lop 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:45' 02-04-2025
Dung lượng: 238.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:45' 02-04-2025
Dung lượng: 238.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 05
( Từ ngày 07/10 đến ngày 11/10/2024)
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng: Lớp 3A
Tiết: 1
CHÀO CỜ TUẦN 5
PPCT: 5
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 13
THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH “AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG”
A. Yêu cầu cần đạt:
Xác định được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thực hiện được những việc làm đảm bảo trong an toàn ăn uống.
B. Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho HS tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc sống”.
Gv nhắc nhở các em chú ý lắng nghe để chia sẻ lại trước lớp các nội dung của chương
trình “An toàn trong cuộc sống”
Đại diện HS nêu cảm nghĩ sau khi nghe các nội dung trong chương trình.
Nhận xét – tuyên dương.
T2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 29
ĐỌC: GIÓ SÔNG HƯƠNG (tiết 1)
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
QUYỀN CON NGƯỜI
SGK/ 40
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Yêu nước: HS yêu vẻ đẹp quê hương, yêu Tổ quốc Việt Nam.
Nhân ái: HS biết tôn trọng giọng nói của các vùng miền.
Chăm chỉ: HS thêm mạnh dạn, tự tin, có ý thức, và tích cực tham gia các hoạt động ở
ở trường, lớp.
Trách nhiệm: HS nhận thức được vị trí, vai trò của mình trong gia đình, với bạn bè,
thầy cô và với những người xung quanh.
II/ Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự đọc bài, hiểu được ý nghĩa bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi về bạn Uyên.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để liên hệ được bản
thân.
2/ Năng lực đặc thù:
HS biết giới thiệu bản thân với một người bạn mới quen; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
HS biết Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu
được nội dung bài đọc: Uyên yêu mến và tự hào về quê hương mình. Em mạnh dạn, tự
tin giới thiệu về quê hương với cô giáo và những người bạn bằng giọng ngọt ngào, truyền
cảm.
*Vận dụng: HS chia sẽ về đặc điểm của một người bạn mà em yêu mến.
* Quyền con người (Liên hệ): Quyền được phát triển
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: thẻ từ, bảng phụ
Học sinh: Phiếu đọc sách
C. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
I. Khởi động: (5')
Nhóm đôi/ trình bày
Giới thiệu về bản thân với người bạn mới quyen.
HS giới thiệu về tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, sở thích, ước mơ,..
GV nhận xét, giới thiệu bài mới
II. Khám phá (30')
Giải quyết vấn đề/ Học hợp tác
* Luyện đọc: (15')
GV đọc mẫu
Chia đoạn: 4 đoạn
Học sinh luyện đọc nối tiếp đoạn l1 chú ý phát âm những từ khó, câu dài.
Dự kiến từ khó: rợp, bối rối, xúm, rụt rè...
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài: (Dự kiến)
Cô giáo nhìn em khích lệ,/Uyên ngập ngừng/rồi cất giọng dịu dàng/đọc một đoạn
trong bài Mời bạn về thăm xứ Huế/của nhà thơ Nguyễn Lãm Thắng.//
* TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Cô giáo nhìn em khích lệ, Uyên ngập
ngừng rồi cất giọng dịu dàng đọc một đoạn trong bài Mời bạn về thăm xứ Huế của nhà
thơ Nguyễn Lãm Thắng.
Học sinh luyện đọc nối tiếp đoạn l2, đọc chú giải, tìm từ khó hiểu, đoạn khó đọc.
Từ khó hiểu dự kiến: Lê Lợi (1385 – 1433, là một nhà chính trị, nhà lãnh đạo. ông
được coi là vị vua huyền thoại của Đại Việt với tài năng quân sự, khả năng cai trị và lòng
nhân ái đối với nhân dân. Tên ông được chọn đặt cho một con đường ở Huế.)
Luyện đọc đoạn khó – dự kiến: đoạn 3
Học sinh đọc toàn bài nhóm đôi.
* Luyện đọc hiểu: (15')
Câu 1: Nhóm đôi/ Hỏi và trả lời
Đọc thành tiếng đoạn 1.
