bài 9: MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Phước Lộc
Ngày gửi: 18h:47' 04-02-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: Mai Phước Lộc
Ngày gửi: 18h:47' 04-02-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20
NS: 01/01/2023
Tiết 20
ND: /01/2023
BÀI 9: MỘT
SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều, các loại vật nuôi đặc trưng
vùng miền ở nước ta.
- Nên được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: biết lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa chọn được các
nguồn tài liệu học tập phù hợp, lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt các từ
khoá, ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản của bài học. Biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động
chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ trình bày được nội dung cơ bản về phương thức chăn nuôi,
+ Giao tiếp công nghệ sử dụng được một số thuật ngữ về phương thức chăn nuôi,
+ Đánh giá công nghệ đưa ra được nhận xét về các phương thức chăn nuôi, lựa
chọn được phương thức chăn nuôi phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng về phương
thức chăn nuôi vào học tập và thực tiễn chăn nuôi,
- Trách nhiệm: quan tâm đến công việc chăn môi của gia đình,
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tìm hiểu mục tiêu và nội dung bài,
-
Chuẩn bị tài liệu giảng dạy: SHS và SBT là tài liệu tham khảo chính,
-
Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện dạy học tranh ảnh hoặc video clip mô tả một số
phương thức chăn môi, một số vật nuôi.
2. Đối với học sinh
-
SGK,
-
Đọc trước bài học trong SGK.
-
Tìm hiểu một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ biến tại địa phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ
biến ở Việt Nam
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ
biến ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV nêu tình huống câu chuyện của hai HS và câu
hỏi ở phần Mở đầu trong SHS Ở Việt Nam, trâu, bò, lợn, gà được nuôi như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được ở Việt Nam, trâu, bò, lợn, gà được
nuôi như thế nào? thì chúng ta sang bài 9: Một số phương thức chăn nuôi ở Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Gia súc ăn cỏ
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số gia súc ăn có phổ biến, đặc trưng vùng miền
ở nước ta.
b. Nội dung: một số loại gia súc ăn cỏ được nuôi ở Việt Nam
c. Sản phẩm học tập: gia súc ăn cỏ phổ biến, đặc tưng vùng miền ở Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho HS hoạt động nhóm, xem hình ảnh về một số giống gia súc ăn cỏ được
nuôi ở Việt Nam và thảo luận các yêu cầu sau:
+ Nêu đặc điểm phân biệt các giống gia súc ăn có trong Hình 9.1.
+ Nêu đặc điểm hình thể của trâu Việt Nam:
+ Vì sao gia súc ăn cỏ được nuôi nhiều ở khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Phân biệt các giống gia súc ăn có trong Hình 9.1 từ các đặc điểm khác nhau về
ngoại hình, màu lông, màu da,...
+ Trâu Việt Nam có ngoại hình vạm vỡ, đầu hơi bé, trán và sống mũi thẳng, có
con hơi vòng, tai mọc ngang, hay ve vẩy, sừng dài, dẹt, hình cánh cung, hướng về phía
sau và hơi vểnh lên trên
+ Các khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có điều
kiện thuận lợi cho gia súc ăn có sinh trưởng và phát triển như nhiều đồng cỏ, nguồn thức
ăn dồi dào, khí hậu phù hợp với điều kiện sống của gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận: Một số loài gia súc ăn
có phổ biến ở VN như trâu, bò, dê, được nuôi nhiều ở Trung du và miền mùi Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
SẢN PHẨM :
a. Gia súc ăn cỏ: Một số giống gia súc ăn có được nuôi phổ biến ở Việt Nam như:
- Bò vàng Việt Nam có lông màu vàng và mịn, da mỏng;
- Bò sữa Hà Lan có lông loang trắng đen, cho sản lượng sữa cao,
- Bò lai Sind: có màu lông vàng hoặc nâu, vai u,
- Trâu Việt Nam đa số có lông, da màu đen xám; tai mọc ngang, sừng dài, hình
cánh cung.
