén chặt
Vun đất kín gốc cây
Khác nhau:
Tạo lỗ trong hố đất:
o Trồng cây có bầu chỉ tạo lỗ trong hố đất vừa với bầu, sau đó đặt cả bầu.
o Trồng cây rễ trần phải tạo lỗ sâu trong hố đất đ ể kín r ễ, khi l ấp đ ất không làm
rễ cong, gãy.
Số lần nén đất:
o Trồng cây có bầu phải có 2 lần lấp và nén đất.
12
Trồng cây con rễ trần chỉ có 1 lần lấp và nén đất.
Câu hỏi 3. Em hãy kể các công việc em có thể làm để phát triển, b ảo v ệ r ừng và môi tr ường
sinh thái.
Lời giải:
Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho những người xung quanh v ề b ảo v ệ,
phát triển rừng.
Tích cực trồng cây, hăng hái tham gia các phong trào bảo v ệ môi tr ường.
Nghiêm cấm mọi hành động phá hoại rừng, gây cháy r ừng, l ấn chi ếm r ừng và đ ất
rừng, săn bắt, mua bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản cũng như các loài đ ộng v ật b ị c ấm
khai thác, săn bắt,.. Và cần có chế tài xử phạt đối với những đối tượng cố tình vi phạm
Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi.
Lựa chọn sử dụng những đồ vật thân thiện v ới môi trường đ ể mua và s ử d ụng m ột
cách hợp lí.
Không bẻ cây, bẻ cành, ngắt hoa.
Thông báo đến cơ quan chức năng về cá nhân hay tổ chức phá hoại r ừng.
Vận dụng
Câu hỏi. Qua thông tin, báo chí, truyền hình, em hãy trình bày nh ững ho ạt đ ộng b ảo v ệ r ừng
ở nước ta hiện nay.
Lời giải:
Những hoạt động bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay:
Quản lí chặt chẽ việc khai thác và tăng cường trồng và bảo v ệ r ừng (r ừng phòng h ộ,
rừng đặc dụng).
Thành lập các đội tình nguyện bảo vệ rừng : Tr ồng cây gây r ừng, đi tu ần tra r ừng
nhằm phát hiện những trường hợp vi phạm
Thực hiện chính sách giao đất giao rừng cho rừng hộ gia đình quản lí.
Thực hiện xen lẫn giữa việc thu hoạch rừng và trồng mới, ph ủ xanh đồi tr ọc.
Đầu tư phát triển kinh tế rừng ở miền núi, xây d ựng các mô hình nông - lâm k ết h ợp,
giúp đồng bào các dân tộc ít người nắm kĩ thuật và phương th ức canh tác đ ể đ ạt hi ệu
quả kinh tế cao.
Giáo dục nâng cao ý thức về bảo vệ rừng trong nhân dân, h ướng ng ười dân ph ối h ợp
cùng với các ban ngành liên quan để bảo vệ rừng
Phong trào “Tết trồng cây” được các địa ph ương h ưởng ứng, xây d ựng k ế ho ạch hành
động cụ thể về trồng rừng, bảo vệ rừng và trồng cây phân tán để bảo vệ thiên nhiên,
môi trường sinh thái.
o
13
STT
1
2
3
4
5
6
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tiêu chí đánh giá
Điểm
tối đa
Số lượng thành viên đầy đủ
1
Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ trưởng,
1
thư kí; phân công việc; kế hoạch làm việc
Các thành viên tham gia tích cực vào hoạt động
2
nhóm. Tạo không khí vui vẻ và hoà đồng giữa các
thành viên trong nhóm
Kỷ luật trật tự và vệ sinh trong quá trình làm
2
việc nhóm.
Trình bày phiếu học tập rõ ràng, đẹp
3
Nhận xét rõ ràng mạch lạc
Lắng nghe các nhóm khác nhận xét.
Nhận xét đúng
Thực hiện tốt các yêu cầu trong phiếu học tập
1
Tổng
10
14
Điểm đạt
được
Ghi chú
Tổ: KHTN
I.
Họ và tên giáo viên:
Hồ Thị Cẩm Tú
BÀI 7: TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG
Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 2 tiết
Tuần 14,15 – Tiết 14,15
MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết (nhận thức được nội dung cơ bản về) quy trình trồng
rừng, (Nhận thức được các biện pháp) chăm sóc và bảo vệ rừng.