Kết luận: Trường mới của Nhã Uyên ở Hà Nội
Câu 2: Nhóm lớn / Trình bày
Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
Kết luận: Uyên nhớ ngôi nhà nhỏ bên Cồn Hến và con đường Lê Lợi rợp bóng cây.
Uyên nhớ mỗi sáng đến lớp, gió sông Hương nhẹ đùa mái tóc. Mẹ vừa đưa Uyên đến
trường vừa kể chuyện Huế xưa..
Câu 3: Cá nhân/ Trình bày
Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
Kết luận: Giọng của Nhã Uyên được tả bằng những từ: ngọt ngào, dịu dàng.
Câu 4: Nhóm lớn / Trình bày
Kết luận: Lớp học hôm ấy như có gió sông Hương thổi tới vì Uyên đã mang giọng nói
quê hương sâu lắng ra Thủ đô thân thương...
HD HS tìm nội dung bài:
Nhóm/ Khăn trải bàn
GV cùng HS nhận xét, chốt nội dung: Uyên yêu mến và tự hào về quê hương mình.
Em mạnh dạn, tự tin giới thiệu về quê hương với cô giáo và những người bạn bằng giọng
ngọt ngào, truyền cảm.
*TCTV: Rèn cho học sinh trả lời được trọn vẹn câu hỏi.
Tiết 2
III/ Luyện tập thực hành:
* Luyện đọc lại (20')
sự
Gv hướng dẫn cách đọc - Giọng đọc thong thả, trìu mến, thân thiện, vui tươi, thể hiện
Hs luyện đọc trước lớp đoạn 3 trước lớp.
Luyện đọc phân vai trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
* Đọc một truyện về thiếu nhi ( 10')
HS tìm đọc ở nhà hay trong thư viện về 1 truyện về thiếu nhi
Y/C: Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị.
Tổ chức cho HS trang trí Phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị sau khi đọc
truyện: tên truyện, tên tác giả, những thông tin về nhân vật (tên, đặc điểm),…
HS chia sẻ với bạn về đặc điểm của một nhân vật em thích trong truyện.
VD: Tên truyện: Doraemon
Tên tác giả: Fujiko Fujio
Nhân vật: Doraemon, Nobita, Shizuka, Jaian, Juneo,…
Đặc điểm: hài hước, thú vị, hấp dẫn, sinh động.
Tớ đã từng đọc truyện “Doraemon” của tác giả Fujiko Fujio. Nhân vật trong truyện là
Doraemon, Nobita, Shizuka, Jaian, Juneo và nhiều nhân vật khác. Truyện gồm nhiều mẩu
truyện nhỏ khác nhau rất hài hước và thú vị với những hình ảnh sinh động.
GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần học tập của cả lớp
* QCN ( Liên hệ ): Quyền được phát triển: Các em có quyền được phát triển đầy đủ
nhất về cả tinh thần và đạo đức, bao gồm việc học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động
văn hoá.
IV/ Vận dụng: (5')
* HS nói về đặc điểm của một người bạn mà em yêu mến.
Một số HS nói về người bạn yêu mến.
VD: Em và Hằng là những người bạn thân thiết. Hằng là một cô bạn dễ thương. Dáng
người của bạn khá nhỏ nhắn. Khuôn mặt trái xoan rất xinh xắn. Làn da trắng hồng tươi
tắn. Mái tóc đen dài được buộc gọn gàng. Đôi mắt to và tròn và sáng rõ. Chiếc má lúm
đồng tiền khiến bạn càng thêm duyên dáng. Giọng nói của bạn nhẹ nhàng. Hằng dễ gần
lại vui tính. Hằng còn rất khéo léo. Ở nhà, bạn thường giúp đỡ mẹ nấu cơm. Em cảm thấy
bạn rất chăm chỉ và siêng năng. Em mong rằng sẽ luôn là bạn tốt của Hằng.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Chia sẽ sau bài học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D/ Điều chỉnh, bổ sung:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
T3+4
Thầy Đức dạy
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng: lớp 4A
Tiết: 1
TẬP ĐỌC
SGK/ 16
A. Yêu cầu cần đạt:
\oJ ,A :bK
PPCT: 09
TGDK: 35 phút
Đọc trơn toàn bài
},%L X}d@1X =mA :bKB
Đọc đúng phát âm chuẩn các từ:
Đọc rõ ràng, mạch lạc, từng đoạn, cả bài.