- Gia súc ăn cỏ được nuôi phổ biến ở nơi có nhiều đồi núi và đồng cỏ khu vực Bắc
Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lợn
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng miền ở
nước ta
b. Nội dung: một số giống lợn được nuôi ở Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: một số giống lớn phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem hình ảnh về một số giống lợn được nuôi ở Việt Nam.
- GV dẫn dắt và tổ chức hoạt động để HS nhận biết đặc điểm của một số giống lợn
được minh hoạ ở Hình 9.3 lớn Móng Cái, lợn Landrace, lợn Yorkshire,
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện yêu cầu trong SHS: so sánh
đặc điểm ngoại hình của lợn Landrace, lợn Yorkshire?
- GV dẫn dắt HS tim hiểu thêm nội dung về lợn Móng Cái: Lợn Móng Cái có xuất
xứ từ thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), hiện nay nuôi tại nhiều tỉnh miền Bắc,
miền Trung và Tây Nguyên.
Do có khả năng sinh sản khá cao nên bên cạnh việc nuôi lấy thịt, lợn Móng Cái còn được
sử dụng làm con nái để phối với giống lợn khác.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
+ Giống nhau thân dài, da màu trắng,
+ Khác nhau tại lớn Landrace to, rủ xuống trước mặt, tai lợn Yorkshire dựng lên
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận: Một số giống lợn phổ
biến ở Việt Nam như lợn Móng Cái, lợn Landrace và lợn Yorkshire, được nuôi nhiều ở
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
SẢN PHẨM :
b. Lợn: Một số giống lợn được nuôi ở Việt Nam như:
- Lợn Móng Cái: đặc trưng bởi màu lông đen pha lẫn trắng hoặc hồng, lưng dài,
rộng và hai võng xuống.
- Lợn Landrace: có thân dài màu trắng, tại to rủ xuống trước mặt, có tỉ lệ nạc cao,
- Lợn Yorkshire: có thân dài, da màu trắng, tải dựng lên, có tỉ lệ nạc cao.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về gia cầm
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số giống gia cầm phổ biến, đặc trưng vùng
miền ở nước ta
b. Nội dung: một số giống gia cầm
c. Sản phẩm học tập: một số giống gia cầm phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt và tổ chức cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi trong SHS: Để
phân biệt các giống gia cầm ta dựa vào đặc điểm nào?
- GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm đội để nêu được đặc điểm của một số giống
gia cầm được mình hoa trong Hình 9.4
- GV minh hoa hình ảnh và dẫn dắt HS tìm hiểu thêm nội dung một số giống gia
cầm khác trong SHS :
- Vịt xiêm: chân ngắn, dáng đi nặng nề, chậm chạp, đầu gật gù theo nhịp đi, có các
giống tuỳ theo màu lông như: xiêm trắng, xiêm đen, xiêm xám;
- Vịt bầu: có dáng đi nặng nề, lạch bạch, lông có nhiều nhóm màu khác nhau như:
xám hay loang đen trắng;
- Gà Đông Tảo: thân hình cao to, da đỏ, chân rất to và thô; mào đỏ tía, ngắn và
thun lại; tích màu đỏ.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận: Một số giống gia cầm
được nuôi phổ biến ở Việt Nam như gà Ri, gà Hồ, vịt cỏ, vịt bầu... được nuôi nhiều ở
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
SẢN PHẨM :
c. Gia cầm: Một số giống gia cầm được nuôi ở Việt Nam như:
– Gà Ri có màu lông đa dạng. Gà mái có màu lông vàng đốm nâu hoặc đen. Gà
trống lông màu nâu sáng, lông đuôi màu đen kèm ánh xanh;
– Gà Hồ: có đầu giống hình đầu con công ở gà trống, mào gọn giống hình múi
chanh úp ngược hoặc hình quả dâu trên đầu, lông có 2 màu là màu đen ánh xanh và màu
đỏ mận chín. Gà mái có lông màu trắng vàng, nâu sọc hoặc nâu nhạt,
– Vịt cỏ (vịt đàn, vịt tàu): có tầm vóc nhỏ bé, nhanh nhẹn, dễ nuôi, lông có nhiều
màu khác nhau.