- Sử dụng công nghệ: Đề xuất được những giải pháp cần làm và không nên làm để bảo vệ
rừng. Thực hiện được một số kĩ thuật đơn giản trong quy trình trồng rừng.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong h ọc t ập và cu ộc
sống; vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng v ề tr ồng, chăm sóc và b ảo
vệ rừng để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý tưởng và thảo luận những vấn đề v ề trồng, chăm sóc
và bảo vệ rừng.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kỹ năng về trồng, chăm sóc
và các biện pháp bảo vệ rừng vào thực tiễn.
- Trách nhiệm: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ rừng và môi trường sinh thái, ph ản đ ối những
hành vi xâm hại rừng. Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các ho ạt đ ộng ứng phó và
biến đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Phiếu học tập số 1; 2; 3; 4; 5; 6
- Hình H7.1, H7.2; H7.3; H7.4, H7.5; H7.6, H7.6
- Video về “Vấn nạn phá rừng và hiểm họa”
2. Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Bút lông, bút bi, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động 1. Mở đầu: (10 p)
a) Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về cách thức để rừng phát triển, giúp ích cho đ ời
sống và sản xuất của HS.
b) Nội dung: Quy trình trồng, chăm sóc và các biện pháp bảo vệ rừng.
c) Sản phẩm dự kiến:Nhu cầu tìm hiểu về cách trồng, chăm sóc rừng và các bi ện pháp b ảo
vệ rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:Trước khi vào bài GV cho HS xem slide một số hình ảnh GV đã sưu
tập được và yêu cầu học sinh đọc tên các hình ảnh
1
GV.
? Làm thế nào để rừng phát triển, giúp ích cho đời sống và sản xuất?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi dưới sự hướng dẫn của
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời cá nhân
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức:
Trồng rừng là để phủ xanh đồi núi bị khai thác bừa bãi, gây biến đ ổi v ề khí h ậu, là
để duy trì sự cân bằng về sinh thái, tạo ra môi trường sống bền vững cho con người.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2.1: Trồng rừng ( 30 phút)
2.1.1 Chuẩn bị:
A/ Chuẩn bị cây con:
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được yêu cầu của cây con đem trồng rừng .
b) Nội dung: Cách chọn và chăm sóc cây con chuẩn bị đem trồng rừng.
c) Sản phẩm dự kiến: Cách chuẩn bị cây con đem trồng rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Gv gợi mở và dẫn dắt hs tìm hiểu về thời vụ trồng rừng phù hợp với từng vùng miền.
?) Ở nước ta mùa nào trong năm có khí hậu thuận lợi giúp cây con phát triển t ốt? Vì sao?
- Gv gợi mở và dẫn dắt hs tìm hiểu về cách thức chuẩn bị cây con.
+ GV phát phiếu học tập số 1và chiếu slide hình H7.1
+ GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu về đặc điểm các loại cây giống dùng để
trồng rừng và thực hiện yêu cầu:
?1) Quan sát H 7.1
và cho biết ưu điểm khi trồng rừng bằng cây con. Theo em, phương pháp trồng rừng
bằng cây con có bầu đất và cây con rễ trần có nhược điểm như thế nào?
- GV gợi mở và dẫn dắt HS kể tên các loại cây con và trình bày các tiêu chuẩn của cây con
đem trồng rừng mới?
2
- GV gợi mở, giải thích thêm lí do loại vỏ bầu đất tự phân hủy được sản xuất từ các
thành phần hữu cơ có tác dụng bảo vệ môi trường và góp phần cải thiện độ phì nhiêu của
đất.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu h ỏi theo yêu c ầu c ủa
Gv về thời vụ trồng rừng.
- HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- HS tiến hành phân chia nhóm và nhận phiếu học tập số 1 và HS quan sát hình H7.1.
Mỗi HS nghiên cứu tài liệu để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu. HS khác nhận xét, b ổ sung. Sau đó ghi
nhận nội dung.
* Báo cáo, thảo luận:
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- HS liệt kê được tên các loại cây con và trình bày các tiêu chu ẩn c ủa cây con đem tr ồng r ừng
mới
* Kết luận, nhận định:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những thông tin vừa tìm được đúc k ết thành ki ến th ức c ủa bài
học.
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 1.
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ của hoạt động 2.1.1. Sau đó, nhận xét tính chính xác,
đánh giá quá trình làm việc của các nhóm, tuyên dương nh ững nhóm làm vi ệc tích c ực, khích
lệ, động viên những nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan ở hoạt đ ộng 2.1.1 và
khởi động.