&NX 0N
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài học \oJ ,A :bK
Tìm được trong bài đọc các tiếng và từ có vần :
0
B. đồ dùng dạy học : tranh
C.Các hoạt động dạy học
I. Khởi động (hát)
II. Khám phá
1/ Luyện đọc thành tiếng (12')
Giải quyết vấn đề/ Học hợp tác
Giáo viên đọc toàn bài. Chia đoạn
HS đọc câu đoạn trong nhóm, phát hiện từ bạn đọc sai nhiều, rèn đọc trong nhóm.
GV kết hợp sửa sai và hướng dẫn đọc từ khó:
=mA :bK
},%L X}d@1X
yF a^ BBBB -'^ tS
GV hướng dẫn đọc câu dài :“
* Luyện đọc hiểu
HS đọc lại bài, tìm thêm từ khó hiểu trong từng đoạn văn
},%L
GV kết hợp giảng từ dự kiến
: Cho tròn;
Rèn đọc đoạn khó (đoạn 1)
2/ Luyện đọc hiểu (8' )
Cho học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi :
Câu 1: Cá nhân/ trình bày
Lớp nhận xét – Giáo viên kết luận
”
nrY nsN: Cẩn thận
&NX N [&NX nsN BBB
Đáp án: 0
0
:
Câu 2: Nhóm/ Báo cáo
Lớp nhận xét – Giáo viên kết luận
:pS ,A bK },%LX }d@1X nuA n'S
Đáp án:
Câu 3: Nhóm đôi/ trình bày
Lớp nhận xét – Giáo viên kết luận
:pS .I yF nrY nsN
Đáp án:
Câu 4: Thảo luận nhóm /Trình bày
p/)A /&^ {^ =[A [&N wK -i$B
Đáp án:
Giáo viên chốt ý và đưa ra kết luận.
III/ Luyện tập thực hành: (10')
Luyện đọc lại
GV hướng dẫn đọc đoạn, cả bài.
GV đọc mẫu
Học sinh rèn đọc trong nhóm
Các nhóm khác nhận xét, tuyên dương.
Nhận xét, tuyên dương
IV/ Vận dụng: (5')
Qua bài học này các em có cảm nghĩ gì ?
GV hệ thống lại bài
GV nhận xét tiết học
Chia sẽ sau bài học
D/ Điều chỉnh, bổ sung:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Tiết: 2
SGK/ 17
CHÍNH TẢ
\oJ ,A :bK
A . Yêu cầu cần đạt
Chép chính lại đầy đủ chính xác đoạn văn trong bài
Viết đúng các từ khó trong đoạn.
PPCT: 10
TGDK: 35 phút
\oJ ,A :bK
K =/ S vào chỗ chấm
Tìm được từ có vần -O X -@O
Điền đúng chữ
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học :
I. Khởi động (hát)
II. Khám phá (20')
a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
Giáo viên đọc bài viết một lượt cho HS nghe, đọc rõ ràng, chậm rãi.
GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung, cách trình bày bài chính tả.
HS đọc nối tiếp trong nhóm và tìm từ viết khó.
Hướng dẫn HS tập viết những tiếng khó vào bảng con
=mAX }d@1
Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài.
b. HS chép vào vở, giáo viên theo dõi, uốn nắn.
Hướng dẫn HS chép vào vở
Lưu ý tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.
HS nhìn bảng chép đoạn viết chính tả vào vở.
c. Chữa bài và sửa một số lỗi của học sinh
Nhận xét bài chính tả.
HS tự đánh giá phần viết của mình.
GV nhận xét, đánh giá bài một số bài viết.
HS báo cáo lỗi sai, GV nhận xét, tuyên dương.
