Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 9 một số phương thức chăn nuôi ở Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 18h:31' 03-02-2023
Dung lượng: 131.1 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
BÀI 9: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần 20 – Tiết 20

I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều, các loài vật nuôi đặc trưng
vùng miền ở nước ta. Trình bày được nội dung cơ bản về phương thức chăn nuôi
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra được nhận xét về các phương thức chăn muôi, lựa chọn được phương
thức chăn nuôi
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập
phù hợp, lưu giữ thông tin có chọn lọc băng ghi tóm tắt các từ khóa, ghi chú bài giảng của giáo viên
theo các ý chính
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng
và thảo luận những vấn đề đơn giản của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phân việc
được giao; góp ý, điều chỉnh, thúc đấy hoạt động chung, khiêm tôn học hỏi các thành viên trong
nhóm.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vê nliệm vụ học tập, vận dụng kiên thức, kĩ năng về phương thức chăn nuôi
vào học tập và thực tiễn chăn nuôi
- Trách nhiệm: Quan tâm đến công việc chăn nuôi của gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Video (về một số vật nuôi đang ăn),
- Phiếu học tập số 2, 3,4, 5
- Hình 9.1, 9.2, 9.3,9.4 , 9.5 SGK
2. Học sinh: - Bút lông, bút bi, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút):
a) Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ biên ở
Việt Nam
b) Nội dung: Những hình ảnh về một số vật nuôi đang ăn.
c) Sản phẩm dự kiến: Trả lời câu hỏi và đáp án phiếu học tập số 1
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 thành viên, phân công cụ thể cho từng thành viên trong
nhóm (trên giấy A4): Nhóm trưởng, thư kí, người thuyết trình, người quản lí thời gian (vai trò sẽ
luân chuyển ở các hoạt động sau).
+ Phát phiếu học tập số 1.
+ Yêu cầu các nhóm xem video (về một số vật nuôi đang ăn) và tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”.
Yêu cầu các nhóm ghi lại tên những vật nuôi đang ăn gì vào phiếu trong thời gian nhanh nhất.
Đồng thời đại diện nhóm trình bày hiểu biết ban đầu về các loài vật nuôi.
+ Sau đó, giáo viên trình chiếu ảnh về các loài vật nuôi dẫn dắt vì sao lại các loài vật nuôi khác nhau
thì cho ăn thức ăn và phương thức nuôi khác nhau.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chia nhóm theo yêu cầu.
+ HS xem xong video (về một số vật nuôi đang ăn)
+ Ghi lại tên những vật nuôi đang ăn gì vào bảng con trong thời gian nhanh nhất. Đồng thời đại diện
nhóm trình bày hiểu biết ban đầu về các loài vật nuôi.
1