Nội dung cốt lõi:
Chuẩn bị cây con gồm cây con có bầu đất và cây con rễ trần. Cây con đ ược ch ọn đem
trồng phải có đủ tiêu chuẩn, cây khỏe, sinh trưởng phát triển tốt, cân đối.
B/ Làm đất trồng cây:
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các khâu làm đất trồng cây rừng.
b) Nội dung: Các khâu làm đất trồng cây rừng.
c) Sản phẩm dự kiến: Các khâu làm đất trồng cây rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập số 2.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tìm hiểu về công việc làm đất chu ẩn b ị tr ồng cây, yêu
cầu HS trả lời câu hỏi: Đất trồng rừng cần được chuẩn bị như thế nào để trồng được cây con
đã có rễ?
- Gv gợi mở, dẫn dắt hs tìm hiểu và trình bày các bước làm đất chuẩn bị trồng cây.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi trong SGK:
?TB) Tác dụng của bón lót là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 2, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm
và thảo luận trả lời câu hỏi hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao.
- Nhóm tiến hành thảo luận.
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu hỏi về tác dụng của bón lót.
- HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu. HS khác nh ận xét, b ổ sung. Sau đó ghi
nhận nội dung.
* Báo cáo, thảo luận:
3
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 2
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, động viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan
- Gv giới thiệu thêm thông tin về phân bón NPK.
- Gv giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
Làm đất trồng cây rừng được thực hiện theo trình tự như sau: Vạt sạch cỏ chỗ đào hố →
cuốc lớp đất màu để riêng một bên→ bón lót ( lớp đất màu trộn với phân bón) → L ấp đ ất
đã trộn phân bón vào hố→ lấp đất đầy hố.
2.1.2: Trồng rừng bằng cây con.
A. Trồng bằng cây con có bầu đất:
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu đất.
b) Nội dung: Các bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu đất.
c) Sản phẩm dự kiến: Quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu đất.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV dẫn dắt cho HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi sau:
?K) Theo em, tại sao ở những vùng đất xấu, đồi núi trọc lại áp d ụng tr ồng r ừng b ằng cây con
có bầu đất?
- GV phát phiếu học tập số 3, tổ chức cho HS tìm hiểu quy trình tr ồng r ừng b ằng cây con có
bầu đất, yêu cầu HS hoạt động nhóm, thực hiện yêu cầu trong SHS:
?1) Quan sát Hình 7.3
và sắp xếp các công việc trồng rừng bằng cây con có bầu đất theo thứ tự thích h ợp.
?2) Hãy giải thích tác dụng của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây con có b ầu
đất?
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu hỏi:
→Ở những vùng đất xấu, đồi núi trọc lại áp dụng trồng rừng b ằng cây con có b ầu đ ất vì:
Trồng cây trong bầu ta có thể can thiệp, điều chỉnh đ ể đ ảm b ảo b ầu đ ất có đủ phân bón và tơi
xốp đảm bảo cho cây phát triển.
Trong quy trình trồng được nền đất 2 lần đảm bảo chặt gốc cây, đảm bảo cho cây phát triển
tốt.
- HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu. HS khác nh ận xét, b ổ sung. Sau đó ghi
nhận nội dung.
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 3, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm.
+ HS quan sát hình H7.3 và thảo luận trả lời câu hỏi hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao.
* Báo cáo, thảo luận:
4
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 3
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, đ ộng viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan
- GV giúp HS đúc kết quy trình trồng rừng bằng cây con có bầu đất.
- GV gợi mở và giải thích thêm về cách lấp đất vào hố khi trồng rừng bằng cày con ở n ơi có
địa hình dốc.
- Gv giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
Trồng rừng bằng cây con có bầu đất thực hiện theo quy trình như sau: Tạo lỗ trong hố
trồng → Rạch vỏ bầu đất của cây con → Đặt b ầu cây con vào h ố tr ồng → L ấp và nén đ ất
lần 1 → Lấp và nén đất lần 2 → Vun gốc.
B. Trồng bằng cây con rễ trần
a) Mục tiêu: giúp HS trình bày được quy trình trồng rừng bằng cây con r ễ tr ần.
b) Nội dung: Các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần.
c) Sản phẩm dự kiến: Các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. GV phát phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS th ực hi ện yêu
cầu trong SHS:
?1) Quan sát Hình 7.4, giải thích các thao tác kĩ thuật của phương pháp tr ồng r ừng b ằng cây
con rễ trần.