III. Luyện tập thực hành: ( 10')
Câu 1/trả lời câu hỏi 1
Cá nhân/ trình bày
Cá nhân tl-nx-tuyên dương
unSX ,A :bK
KL: (
)
Câu 2/ Đọc đề và trả lời câu hỏi 2
Nhóm đôi/ trình bày
Nhóm đôi, nhận xét, tuyên dương
dự
kiến:
-/O /'^X =c -[@O)
KL: (
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
=c -[@O)
VD: {# :pS /&^ =c -[@O
YC: Em hãy đặc câu với từ: (
Trình bày – Nhận xét – Tuyên dương.
Nhận xét đánh giá tiết dạy
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung :
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Lớp 4B
Tiết: 3
TẬP ĐỌC
\oJ ,A :bK
PPCT: 09
SGK/ 16
TGDK: 35 phút
Đã soạn ở tiết 1 vào ngày 08 tháng 10 năm 2024
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết: 4
CHÍNH TẢ
SGK/ 17
\oJ ,A :bK
PPCT: 10
TGDK: 35 phút
Đã soạn ở tiết 2 vào ngày 08 tháng 10 năm 2024
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Buổi chiều:
Tiết: 1
SGK/ 40
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: GIÓ SÔNG HƯƠNG (tiết 2)
PPCT: 30
TGDK: 35'
Đã soạn ở tiết 2 vào ngày 07 tháng 10 năm 2024
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 31
ÔN CHỮ HOA D, Đ
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
VRV/ 11
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê hương, đất
nước.
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài và hoàn thành bài viết.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác nhóm để tìm hiểu địa danh và nhân vật
lịch sử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để rèn viết chữ sáng tạo.
2/ Năng lực đặc thù
Viết đúng kiểu chữ hoa: D, Đ, tên địa danh và câu ứng dụng.
* Vận dụng: Rèn viết trong vở khi trình bày của tất cả các phân môn.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: thẻ từ, bảng phụ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát tập thể.
II. Khám phá (15')
1. Ôn viết chữ D, Đ hoa
Hs quan sát mẫu chữ D, Đ hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét của chữ chữ
D, Đ hoa.
Hs quan sát Gv viết mẫu, nhắc lại quy trình viết chữ D, Đ hoa.
Hs viết chữ hoa D, Đ hoa cỡ cỡ nhỏ vào bảng con.
Hs quan sát mẫu chữ D, Đ GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết chữ hoa D, Đ hoa.
2. Luyện viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
Hs đọc và tìm hiểu về La Dạ, Đồi Dương, Đình Đcú Thắng, Đinh Bộ Lĩnh và quan sát
cách GV nối chữ.
Tìm hiểu câu:
Ai về xóm Động ăn khai
Ai về Đại Nẫm ăn xoài chính cây
III. Luyện tập thực hành (15')
Hs thực hành viết bài vào vở
GV nhận xét một số bài viết. tuyên dương.
*TCTV: Rèn cho học sinh viết sáng tạo chữ hoa D, Đ.
IV. Vận dụng: (5')
Nêu một địa danh ở địa phương em và viết đúng tên đó.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T3
TOÁN
PPCT: 22
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH
SGK/ 30
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm làm bài tập, say mê học toán.
Trách nhiệm: Chia sẻ kiến thức đã nắm được với bạn, nhóm.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự nắm được các bước của bài toán giải bằng 2 bước tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để giải được bài toán giải.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học để lắp ghép
các hình mới từ bộ xếp hình.
2. Năng lực đặc thù
Biết làm quen với “Bài toán giải bằng hai bước tính”.
HS biết trình bày (các bước) để gải bài toán có lời văn.
Biết vận dụng giải và trình bày bài giải.
* Nêu bốn bước thực hiện khi giải toán bằng hai bước tính.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Thẻ từ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động : ( 3' )
GV cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS / đội.
GV gắn các thẻ từ lên bảng:
Yêu cầu HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các bước giải toán .
Đội nào gắn xong trước và đúng thì thắng cuộc.