+ HS xem ảnh về các loài vật nuôi khác nhau thì cho ăn thức ăn và phương thức nuôi khác nhau để
tham gia trả lời.
* Báo cáo, thảo luận:
+ HS chủ động kiểm tra đã trả lời được bao nhiêu câu đúng.
+ HS bổ sung cho về các loài vật nuôi khác nhau thì cho ăn thức ăn và phương thức nuôi khác nhau
theo hiểu biết cá nhân.
* Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên đưa ra đáp án của trò chơi.
+ GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và từng cá nhân học sinh, cho điểm và
trao phần thưởng cho nhóm đạt kết quả cao nhất trong trò chơi “Ai nhanh hơn”.
- Từ các từ khóa, GV dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2.1. Một số loài vật nuôi phổ biến ở Việt Nam ( 20 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một số loài vật nuôi phổ biến ở Việt Nam
b) Nội dung: Một số loài vật nuôi được nuôi phổ biến ở Việt Nam
c) Sản phẩm dự kiến: Trả lời câu hỏi và đáp án phiếu học tập số 2
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 6 thành viên, phân công cụ thể cho từng thành viên trong
nhóm (trên giấy A4): Nhóm trưởng, thư kí, người thuyết trình, người quản lí thời gian (vai trò sẽ
luân chuyển ở các hoạt động sau).
+ Phát phiếu học tập số 2.
+ GV chiếu hình 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 nêu các công việc cần hoàn thành ở nhiệm vụ này (nhiệm vụ ở
phiếu học tập số 2). Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, GV chốt vấn đề. Sau đó, yêu cầu HS ghi nhận
nội dung gia súc ăn cỏ.
+ GV dẫn dắt HS liên hệ thực tiễn ở địa phương để kể được tên các vật nuôi ăn cỏ. GV đặt vấn đề
để đi đến các giống lợn.
Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, GV chốt vấn đề. Sau đó, yêu cầu HS ghi nhận nội dung về các
giông lợn.
+ GV dẫn dắt HS liên hệ thực tiễn ở địa phương để kể được tên các các giống lơn.. GV đặt vấn đề
để đi đến các loài gia cầm.
Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, GV chốt vấn đề. Sau đó, yêu cầu HS ghi nhận nội dung về các
loài gia cầm.
+ GV đặt vấn đề: Vì sao gia súc được nuôi nhiều ở khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên? Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu? Sau khi trả lời xong GV chốt vấn đề, yêu
cầu HS ghi nhận nội dung.
+ GV nhận xét và giải thích thêm.
+ Liên hệ thực tế: Cách lựa chọn vật nuôi và thức ăn sao cho chăn nuôi có hiệu quả cao
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS kếp hợp thành cặp đôi và nhận phiếu học tập số 2.
+ HS quan sát hình 9.1, 9.2, hoàn thành các công việc được giao. Các cặp đôi khác nhận xét, bổ
sung. Sau đó, ghi nhận nội dung.
+ HS liệt kê các loài vật nuôi ăn cỏ được nuôi nhiều ở địa phương.
+ Tiếp theo các nhóm tiếp tục quan sát hình 9.3, hoàn thành các công việc được giao. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
+ HS liệt kê các giống lợn được nuôi nhiều ở địa phương.
+ Tiếp theo các nhóm tiếp tục quan sát hình 9.4, hoàn thành các công việc được giao. Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
+ HS liệt kê các loài gia cầm được nuôi nhiều ở địa phương.
+ HS tham gia trả lời các câu hỏi từ vấn đề GV nêu. HS khác nhận xét, bổ sung. Sau đó ghi nhận
nội dung.
2

* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
+ Gv nhận xét dựa vào phiếu học tập số 2
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các cặp đôi học sinh, tuyên dương những cặp đôi
làm việc tích cực, khích lệ, động viên những cặp đôi chưa hoạt động sôi nổi.
Nội dung cốt lõi:
- Các vật nuôi phỏ biến ở Việt Nam như: gia cầm, lợn được tập trung nuôi nhiều nhất ở đồng
bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, vùng trung du.
- Gia súc ăn cỏ được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên.
Hoạt động 2.2. Một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam(10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
b) Nội dung: Một số phương thức chăn nuôi như: chăn thả, nuôi nhốt, bán chăn thả.
c) Sản phẩm dự kiến: Trả lời câu hỏi và đáp án phiếu học tập số 3,4
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV phân nhóm dạng cặp đôi, phân chia nhiệm vụ.
+ GV chiếu video về các phương thức chăn nuôi các loài vật nuôi
+ GV yêu cầu HS quan sát và hoàn thành phiếu học tập số 5 sau khi xem video trên.
+ GV quan sát các nhóm để hỗ trợ kịp thời.
+ Hết thời gian thảo luận, GV yêu các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Từ nội dung tìm hiểu trên, tiếp tục GV cho HS hoàn thành phiếu học tập số 6.
+ Hết thời gian thảo luận, GV yêu các nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Cuối cùng GV
chốt lại vấn đề.
* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS phân chia nhóm, tự phân chia nhiệm vụ trong nhóm.
+ HS tập trung xem video và hoàn thành các nhiệm vụ đã được giao trước đó.
+ Nhóm HS có thể nêu khó khăn để GV giúp đỡ kịp thời.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm báo cáo và giải thích, thành viên còn lại có thể nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định:
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các cặp đôi học sinh, tuyên dương những cặp đôi
làm việc tích cực, khích lệ, động viên những cặp đôi chưa hoạt động sôi nổi.
Nội dung cốt lõi:
Có 3 phương thức chăn thả được áp dụng phổ biến ở nước ta: chăn thả, bán chăn thả, nuôi
nhốt.
Hoạt động 3. Luyện tập ( 6 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về một số loài vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ biến,
đặc trưng vùng miền ở nước ta.
b) Nội dung: bài tập phần Luyện tập trong SHS.
c) Sản phẩm dự kiến: đáp án bài tập phần Luyện tập trong SHS.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập:
- Điều quan trọng nhất các em học được hôm nay là gì? Theo em vấn đề gì là quan trọng nhất mà
chưa được giải đáp?
- HS suy nghĩ và viết ra vở, GV gọi đại diện một số em, mỗi em sẽ có thời gian 1 phút trình bày
trước lớp về những điều các em đã học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp.
- Yêu cầu Hs hoàn thiện bài tập trong phần luyện tập SHS
3

* Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần luyện tập.
+ HS nghiên cứu tài liệu SHS để trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Hãy quan sát và gọi tên phương thúc chăn nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.6
Câu 2: Trình bày ưu điểm và nhược điểm của phương thức chăn nuôi: chăn thả, nuôi nhốt, bán chăn
thả.
Câu 3: Quan sát đặc điểm ngoại hình và cho biết tên gọi của các vật nuôi trong mỗi trường hợp ở
hình 9.7
Câu 4: Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu ? Vì sao?
* Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện trả lời và giải thích.
+ Nhận xét chéo.
* Kết luận, nhận định: GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có). Khen gợi các nhóm có kết quả
chính xác
Hoạt động 4. Vận dụng ( 4 phút)
a) Mục tiêu giúp HS củng cô và vận đụng những kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiển.
b) Nội dung: : bài tập vận dụng trong SHS và bài tập về nhà trong SBT.
c) Sản phẩm dự kiến: đáp án bài tập trong SHS và phiếu học tập số 5.
d) Tổ chức hoạt động dạy học
* Giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên hướng dẫn làm bài tập ở nhà.(hoạt động cá nhân)
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs lắng nghe và hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận:HS hoàn thành bài tập trong SHS, và phiếu học tập số 5.
* Kết luận, nhận định:Gv nhận xét dựa vào bài tập trong SHS, và phiếu học tập số 5.
IV. PHỤ LỤC
1. Thông tin về nội dung cập nhật liên quan đến bài dạy:
- Một số hình ảnh sưu tầm trên internet
- Sách giáo viên và bài tập công nghệ 6.

2 Công cụ đánh giá:
1
2
3
4

TT

Phiếu học tập số 1
TÊN VẬT NUÔI
THỨC ĂN
Trâu
Ăn cỏ, thân cây bắp,…

Ăn cỏ, thân cây bắp,…

Ăn thóc, bắp,…
Lợn
Ăn cám, rau muống,..

TT
1
2
3
4

TÊN VẬT NUÔI
Bò vàng Việt Nam
Bò sữa Hà Lan
Bò lai Sind
Trâu Việt Nam

Phiếu học tập số 2
THỨC ĂN
ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH
Ăn cỏ
Lông vàng, da mỏng
Ăn cỏ
Long loang đen trắng, cho sữa nhiều
Ăn cỏ
Lông vàng hoặc nâu, vai u
Ăn cỏ
Da đen xám, tai mọc ngang, sưng dài

TT

TÊN VẬT NUÔI

THỨC ĂN

ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH
4

TT

Lợn Móng Cái

Thức ăn hỗn hợp

Lợn Landrace

Thức ăn hỗn hợp

Lợn Yorkshire

Thức ăn hỗn hợp

TÊN VẬT NUÔI
Gà Ri
Gà Hồ

THỨC ĂN
Thức ăn hỗn hợp
Thức ăn hỗn hợp

Vịt cỏ

Thức ăn hỗn hợp

Lông trắng đen hoặc hồng, lưng hơi
võng xuống
Thân dài, da trắng, tai rủ xuống trước
mặt, nạc nhiều
Thân dài, da trắng, tai dựng lên, nạc
nhiều
ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH
Có màu lông đa dạng
- Gà trống: lông có màu đen ánh xanh và
màu đỏ mạn chín
- Gà mái: lông có màu trắng vàng, nâu
sọc hay nâu nhạt
Thân hình nhỏ bé, chạy nhanh, lông có
nhiều màu