?2) Nêu những điểm khác nhau giữa hai bước lấp và nén đất lần 1, lần 2.
- GV giới thiệu thông tin bổ sung về các yêu cầu đối với cây con khi trồng rừng.
- Tiếp theo GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu trong SHS:
? Hãy giải thích tác dụng của việc vun đất cao hơn gốc cây trong bước vun gốc?
- GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 4, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm.
+ HS quan sát hình H7.4 và thảo luận trả lời câu hỏi hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao.
- Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời giải thích tác dụng của việc vun
đất cao hơn gốc cây trong bước vun gốc
- HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu.
→ Ta cần vun đất cao hơn gốc cây để khi tưới nước hay mưa xuống đất lún xuống b ằng mi ệng
hố, nước có thể thoát đi dễ dàng, cây không bị ngập úng.
HS khác nhận xét, bổ sung. Sau đó ghi nhận nội dung.
* Báo cáo, thảo luận:
5
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 4
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, đ ộng viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan
- GV giới thiệu thông tin bổ sung và giải thích việc trồng rừng bằng h ạt.
- Gv giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
-Trồng rừng bằng cày con rễ trần thực hiện theo quy trình như sau: tạo lỗ trong hố đất
trồng→ đặt cây con vào hố trồng →lấp và nén đất lần 1→ lấp và nén đất l ần 2 →vun gốc.
- Ngoài ra người ta còn trồng rừng bằng cách gieo hạt trục tiếp vào hố (đem hạt gieo
trực tiếp trên đất trồng rừng đã được chuẩn bị trước).
2.1.3.Chăm sóc rừng sau khi trồng
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng.
b) Nội dung: Các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng.
c) Sản phẩm dự kiến: Các công việc chăm sóc rừng sau khi trồng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu trong SHS:
? Hãy nêu nguyên nhân khiến rừng sau khi trồng có tỉ lệ cây chết cao?
- GV phân nhóm dạng cặp đôi, chiếu slide H7.5 yêu cầu HS quan sát và hoàn thành phi ếu h ọc
tập số 5: Các biện pháp chăm sóc cây rừng sau khi trồng.
- Từ nội dung tìm hiểu trên, tiếp tục GV cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu
trong SHS:
?1) Vì sao cần phát quang khi chăm sóc cây rừng mới trồng?
?2) Theo em, trong trường hợp nào nên rào bảo vệ từng cây rừng mới trồng như Hình 7.6?
- GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời :
→ Nguyên nhân khiến rừng sau khi trồng có tỉ l ệ cây ch ết cao:
Khí hậu khắc nghiệt, thời tiết xấu
Do cây cỏ hoang dại chèn ép cây trồng khiến cây trồng không đảm bảo đ ược đi ều ki ện sinh
trưởng và phát triển
Đất khô và thiếu chất dinh dưỡng
Sâu, bệnh hại, thú rừng phá hại,..
Thiếu nước vì không được tưới tiêu cẩn thận, …
6
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 5, quan sát slide H7.5 tự phân chia
nhiệm vụ trong nhóm. HS tập trung xem Slide H7.5 và hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao
trước đó.
- HS quan sát slide hình H7.6 và nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu
hỏi hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao.
→1) Cần phát quang khi chăm sóc cây rừng mới trồng vì:
Tránh cho cây hoang dại chèn ép cây trồng.
Để loại bỏ nơi trú ẩn của các sâu bọ gây hại cho cây.
Tránh sự chèn ép về ánh sáng, dinh dưỡng đối với cây rừng
Để dễ dàng chăm sóc mà không bị vướng bận
→2) Theo em, nên rào bảo vệ từng cây rừng mới trồng trong tr ường h ợp các cây tr ồng phân
tán, có tán rộng, nhiều cành con.
- Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
* Báo cáo, thảo luận: Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích,
thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 5
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, đ ộng viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan.
- GV giới thiệu thông tin bổ sung về trồng dặm trong SHS.
- GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
Quá trình chăm sóc rừng bao gồm các công việc: làm rào b ảo v ệ, phát quang cây hoang
dại, làm cỏ quanh gốc cây, xới đất, vun gốc, bón phân, tỉa và dặm cây.