GV nhận xét, tuyên dương GV nhận xét.
Giới thiệu bài học mới:
II. Khám phá (15')
Giới thiệu bài toán và cách giải ( Soạn trình chiếu slide)
Nhóm/ Học hợp tác
Bài toán
Yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp chỉ tay vào tóm tắt .
HDHS nhận biết yêu cầu của bài ( bạn ong nói : hoàn thiện bài giải).
HDHS xác định.
Bài toán hỏi: Cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây?
Tổ 1 trồng được mấy cây?
Tổ 2 trồng được mấy cây?
Nếu thêm 4 vào số cây của tổ 1 sẽ được số cây của tổ 2.
Gộp số cây của hai tổ sẽ tìm được số cây cả hai tổ trồng được.
HS nhóm đôi tự thực hiện phép tính và câu trả lời.
Bài giải
8+4 = 12
Tổ 2 trồng được 12 cây.
8+12= 20
Cả 2 tổ trồng được 20 cây.
Hoặc
Bài giải
Số cây của tổ 2 trồng được là:
8+4= 12 (cây)
Số cây cả hai tổ trồng được là:
8+12= 20 (cây)
Đáp số: 20 cây.
Kiểm tra: Tổ 1 trồng được 8 cây, cả hai tổ trồng được 20 cây, có đúng là tổ 2 trồng được
nhiều hơn tổ 1 là 4 cây không? (20-8=12; 12-8= 4)
III. Luyện tập - Thực hành: (14')
Bài 1/VBT/31: Hoàn thành tóm tắt và giải bài toán
Nhóm đôi/ Hỏi và trả lời
Đáp án : Tuấn cắt được 14 lá cờ. Thu cắt được ít hơn Tuấn 5 lá cờ. Hỏi cả hai bạn cắt
được bao nhiêu lá cờ?
Bài giải:
Thu cắt được số lá cờ là:
14 - 5 = 9 ( lá cờ )
Số cây hai tổ trồng được là:
14 + 9 = 23 ( lá cờ )
Đáp số: 23 lá cờ
IV.Vận dụng: (3')
Nêu lại 4 bước của giải toán? Vận dụng lập luận kiểm tra lại bài 1 vừa làm
GV nhận xét tuyên dương
Nhận xét tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
T1, 2:
Cô Mỹ Giang dạy
T3,4
Cô Lợi dạy
Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 32
LT&C: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/42
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
Nhân ái: Biết yêu quý, động viên, khích lệ bạn bè.
Chăm chỉ: Đi học đầy đủ, đúng giờ.
Trách nhiệm: Tự giác nhận lỗi khi làm sai, yêu trường mến lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm được những từ ngữ dùng để chỉ trẻ em.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận
nhóm về tìm từ ngữ chỉ hình dáng, hoạt động, tình cảm của trẻ em .
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để trao
dồi cảm xúc của mình khi được học các kiểu câu.
2/ Năng lực đặc thù
Mở rộng vốn từ về Trẻ em, đặt câu về hoạt động học tập của em.
* Biết tham gia thi và đọc được những bài thơ ngắn về thiếu nhi.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: thẻ từ, bảng phụ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: hát
II. Khám phá (10')
Tìm từ ngữ chỉ trẻ em.
Nhóm đôi/Trình bày
GV gọi 1 HS đọc các từ trong BT1.
Yêu cầu HS làm vào Vở bài tập.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng.
Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử đại diện lên chọn thẻ từ có chứa từ ngữ
chỉ trẻ em rồi đính lên bảng. Đội nào chọn nhanh, đúng các từ là đội thắng.
GV cùng HS nhận xét, kết luận: Những từ ngữ dùng để chỉ trẻ em là: nhi đồng, thiếu
niên, thiếu nhi, trẻ con.
III. Luyện tập thực hành: (20')
Bài 2/VBT/25: Tìm từ ngữ.
Nhóm/ Khăn trải bàn
Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2.
Yêu cầu các nhóm tìm 2 – 3 từ ngữ cho mỗi nhóm rồi ghi kết quả vào khăn trải bàn.