- Ngoài ra còn một số giống gia cầm khác có giá trị cao cũng được nuôi nhiều như:
ngan (vịt xiêm), vịt bầu, gà Đông Tảo (còn gọi là gà Đông Cảo),...
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Một số phương pháp chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: giúp HS nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
b. Nội dung: một số phương thức chăn nuôi như chăn thả, nuôi nhốt, bản chăn thả.
c. Sản phẩm học tập: một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem hình ảnh về các phương thức chăn nuôi chăn thả, môi nhốt, bản
chăn thả. GV dẫn dắt HS nhận biết đặc trưng của các phương thức chăn nuôi chăn thả,
nuôi nhất (công nghiệp) và bản chăn thả.
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1,2: tìm hiểu phương thức chăn thả
+ Nhóm 3,4: tìm hiểu phương thức nuôi nhốt
+ Nhóm 5,6: tìm hiểu phương thức bán chăn thả
+ GV gợi mở, dẫn dắt và tổ chức HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi trong
SHS: Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức chăn nuôi bán chăn thả?
+ GV dẫn dắt HS tìm hiểu thêm thông tin "Nuôi lợn theo phương thức nuôi nhốt"
trong SHS.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Phương thức chăn mỗi chăn thả (Hình 9.5a) phụ thuộc vào số lượng và chất
lượng nguồn thức ăn cỏ trong tự nhiên. Nếu nguồn thức ăn nhiều và chất lượng tốt thì vật
nuôi phát triển tốt và ngược lại,
- Phương thức chăn môi nuôi nhốt (Hình 9.5b) môi trường chăn nuôi, thức ăn, quá
trình nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phong bệnh có kiểm soát, phù hợp cho từng loại
vật nuôi, vật nuôi phát triển tốt,
- Phương thức chăn mỗi bản chân thả (Hình 9.5c) nguồn thức ăn có trong tự nhiên
và thức ăn do người chăn nuôi cung cấp đủ dinh dưỡng và đủ khẩu phần ăn, nuôi dưỡng
và chăm sóc tốt, vật nuôi phát triển tốt.
+ Các vật nuôi phù hợp với phương thức chăn nuôi bản chăn thả như trâu, bò, gà.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận: Có ba phương thức
chăn nuôi được áp dụng phổ biến ở nước ta chăn thả, nuôi nhốt và bản chăn thả
SẢN PHẨM : Một số phương pháp chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
- Chăn nuôi theo phương thức chăn thả: thường được áp dụng khi nuôi trâu, bò,
dê,... với mức đầu tư thấp, kĩ thuật chăn nuôi đơn giản, không có chuồng trại. Vật nuôi đi
lại tự do và tự kiếm thức ăn nên cho năng suất thấp và phụ thuộc vào nguồn thức ăn có
trong tự nhiên.
- Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt (nuôi công nghiệp): chủ yếu được áp
dụng khi nuôi gà, vịt, lợn,... Người chăn nuôi cần đầu tư về chuồng trại, thức ăn, phương
tiện và kĩ thuật chăn nuôi. Vật nuôi sử dụng thức ăn, nước uống do người chăn nuôi cung
cấp và được kiểm soát dịch bệnh.
- Chăn nuôi theo phương thức bản chăn thả là phương thức nuôi trong chuồng
nuôi kết hợp vườn chăn thả. Vật nuôi được thả ra vườn chăn thả mỗi ngày và được cung
cấp thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn tự tìm kiếm được ngoài tự nhiên.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: giúp HS củng cố kiến thức về một số loài vật nuôi, phương thức chăn nuôi
phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt, gợi mở để HS thực hiện các yêu cầu trong SHS
1. Hãy quan sát và gọi tên phương thức chăn nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.6.
2. Trình bày ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương thức chăn nuôi: chăn thả, nuôi nhốt
và bán chăn thả.
3. Quan sát đặc điểm ngoại hình và cho biết tên gọi của các vật nuôi trong mỗi trường
hợp ở Hình 9.7.
4. Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1.
a. Chăn nuôi theo phương thức bản chăn thả,
b. Chăn nuôi theo phương thức chăn thả,
c. Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt.