Hoạt động 2.2: Bảo vệ rừng ( 30 phút)
2.2.1.Sự cần thiết phải bảo vệ rừng
a) Mục tiêu: giúp HS trình bày được tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng.
b) Nội dung: sự cần thiết phải bảo vệ rừng, mục đích của các biện pháp bảo vệ rừng.
c) Sản phẩm dự kiến: sự cần thiết của việc bảo vệ rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để thực hiện yêu cầu trong SHS:
- GV chiếu video về “Vấn nạn phá rừng và hiểm họa” kết hợp với quan sát slide H7.7
- GV yêu cầu học sinh trả lời: Qua đoạn phim và Hình 7.7 cho thấy r ừng có th ể b ị m ất do
những nguyên nhân nào?
- GV yêu cầu HS kể tên một số tài nguyên rừng có thể bị xâm phạm.
- GV dẫn dắt các nhóm HS thảo luận nhóm. GV phân nhóm dạng cặp đôi, yêu cầu HS quan sát
và hoàn thành phiếu học tập số 6: tìm hiểu để trình bày mục đích của việc bảo vệ rừng.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu h ỏi v ề nguyên nhân gây m ất
rừng?
7
→ Rừng có thể bị mất do những nguyên nhân như chặt phá rừng (a), cháy r ừng, phá r ừng l ấy đ ất
làm nương rẫy ( b), chuyển và xâm lấn rừng rừng tự nhiên sang sản xuất nông nghiệp và đất
khác (c).
- HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- HS tiến hành phân chia nhóm, nhận phiếu học tập số 6, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm
và hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao trước đó.
- Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
* Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi HS nghiên cứu tài liệu để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày ý kiến của mình, các thành viên còn lại có thể nhận
xét, bổ sung để làm sáng tỏ vấn đề.
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành
kiến thức của bài học.
Nội dung cốt lõi:
Rừng có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường; phục vụ đời sống, sản xuất của
con người. Bảo vệ rừng là việc làm cần thiết. Bảo vệ rừng chính là b ảo v ệ môi tr ường
sống của chúng ta.
2.2.2.Biện pháp bảo vệ rừng
a) Mục tiêu: Giúp HS trình bày được các biện pháp bảo vệ rừng.
b) Nội dung: Biện pháp bảo vệ rừng.
c) Sản phẩm dự kiến: các biện pháp bảo vệ rừng.
d) Tổ chức hoạt động dạy học:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm , thảo luận cặp đôi. GV phát phiếu học tập số 6 và yêu
cầu HS thực hiện yêu cầu trong SHS:
? Vì sao cần phải bảo vệ rừng?
+ GV dẫn dắt để HS trình bày một số biện pháp bảo vệ rừng.
+ GV giới thiệu thông tin bổ sung về một số ứng dụng công nghệ và thiết bị kĩ thuật trong
công tác bảo vệ rừng trong SHS.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu biết cá nhân để trả lời câu h ỏi v ề nguyên nhân gây m ất
rừng?
+ HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- Nhóm tiến hành thảo luận. Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể
nhận xét, bổ sung.
+ GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi HS nghiên cứu tài liệu để hoàn thành các nhiệm v ụ được giao, các thành viên còn l ại có
thể nhận xét, bổ sung để làm sáng tỏ vấn đề.
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
- Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 6
- GV công bố đáp án ở các nhiệm vụ. Sau đó, nhận xét tính chính xác, đánh giá quá trình làm
việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm làm việc tích cực, khích lệ, đ ộng viên nh ững
nhóm chưa hoạt động sôi nổi.
Thông qua đó đánh giá từng HS và chốt những nội dung liên quan.
+ GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến th ức của bài h ọc.
Nội dung cốt lõi:
8
Để bảo vệ rừng cần ngăn chặn, cấm phá hoại tài nguyên rừng và đất rừng; phòng
chống cháy rừng. Việc khai thác rừng và sử dụng đất rừng ph ải có kế ho ạch và được
Nhà nước cho phép.
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn quy trình trồng, chăm sóc rừng và các bi ện pháp b ảo v ệ
rừng.
b) Nội dung: bài tập phần Luyện tập trong SHS.
c) Sản phẩm dự kiến: Đáp án bài tập phần Luyện tập trong SHS.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân :
- Hệ thống nội dung của bài 7
- Quan sát kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ở gia đình/ địa ph ương và đ ề xu ất nh ững đi ểm
cần thay đổi (nếu có)
- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi, thực hiện yêu cầu ở phần Luyện tập trong SHS:
•Câu 1. Vì sao cần nén đất 2 lần khi trồng rừng bằng cây con?
•Câu 2. Hãy so sánh quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần và cây con có bầu đ ất.
•Câu 3. Em hãy kể các công việc em có thể làm để phát triển, b ảo v ệ r ừng và môi tr ường sinh
thái.