GV gọi 1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, kết luận:
a. Chỉ hình dáng của trẻ em: xinh xắn, mũm mũm, đáng yêu, cao lớn, hồng hào…
b. Chỉ hoạt động học tập của trẻ em: đọc sách, viết bài, hát, tập thể dục, vẽ tranh, bơi
lội …
c. Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em: che chở, chăm sóc, nâng
niu, vỗ về, động viên, săn sóc, chăm nom,….
Bài 3/VBT/25: Đặt câu
Nhóm đôi/ Trình bày
Yêu cầu HS đọc lại các từ ngữ chỉ hoạt động học tập của trẻ em vừa tìm được ở BT2.
Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
YC 2 – 3 HS nêu câu mình đặt.
GV nhận xét. Ví dụ:
+ Thiếu nhi cùng nhau vẽ tranh về Tổ quốc.
+ Các thiếu niên hăng hái tham gia đọc sách.
*TCTV: Rèn cho học sinh đặc được câu có từ ngữ chỉ hoạt động học tập của trẻ em.
IV. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS chia sẻ các bài thơ ngắn về thiếu nhi tìm được trong nhóm.
GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi đọc trước lớp.
GV cùng HS bình chọn bạn đọc hay nhất
HS trả lời, nhận xét tuyên dương.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T2
Thầy Hơn dạy
T3
TOÁN
PPCT: 23
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (TT)
SGK/ 34
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm làm bài tập, say mê học toán.
Trách nhiệm: Chia sẻ kiến thức đã nắm được với bạn, nhóm.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự nắm được các bước của bài toán giải bằng 2 bước tính..
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để giải được bài toán giải.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học để lắp ghép
các hình mới từ bộ xếp hình.
2. Năng lực đặc thù
Làm quen với “Bài toán giải bằng hai bước tính”.
Ôn tập: phương pháp (bốn bước) để giải bài toán có lời văn.
* Vận dụng giải và trình bày bài giải.
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (3')
Cho HS thi đua nêu lại các bước giải bài toán bằng hai phép tính.
ĐA: Tìm hiểu bài toán -> Tìm cách giải -> Trình bày bài giải -> Kiểm tra các bước
giải.
GV nhận xét, tuyên dương.
II. Luyện tập, thực hành: (27')
Bài 1/VBT/32: Bài toán
Cá nhân/Trình bày/VBT
ĐA:
Tóm tắt:
Bài giải
Số thùng ong mật nhà cậu Út có là:
71 – 16 = 55 (thùng)
Số thùng ong mật cả hai khu vườn có là:
55 + 71 = 126 (thùng)
Đáp số: 126 thùng
Bài 2/VBT/32: Bài toán
Nhóm/Khăn trải bàn/ bảng nhóm
ĐA:
Tóm tắt:
Bài giải
Số viên gạch bác Dũng lát được là:
27 + 14 = 41 ( viên )
Số viên gạch cả hai người lát được là:
27 + 41 = 68 ( viên )
Đáp số: 68 viên
Bài 3/VBT/32: Nối cách giải phù hợp với tóm tắt.
Nhóm đôi/trình bày/VBT
ĐA:
+ Tóm tắt 1 có thể nêu bài toán như sau:
Bể thứ nhất có 25 con cá bể thứ hai ít hơn bể thứ nhất 5 con. Hỏi cả hai bể có bao
nhiêu con cá?
+ Tóm tắt 2 có thể nêu bài toán như sau:
Bể thứ hai có 15 con cá, bể thứ nhất nhiều hơn bể thứ hai 10 con cá. Hỏi cả hai bể có
bao nhiêu con cá?
Do đó Tóm tắt 1 ứng với cách giải B
Tóm tắt 2 ứng với cách giải A
III. Vận dụng (5')
GV nêu bài trắc nghiệm, cho HS suy nghĩ tìm đáp án đúng.
Mẹ làm được 8 bông hoa, số bông hoa Lan làm được nhiều hơn số bông hoa của mẹ
làm được là 4 bông hoa. Hỏi cả hai mẹ con làm được bao nhiêu bông hoa?