2.
- Phương thức chăn nuôi chăn thả có ưu điểm mức đầu tư thấp, kĩ thuật nuôi đơn giản,
nhược điểm khó kiểm soát dịch bệnh.
- Phương thức chăn nuôi muôi nhốt có ưu điểm ít phụ thuộc vào các điều kiện tự
nhiên, cho năng suất cao và ổn định nhược điểm chi phí đầu tư cao.
- Phương thức chăn môi bán chăn thả có ưu điểm chuồng trại đơn giản, dễ nuôi, ít
bệnh, tư sản xuất con giống, nhược điểm chậm lớn, quy mô đàn vừa phải, khó kiểm soát
dịch bệnh.
3.
- Gà mái có màu lông vàng đốm, gà trống lông màu nâu sáng, lông đuôi màu đen
kèm ánh xanh → gà Ri,
- Lợn có màu lông đen pha lẫn trắng, lưng hơi võng xuống → lợn Móng Cái,
- Vịt có dáng nặng nề, lông loang đen trắng → vịt bầu.
4.
- Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng,
- Trâu, bò được nuôi nhiều ở trung du và miền núi
- Nguyên nhân. Đây là những khu vực có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi, có
nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, khí hậu phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát
triển của vật nuôi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS củng cố và vận dụng những kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực
tiễn
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Hãy cho biết những giống vật nuôi được nuôi nhiều ở địa
phương em và phương thức chăn nuôi đang được áp dụng với các giống vật nuôi đó.
- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Công nghệ 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10
NS: 01/01/2023
Tiết 20
ND: /01/2023
BÀI 9: MỘT
SỐ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được một số vật nuôi được nuôi nhiều, các loại vật nuôi đặc trưng
vùng miền ở nước ta.
- Nên được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: biết lập và thực hiện kế hoạch học tập, lựa chọn được các
nguồn tài liệu học tập phù hợp, lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt các từ
khoá, ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản của bài học. Biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý, điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động
chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực công nghệ:
+ Nhận thức công nghệ trình bày được nội dung cơ bản về phương thức chăn nuôi,
+ Giao tiếp công nghệ sử dụng được một số thuật ngữ về phương thức chăn nuôi,
+ Đánh giá công nghệ đưa ra được nhận xét về các phương thức chăn nuôi, lựa
chọn được phương thức chăn nuôi phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng về phương
thức chăn nuôi vào học tập và thực tiễn chăn nuôi,
- Trách nhiệm: quan tâm đến công việc chăn môi của gia đình,
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tìm hiểu mục tiêu và nội dung bài,
-
Chuẩn bị tài liệu giảng dạy: SHS và SBT là tài liệu tham khảo chính,
-
Chuẩn bị đồ dùng, phương tiện dạy học tranh ảnh hoặc video clip mô tả một số
phương thức chăn môi, một số vật nuôi.
2. Đối với học sinh
-
SGK,
-
Đọc trước bài học trong SGK.
-
Tìm hiểu một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ biến tại địa phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ
biến ở Việt Nam
b. Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: nhu cầu tìm hiểu về một số vật nuôi, phương thức chăn nuôi phổ
biến ở nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV nêu tình huống câu chuyện của hai HS và câu
hỏi ở phần Mở đầu trong SHS Ở Việt Nam, trâu, bò, lợn, gà được nuôi như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được ở Việt Nam, trâu, bò, lợn, gà được
nuôi như thế nào? thì chúng ta sang bài 9: Một số phương thức chăn nuôi ở Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Gia súc ăn cỏ
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số gia súc ăn có phổ biến, đặc trưng vùng miền
ở nước ta.
b. Nội dung: một số loại gia súc ăn cỏ được nuôi ở Việt Nam
c. Sản phẩm học tập: gia súc ăn cỏ phổ biến, đặc tưng vùng miền ở Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV cho HS hoạt động nhóm, xem hình ảnh về một số giống gia súc ăn cỏ được
nuôi ở Việt Nam và thảo luận các yêu cầu sau:
+ Nêu đặc điểm phân biệt các giống gia súc ăn có trong Hình 9.1.