- GV chiếu từng câu hỏi để HS nghiên cứu tài liệu kết hợp hiểu bi ết thực t ế tr ả l ời các câu
hỏi. Trong từng câu hỏi GV Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung để hoàn ch ỉnh câu trả l ời. Cu ối cùng
GV chốt vấn đề.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần luyện tập.
+ HS quan sát slide chiếu các câu hỏi để nghiên cứu tài liệu trả lời các câu h ỏi:
* Báo cáo, thảo luận:
Cá nhân hay đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn l ại có th ể nh ận xét, b ổ
sung.
* Kết luận, nhận định:
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động luy ện tập. Sau đó, nh ận xét
tính chính xác, đầy đủ nội dung trả lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá t ừng HS và ch ốt
những nội dung liên quan ở hoạt động luyện tập.
+ GV dẫn dắt đi đến hoạt động vận dụng.
Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã học trong việc đối sánh v ới thực ti ễn đ ể trình
bày công tác bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay.
b) Nội dung:bài tập phần Vận dụng trong SHS và bài tập về nhà trong SBT.
c) Sản phẩm dự kiến: đáp án bài tập vận dụng và bài tập về nhà.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
GV dẫn dắt và yêu cầu HS tìm hiểu thông tin, báo chí, truy ền hình và cho bi ết vi ệc b ảo
vệ rừng ở nước ta hiện nay.
Gợi ý: Hiện nay, nước ta có những hình thức, hành động thực hiện bảo vệ r ừng; s ử d ụng
một số phương tiện trong bảo vệ rừng, đồng thời có những biện pháp x ử lí các tr ường h ợp vi
phạm công tác bảo vệ rừng,...
+ GV hướng dẫn HS làm bài tập cá nhân ở nhà.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần vận dụng.
* Báo cáo, thảo luận: Cá nhân hay đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn
lại có thể nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
9
- GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp;
- GV đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài,
- Gv khuyến khích HS tìm hiểu thêm nội dung thông tin v ề r ừng xoan ta trong ph ần “Có th ể
em chưa biết” trong SHS.
IV. PHỤ LỤC
1. Thông tin về nội dung cập nhật liên quan đ ến bài d ạy:
- Một số hình ảnh sưu tầm trên internet
- Sách giáo viên và bài tập công nghệ 7.
2 Công cụ đánh giá:
Phiếu học tập số 1
? Quan sát H 7.1 và cho biết ưu điểm khi trồng rừng bằng cây con. Theo em,
phương pháp trồng rừng bằng cây con có bầu đất và cây con rễ trần có
nhược điểm như thế nào?
* Trồng rừng bằng cây con có bầu:
Ưu điểm : Cây được trồng có đầy đủ lá, thân, rễ, có sức đề kháng cao,cây con
có bầu đất ít bị tổn thương, bầu đất có đủ phân bón và đ ất t ơi x ốp, gi ảm th ời gian
và số lần chăm sóc, tỉ lệ sống cao, dễ vận chuyển đến nơi trồng
Nhược điểm: Đòi hỏi phải có kĩ thuật, diện tích để làm cho cây có sức đề
kháng cao, tốn kém chi phí mua bao , mất nhiều thời gian và sức lực hơn.
* Trồng rừng bằng cây con rễ trần:
Ưu điểm: Cây được tiếp xúc với điều kiện tự nhiên nhất, cây con rễ trẫn
thường có bộ rễ khỏe do được phát triển tự nhiên.
Nhược điểm: Chỉ phù hợp với các loài cây có bộ rễ phát triển, phục hồi nhanh
như tràm, đước, tre, ...
Phiếu học tập số 2
? Đất trồng rừng cần được chuẩn bị như thế nào để trồng được cây con đã có
rễ?
→ Để trồng được cây con đã có rễ trên đất trồng rừng, cần :
+ Đào hố:
● Phát dọn cỏ dại đào hố, xới cỏ xung quanh miệng hố.
● Lấy lớp đất màu đem trộn với phân lân.
+ Cuốc thêm đất, đập nhỏ và nhặt sạch cỏ và lấp đầy hố.
+ Đất phải được đảm bảo đã được phơi phóng, xử lý phèn.
?1) Quan sát Hình 7.3
Phiếu học tập số 3
10
và sắp xếp các công việc trồng rừng bằng cây con có bầu đất theo th ứ tự
thích hợp.