A. 4 bông hoa
B. 10 bông hoa
C. 20 bông hoa.
HS thực hiện, ghi đáp án đúng vào bảng con.
Nhận xét, chốt đáp án đúng: C.12 bông hoa.
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
GV nhận xét tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T4
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
SGK/ 23
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Yêu thương, giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
Trung thực: Có ý thức giúp đỡ ông bà, cha mẹ ở nhà .
Trách nhiệm: Biết quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
PPCT: 9
Năng lực tự chủ và tự học: Tự biết đánh giá một số kiến thức, kĩ năng của chủ đề Gia
đình.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực phối hợp thảo luận nhóm để đóng vai xử lí tình
huống.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, xử lý tình
huống các hành vi thiếu ý thức về giữ gìn vệ sinh môi trường.
2. Năng lực đặc thù:
HS củng cố và đánh giá được một số kiến thức, kĩ năng của chủ đề Gia đình.
Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia
đình
*Biết cách bày tỏ tình cảm với các thành viên trong gia đình
B. Đồ dùng dạy học:
HS: Tranh gia đình
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Cả nhà thương nhau” và TLCH:
+ Gia đình bạn nhỏ trong bài hát gồm những ai? + Ba, mẹ, con
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành viên trong gia đình như thế nào? + Bạn
nhỏ yêu thương bố mẹ
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “Các thế hệ trong gia đình”.
II. Khám phá: (12')
Triển lãm tranh, ảnh
Cá nhân/Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK/ 23, nêu nội dung trong hình.
GV hướng dẫn HS thực hiện bộ sưu tập tranh, ảnh
Chuẩn bị tranh, ảnh những ngày kỉ niệm của gia đình.
Trang trí ảnh chụp vào khung ảnh.
Ghi chú ngày kỉ niệm của gia đình.
GV tổ chức cho HS triển lãm tranh, ảnh
GV nhận xét, kết luận: Mỗi gia đình đều có những ngày kỉ niệm riêng. Đó là những sự
kiện có ý nghĩa quan trọng và khó quên đối với tất cả các thành viên trong gia đình
III. Luyện tập, thực hành: (15')
Giới thiệu về các thành viên trong gia đình họ nội, họ ngoại của em
Nhóm đôi /Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong SGK/ 23, nêu nội dung cần trình bày trong sơ đổ.
GV tổ chức cho cá nhân HS thực hành làm sơ đồ giới thiệu về các thành viên trong gia
đình họ nội, họ ngoại của em.
GV mời đại diện nhóm lên trình bày – NX, tuyên dương
GV nhận xét, kết luận: Họ hàng nội, ngoại đều là những người thân của em. Em yêu quý,
quan tâm những người họ hàng hai bên nội, ngoại của mình.
IV. Vận dụng (3')
Chia sẻ cách bày tỏ tình cảm với các thành viên trong gia đình.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Buổi chiều:
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 33
ĐỌC: TRIỂN LÃM THIẾU NHI VỚI 5 ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/ 44
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng Bác Hồ và quan tâm đến người khác.
Trách nhiệm: Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự đọc bài, hiểu được nội dung của bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi nói về buổi triển làm của Bác Hồ với thiếu nhi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để liên hệ được bản
thân.
2. Năng lực đặc thù
Nói về những hình ảnh và âm thanh quen thuộc ở trường; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội
dung bài học: Vẻ đẹp và những điều thú vị từ thế giới cây cỏ, hoa lá trong sân trường.
*Liên hệ được bản thân qua bài đọc.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Tranh ảnh về một số khu vườn, sân trường có nhiều cây, nhiều hoa hoặc cảnh
chăm sóc vườn hoa.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (4')
Nhóm đôi/Trình bày
YC: nói với bạn về một việc làm thể hiện sự quan tâm của Bác Hồ với thiếu nhi.
HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét.
Kết luận: Những việc làm thể hiện sự quan tâm của Bác với thiếu nhi như: Bác luôn
nhắc thiếu nhi phải đoàn kết, thi đua học tập, lao động, rèn luyện đạo đức, rèn luyện sức
khoẻ. Tấm lòng của Bác đối với thiếu nhi được thể hiện qua những bức thư, những bài
thơ mà cho đến hôm nay vẫn chan chứa tình thương yêu vô hạn.