+ Nêu đặc điểm hình thể của trâu Việt Nam:
+ Vì sao gia súc ăn cỏ được nuôi nhiều ở khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên?
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
+ Phân biệt các giống gia súc ăn có trong Hình 9.1 từ các đặc điểm khác nhau về
ngoại hình, màu lông, màu da,...
+ Trâu Việt Nam có ngoại hình vạm vỡ, đầu hơi bé, trán và sống mũi thẳng, có
con hơi vòng, tai mọc ngang, hay ve vẩy, sừng dài, dẹt, hình cánh cung, hướng về phía
sau và hơi vểnh lên trên
+ Các khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có điều
kiện thuận lợi cho gia súc ăn có sinh trưởng và phát triển như nhiều đồng cỏ, nguồn thức
ăn dồi dào, khí hậu phù hợp với điều kiện sống của gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận: Một số loài gia súc ăn
có phổ biến ở VN như trâu, bò, dê, được nuôi nhiều ở Trung du và miền mùi Bắc Bộ, Bắc
Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
SẢN PHẨM :
a. Gia súc ăn cỏ: Một số giống gia súc ăn có được nuôi phổ biến ở Việt Nam như:
- Bò vàng Việt Nam có lông màu vàng và mịn, da mỏng;
- Bò sữa Hà Lan có lông loang trắng đen, cho sản lượng sữa cao,
- Bò lai Sind: có màu lông vàng hoặc nâu, vai u,
- Trâu Việt Nam đa số có lông, da màu đen xám; tai mọc ngang, sừng dài, hình
cánh cung.
- Gia súc ăn cỏ được nuôi phổ biến ở nơi có nhiều đồi núi và đồng cỏ khu vực Bắc
Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lợn
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số giống lợn phổ biến, đặc trưng vùng miền ở
nước ta
b. Nội dung: một số giống lợn được nuôi ở Việt Nam.
c. Sản phẩm học tập: một số giống lớn phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem hình ảnh về một số giống lợn được nuôi ở Việt Nam.
- GV dẫn dắt và tổ chức hoạt động để HS nhận biết đặc điểm của một số giống lợn
được minh hoạ ở Hình 9.3 lớn Móng Cái, lợn Landrace, lợn Yorkshire,
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để thực hiện yêu cầu trong SHS: so sánh
đặc điểm ngoại hình của lợn Landrace, lợn Yorkshire?
- GV dẫn dắt HS tim hiểu thêm nội dung về lợn Móng Cái: Lợn Móng Cái có xuất
xứ từ thành phố Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), hiện nay nuôi tại nhiều tỉnh miền Bắc,
miền Trung và Tây Nguyên.
Do có khả năng sinh sản khá cao nên bên cạnh việc nuôi lấy thịt, lợn Móng Cái còn được
sử dụng làm con nái để phối với giống lợn khác.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
+ Giống nhau thân dài, da màu trắng,
+ Khác nhau tại lớn Landrace to, rủ xuống trước mặt, tai lợn Yorkshire dựng lên
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận: Một số giống lợn phổ
biến ở Việt Nam như lợn Móng Cái, lợn Landrace và lợn Yorkshire, được nuôi nhiều ở
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
SẢN PHẨM :
b. Lợn: Một số giống lợn được nuôi ở Việt Nam như:
- Lợn Móng Cái: đặc trưng bởi màu lông đen pha lẫn trắng hoặc hồng, lưng dài,
rộng và hai võng xuống.
- Lợn Landrace: có thân dài màu trắng, tại to rủ xuống trước mặt, có tỉ lệ nạc cao,
- Lợn Yorkshire: có thân dài, da màu trắng, tải dựng lên, có tỉ lệ nạc cao.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về gia cầm
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết được một số giống gia cầm phổ biến, đặc trưng vùng
miền ở nước ta
b. Nội dung: một số giống gia cầm
c. Sản phẩm học tập: một số giống gia cầm phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt và tổ chức cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi trong SHS: Để
phân biệt các giống gia cầm ta dựa vào đặc điểm nào?
- GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm đội để nêu được đặc điểm của một số giống
gia cầm được mình hoa trong Hình 9.4
- GV minh hoa hình ảnh và dẫn dắt HS tìm hiểu thêm nội dung một số giống gia
cầm khác trong SHS :
- Vịt xiêm: chân ngắn, dáng đi nặng nề, chậm chạp, đầu gật gù theo nhịp đi, có các
giống tuỳ theo màu lông như: xiêm trắng, xiêm đen, xiêm xám;
- Vịt bầu: có dáng đi nặng nề, lạch bạch, lông có nhiều nhóm màu khác nhau như:
xám hay loang đen trắng;
- Gà Đông Tảo: thân hình cao to, da đỏ, chân rất to và thô; mào đỏ tía, ngắn và
thun lại; tích màu đỏ.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận: Một số giống gia cầm
được nuôi phổ biến ở Việt Nam như gà Ri, gà Hồ, vịt cỏ, vịt bầu... được nuôi nhiều ở
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.
SẢN PHẨM :
c. Gia cầm: Một số giống gia cầm được nuôi ở Việt Nam như:
– Gà Ri có màu lông đa dạng. Gà mái có màu lông vàng đốm nâu hoặc đen. Gà
trống lông màu nâu sáng, lông đuôi màu đen kèm ánh xanh;
– Gà Hồ: có đầu giống hình đầu con công ở gà trống, mào gọn giống hình múi
chanh úp ngược hoặc hình quả dâu trên đầu, lông có 2 màu là màu đen ánh xanh và màu
đỏ mận chín. Gà mái có lông màu trắng vàng, nâu sọc hoặc nâu nhạt,
– Vịt cỏ (vịt đàn, vịt tàu): có tầm vóc nhỏ bé, nhanh nhẹn, dễ nuôi, lông có nhiều
màu khác nhau.
- Ngoài ra còn một số giống gia cầm khác có giá trị cao cũng được nuôi nhiều như:
ngan (vịt xiêm), vịt bầu, gà Đông Tảo (còn gọi là gà Đông Cảo),...
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Một số phương pháp chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
a. Mục tiêu: giúp HS nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
b. Nội dung: một số phương thức chăn nuôi như chăn thả, nuôi nhốt, bản chăn thả.
c. Sản phẩm học tập: một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
d. Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem hình ảnh về các phương thức chăn nuôi chăn thả, môi nhốt, bản
chăn thả. GV dẫn dắt HS nhận biết đặc trưng của các phương thức chăn nuôi chăn thả,
nuôi nhất (công nghiệp) và bản chăn thả.
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận:
+ Nhóm 1,2: tìm hiểu phương thức chăn thả
+ Nhóm 3,4: tìm hiểu phương thức nuôi nhốt
+ Nhóm 5,6: tìm hiểu phương thức bán chăn thả
+ GV gợi mở, dẫn dắt và tổ chức HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi trong
SHS: Những loại vật nuôi nào phù hợp với phương thức chăn nuôi bán chăn thả?
+ GV dẫn dắt HS tìm hiểu thêm thông tin "Nuôi lợn theo phương thức nuôi nhốt"
trong SHS.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình SGK và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Phương thức chăn mỗi chăn thả (Hình 9.5a) phụ thuộc vào số lượng và chất
lượng nguồn thức ăn cỏ trong tự nhiên. Nếu nguồn thức ăn nhiều và chất lượng tốt thì vật
nuôi phát triển tốt và ngược lại,
- Phương thức chăn môi nuôi nhốt (Hình 9.5b) môi trường chăn nuôi, thức ăn, quá
trình nuôi dưỡng, chăm sóc và vệ sinh phong bệnh có kiểm soát, phù hợp cho từng loại
vật nuôi, vật nuôi phát triển tốt,
- Phương thức chăn mỗi bản chân thả (Hình 9.5c) nguồn thức ăn có trong tự nhiên
và thức ăn do người chăn nuôi cung cấp đủ dinh dưỡng và đủ khẩu phần ăn, nuôi dưỡng
và chăm sóc tốt, vật nuôi phát triển tốt.