→ Thứ tự thích hợp để trồng rừng bằng cây con có bầu đất:
Tạo lỗ trong hố trồng → Rạch vỏ bầu đất của cây con → Đặt b ầu cây con vào h ố
trồng → Lấp và nén đất lần 1 → Lấp và nén đất lần 2 → Vun gốc.
?2) Giải thích tác dụng của từng bước trong quy trình trồng rừng bằng cây
con có bầu đất.
Bước 1 : Tạo lỗ trong hố trồng có độ sâu lớn hơn chiều cao b ầu đất
=> Đảm bảo bầu đất được chôn lấp hết, không bị lộ ra ngoài.
Bước 2 : Rạch bỏ vỏ bầu
=> Rễ phát triển thuận lợi hơn và dễ dàng cắm vào ngu ồn đất t ự nhiên, đảm b ảo
hấp thu chất dinh dưỡng
Bước 3 : Đặt bầu vào lỗ trong hố
=> Bắt đầu trồng cây.
Bước 4 : Lấp và nén đất lần 1
=> Lấp đất có chứa phân bón để cây hấp thụ dinh dưỡng
Bước 5 : Lấp và nén đất lần 2
=> Đảm bảo gốc cây được chặt, không bị đổ.
Bước 6 : Vun gốc
=> Khi tưới nước hay mưa đất lún xuống bằng miệng hố cây không b ị ngập úng.
1) Quan sát Hình 7.4
Phiếu học tập số 4
giải thích các thao tác kĩ thuật của phương pháp tr ồng rừng b ằng cây con r ễ
trần.
+ Tạo lỗ trong hố trồng: để đặt vừa cây con vào hố.
+ Đặt cây con vào giữa hố, giữ thân cây thẳng đứng, r ễ c ọc không u ốn cong, r ễ
ngang và rễ con phân bố tự nhiên, cổ rễ nằm ở dưới mặt đất khoảng 2 - 3cm
+ Dùng đất tơi nhuyễn lấp lần 1 và nén chặt xung quanh đ ể gi ữ cân b ằng cây.
+ Lấp và nén đất lần 2: lấp tới đường kính cổ rễ và nén kín g ốc cây non đ ể đ ảm b ảo
gốc cây được chặt, không bị đổ.
+ Vun gốc: vun đất cao hơn gốc cây để khi t ưới nước hay m ưa đất lún xu ống b ằng
miệng hố nước dễ dàng thoát, cây không bị ngập úng.
2) Những điểm khác nhau giữa hai bước lấp và nén đất lần 1, lần 2.
+ Lấp và nén đất lần 1: Để định hình cây ở trong hố tr ồng, gi ữ cho cây đ ược thăng
bằng, không bị xiêu vẹo.
11
+ Lấp và nén đất lần 2: Để để đảm bảo gốc cây được chặt, không bị đ ổ, cây có r ễ
chắc hơn và hút chất dinh dưỡng từ đất.
Phiếu học tập số 5
Hoàn thành bảng sau để được thông tin đúng về các công việc chăm sóc cây rừng
Các công việc
Mục đích
Bón phân (bón thúc)
Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây
Làm cỏ
Làm cho đất tơi xốp; tạo điều kiện cho rễ phát triển
Làm rào bảo vệ
Bảo vệ cây trồng khỏi sự phá hoại của động vật
Phát quang
Loại bỏ cây, dây leo làm ảnh hưởng tới cây rừng
Tỉa và dặm cây
Đảm bảo mật độc ây rừng phù hợp
Xới đất và vun gốc
Tạo tầng đất dày, tơi xốp cho cây rừng
Phiếu học tập số 6
? Vì sao cần phải bảo vệ rừng?
Giữ gìn tài nguyên thực vật, động vật, đất rừng hiện có
Giữ gìn các nguồn gen quý hiếm
Đảm bảo chỗ ở cho động vật sinh sống
Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát triển, bảo vệ môi trường sinh thái và
tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao giúp ích cho đời s ống và s ản xu ất c ủa xã
hội
Đảm bảo việc điều hòa khí hậu, ngăn chặn được phần nào thiên tai nh ư sạt
lở đất, lũ lụt
Bài tập SHS phần luyện tập.
Câu hỏi 1. Vì sao cần nén đất 2 lần khi trồng rừng bằng cây con?
Lời giải:
Nén đất 2 lần là vì:
Nén đất lần 1 để đảm bảo gốc cây được chăt không bị đổ.
Nén đất lần 2 để rễ chắc hơn và đảm bảo hút chất dinh dưỡng từ lòng đất.