Phiếu học tập số 3
Mỗi phương thức chăn nuôi được minh họa trong hình 9.5 có ảnh hưởng như thế nào đến
sự phát triển của vật nuôi?
Hình 9.5a
Chăn thả:Vật nuôi tự tìm thức ăn, vật nuôi dễ mất bệnh
Hình 9.5b
Nuôi nhốt: con người cung cấp thức ăn cho vật nuuoi và kiểm soát được dịch
bệnh
Hình 9.5c
Bán chăn thả: con người cung cấp thức ăn một phần, một phần vật nuôi tự
kiếm thức ăn nên chậm lớn.

TT
1
2
3

Phiếu học tập số 4
Hãy nêu tên 3 loài vật nuôi và cho biết phương thức chăn thả phù hợp.
TÊN VẬT NUÔI
PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
Trâu Việt Nam
Chăn thả
Lợn Landrace
Nuôi nhốt
Gà Ri
Bán chăn thả

Bài tập SHS phần luyện tập.
Câu 1: Hãy quan sát và gọi tên phương thúc chăn nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.6
a. Chăn nuôi theo phương thức bản chăn thả;
b. Chăn nuôi theo phương thức chăn thả;
c. Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt.
Câu 2: Trình bày ưu điểm và nhược điểm của phương thức chăn nuôi: chăn thả, nuôi nhốt, bán chăn
thả.
Phương thức chăn nuôi chăn thả có
- Ưu điểm: mức đầu tư thấp, kĩ thuật nuôi đơn giản.
- Nhược điểm: khó kiêm soát địch bệnh.
Phương thức chăn nuôi nuôi nhốt
- Ít phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, cho năng suât cao và ôn định.
- Nhược điểm: chỉ phí đầu tư cao
Phương thức chăn môi bán chăn thả
- Ưu điểm: chuông trại đơn giản, đễ nuôi, ít bệnh, tự sản xuât con giồng
- Nhược điểm: châm lớn, quy mô đàn vừa phải, khó kiêm soát.
Câu 3: Quan sát đặc điểm ngoại hình và cho biết teen gọi của các vật nuôi trong mỗi trường hợp ở
hình 9.7
5

- Gà mái có màu lông vàng đồm; gà trống lông màu nâu sáng, lông đuôi màu đen kèm ánh xanh là
gà Ri,
- Lợn có màu lông đen pha lẫn trắng, lưng hơi võng xuỗng là lợn Móng Cái;
- Vịt có dáng nặng nề, lông loang đen trắng là vịt bầu.
Câu 4: Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu ? Vì sao?
- Lợn, gia cầm: được nuôi nhiều ở vùng đông bằng,
- Trâu, bò được nuôi nhiều ở trung du và miễn núi.
Vì đây là những khu vực có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi, có nguồn thức ăn tự nhiên
phong phủ, khí hậu phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.
Phiếu học tập số 5

Đáp án: B

Đáp án: C

BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
STT
Tiêu chí đánh giá
Điểm
tối đa
1
Số lượng thành viên đầy đủ
1
2
Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ trưởng, thư kí;
1
phân công việc; kế hoạch làm việc
3
Các thành viên tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.
Tạo không khí vui vẻ và hoà đồng giữa các thành viên
2
trong nhóm
4
5

6
Tổng

Kỷ luật trật tự và vệ sinh trong quá trình làm việc nhóm.
Trình bày phiếu học tập rõ ràng, đẹp
Nhận xét rõ ràng mạch lạc
Lắng nghe các nhóm khác nhận xét.
Nhận xét đúng
Thực hiện tốt các yêu cầu trong phiếu học tập

6

2
3
1
10

Điểm đạt
được

Ghi chú
 
Gửi ý kiến