+ Các vật nuôi phù hợp với phương thức chăn nuôi bản chăn thả như trâu, bò, gà.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra kết luận: Có ba phương thức
chăn nuôi được áp dụng phổ biến ở nước ta chăn thả, nuôi nhốt và bản chăn thả
SẢN PHẨM : Một số phương pháp chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam
- Chăn nuôi theo phương thức chăn thả: thường được áp dụng khi nuôi trâu, bò,
dê,... với mức đầu tư thấp, kĩ thuật chăn nuôi đơn giản, không có chuồng trại. Vật nuôi đi
lại tự do và tự kiếm thức ăn nên cho năng suất thấp và phụ thuộc vào nguồn thức ăn có
trong tự nhiên.
- Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt (nuôi công nghiệp): chủ yếu được áp
dụng khi nuôi gà, vịt, lợn,... Người chăn nuôi cần đầu tư về chuồng trại, thức ăn, phương
tiện và kĩ thuật chăn nuôi. Vật nuôi sử dụng thức ăn, nước uống do người chăn nuôi cung
cấp và được kiểm soát dịch bệnh.
- Chăn nuôi theo phương thức bản chăn thả là phương thức nuôi trong chuồng
nuôi kết hợp vườn chăn thả. Vật nuôi được thả ra vườn chăn thả mỗi ngày và được cung
cấp thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn tự tìm kiếm được ngoài tự nhiên.
- GV chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: giúp HS củng cố kiến thức về một số loài vật nuôi, phương thức chăn nuôi
phổ biến, đặc trưng vùng miền ở nước ta
b. Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt, gợi mở để HS thực hiện các yêu cầu trong SHS
1. Hãy quan sát và gọi tên phương thức chăn nuôi trong mỗi trường hợp ở Hình 9.6.
2. Trình bày ưu điểm và nhược điểm của mỗi phương thức chăn nuôi: chăn thả, nuôi nhốt
và bán chăn thả.
3. Quan sát đặc điểm ngoại hình và cho biết tên gọi của các vật nuôi trong mỗi trường
hợp ở Hình 9.7.
4. Trâu, bò, lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đâu? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
1.
a. Chăn nuôi theo phương thức bản chăn thả,
b. Chăn nuôi theo phương thức chăn thả,
c. Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt.
2.
- Phương thức chăn nuôi chăn thả có ưu điểm mức đầu tư thấp, kĩ thuật nuôi đơn giản,
nhược điểm khó kiểm soát dịch bệnh.
- Phương thức chăn nuôi muôi nhốt có ưu điểm ít phụ thuộc vào các điều kiện tự
nhiên, cho năng suất cao và ổn định nhược điểm chi phí đầu tư cao.
- Phương thức chăn môi bán chăn thả có ưu điểm chuồng trại đơn giản, dễ nuôi, ít
bệnh, tư sản xuất con giống, nhược điểm chậm lớn, quy mô đàn vừa phải, khó kiểm soát
dịch bệnh.
3.
- Gà mái có màu lông vàng đốm, gà trống lông màu nâu sáng, lông đuôi màu đen
kèm ánh xanh → gà Ri,
- Lợn có màu lông đen pha lẫn trắng, lưng hơi võng xuống → lợn Móng Cái,
- Vịt có dáng nặng nề, lông loang đen trắng → vịt bầu.
4.
- Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng,
- Trâu, bò được nuôi nhiều ở trung du và miền núi
- Nguyên nhân. Đây là những khu vực có điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi, có
nguồn thức ăn tự nhiên phong phú, khí hậu phù hợp với điều kiện sinh trưởng và phát
triển của vật nuôi.
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS củng cố và vận dụng những kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực
tiễn
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Hãy cho biết những giống vật nuôi được nuôi nhiều ở địa
phương em và phương thức chăn nuôi đang được áp dụng với các giống vật nuôi đó.
- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS báo cáo kết quả vào tiết học sau.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Công nghệ 7.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 10
 









Các ý kiến mới nhất