Câu hỏi 2. Hãy so sánh quy trình trồng rừng bằng cây con rễ trần và cây con có bầu đất.
Lời giải:
Giống nhau: Đều gồm các bước:
Chuẩn bị đất
Tạo lỗ trong hố đất
Đặt cây vào lỗ trong hố đất
Lấp đất
Nén chặt
Vun đất kín gốc cây
Khác nhau:
Tạo lỗ trong hố đất:
o Trồng cây có bầu chỉ tạo lỗ trong hố đất vừa với bầu, sau đó đặt cả bầu.
o Trồng cây rễ trần phải tạo lỗ sâu trong hố đất đ ể kín r ễ, khi l ấp đ ất không làm
rễ cong, gãy.
Số lần nén đất:
o Trồng cây có bầu phải có 2 lần lấp và nén đất.
12
Trồng cây con rễ trần chỉ có 1 lần lấp và nén đất.
Câu hỏi 3. Em hãy kể các công việc em có thể làm để phát triển, b ảo v ệ r ừng và môi tr ường
sinh thái.
Lời giải:
Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho những người xung quanh v ề b ảo v ệ,
phát triển rừng.
Tích cực trồng cây, hăng hái tham gia các phong trào bảo v ệ môi tr ường.
Nghiêm cấm mọi hành động phá hoại rừng, gây cháy r ừng, l ấn chi ếm r ừng và đ ất
rừng, săn bắt, mua bán, vận chuyển, cất giữ lâm sản cũng như các loài đ ộng v ật b ị c ấm
khai thác, săn bắt,.. Và cần có chế tài xử phạt đối với những đối tượng cố tình vi phạm
Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi.
Lựa chọn sử dụng những đồ vật thân thiện v ới môi trường đ ể mua và s ử d ụng m ột
cách hợp lí.
Không bẻ cây, bẻ cành, ngắt hoa.
Thông báo đến cơ quan chức năng về cá nhân hay tổ chức phá hoại r ừng.
Vận dụng
Câu hỏi. Qua thông tin, báo chí, truyền hình, em hãy trình bày nh ững ho ạt đ ộng b ảo v ệ r ừng
ở nước ta hiện nay.
Lời giải:
Những hoạt động bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay:
Quản lí chặt chẽ việc khai thác và tăng cường trồng và bảo v ệ r ừng (r ừng phòng h ộ,
rừng đặc dụng).
Thành lập các đội tình nguyện bảo vệ rừng : Tr ồng cây gây r ừng, đi tu ần tra r ừng
nhằm phát hiện những trường hợp vi phạm
Thực hiện chính sách giao đất giao rừng cho rừng hộ gia đình quản lí.
Thực hiện xen lẫn giữa việc thu hoạch rừng và trồng mới, ph ủ xanh đồi tr ọc.
Đầu tư phát triển kinh tế rừng ở miền núi, xây d ựng các mô hình nông - lâm k ết h ợp,
giúp đồng bào các dân tộc ít người nắm kĩ thuật và phương th ức canh tác đ ể đ ạt hi ệu
quả kinh tế cao.
Giáo dục nâng cao ý thức về bảo vệ rừng trong nhân dân, h ướng ng ười dân ph ối h ợp
cùng với các ban ngành liên quan để bảo vệ rừng
Phong trào “Tết trồng cây” được các địa ph ương h ưởng ứng, xây d ựng k ế ho ạch hành
động cụ thể về trồng rừng, bảo vệ rừng và trồng cây phân tán để bảo vệ thiên nhiên,
môi trường sinh thái.
o
13
STT
1
2
3
4
5
6
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Tiêu chí đánh giá
Điểm
tối đa
Số lượng thành viên đầy đủ
1
Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ trưởng,
1
thư kí; phân công việc; kế hoạch làm việc
Các thành viên tham gia tích cực vào hoạt động
2
nhóm. Tạo không khí vui vẻ và hoà đồng giữa các
thành viên trong nhóm
Kỷ luật trật tự và vệ sinh trong quá trình làm
2
việc nhóm.
Trình bày phiếu học tập rõ ràng, đẹp
3
Nhận xét rõ ràng mạch lạc
Lắng nghe các nhóm khác nhận xét.
Nhận xét đúng
Thực hiện tốt các yêu cầu trong phiếu học tập
1
Tổng
10
14
Điểm đạt
được
Ghi chú
 








Các ý kiến mới nhất