YCHS quan sát tranh, hỏi: Em thấy tranh vẽ gì?
GV dẫn vào giới thiệu bài mới: Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy.
II. Khám phá (20')
*Luyện đọc:
GV đọc mẫu.
GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu...thiếu nhi.
Đoạn 2: Dịp hè năm 1961...của ngôi nhà.
Đoạn 3: Đoạn còn lại.
Luyện đọc đoạn lượt 1: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, phát hiện từ khó.
Dự kiến từ khó: triển lãm, sự kiện,...
Dự kiến câu dài: Bác Hồ đã đến nói chuyện/ và dự liên hoan với 2000 thiếu nhi/ trong
buổi bế mạc.//
Luyện đọc đoạn lượt 2: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, đọc chú giải, tìm từ
khó hiểu, đoạn khó đọc.
Dự kiến từ khó hiểu: triển lãm (tổ chức trưng bày vật phẩm, tranh ảnh hoặc hàng hoá
tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định nhằm mục đích giới thiệu,
quảng bá đến mọi người trong xã hội, cộng đồng).
HD HS đọc đoạn khó: Đoạn 3 - GV đọc mẫu, HS quan sát tìm chỗ ngắt nghỉ. HS thể
hiện câu.
HS luyện đọc đoạn khó nhóm 2, nhận xét. GV nhận xét.
* Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân/Trình bày
Dịp hè năm 1961, chính tại ngôi nhà của Bác ở Phủ Chủ tịch có một sự kiện đáng ghi
nhớ. Từ ngày 22 tháng 6 đến ngày 11 tháng 7, Bác đã dành chỗ cho các cháu thiếu niên,
nhi đồng làm phòng triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy.
Câu 2: Nhóm đôi/ Trình bày
a. Triển lãm thu hút được sự chú ý của thiếu niên, nhi đồng:
Trong 20 ngày có gần 10 vạn thiếu nhi đến xem triển lãm và vui chơi.
b. Sự quan tâm của Bác Hồ với triển lãm:
Bác Hồ đã đến nói chuyện và dự liên hoan với 2000 thiếu nhi trong buổi bế mạc. Bác
rất phấn khởi khi nhìn thấy thành tích mà các cháu thiếu niên, nhi đồng đạt được.
Câu 3: nhóm/ Trình bày
Bác rất phấn khởi khi nhìn thấy thành tích mà các cháu thiếu niên, nhi đồng đạt được
vì Bác Hồ là người rất yêu quý thiếu nhi, Bác luôn quan tâm, chăm sóc giáo dục thiếu
niên nhi đồng.
* Bài văn nói lên điều gì?
=>Nội dung: Việc Bác Hồ dành phòng khách của Phủ Chủ tịch cho các cháu thiếu nhi tổ
chức triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy nói lên tình cảm, sự quan tâm đặc biệt
của Bác với các em.
III. Luyện tập, thực hành: (7')
GVHD cách đọc.
GV đọc mẫu.
GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn 3.
HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
Thi đọc.
IV. Vận dụng: (4')
* Em hãy nói về những việc thiếu nhi đã làm theo lời Bác Hồ dạy. Liên hệ bản thân.
*TCTV: Rèn cho học sinh tự tin chia sẻ với bạn về những việc em hay bạn em đã làm
theo lời Bác Hồ dạy.
Cá nhân/Trình bày
Thiếu nhi thi đua học tập tốt.
Thiếu nhi rèn luyện đạo đức và biết sống vì mọi người.
Thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Chuẩn bị bài tiếp theo.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T2
SGK/ 32
A. Yêu cầu cần đạt:
TOÁN
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
PPCT: 24
TGDK: 35'
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm làm bài tập, say mê học toán.
Trách nhiệm: Gĩu trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự nắm được các biểu thức và giá trị của biểu thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để tính đúng các giá trị biểu
thức.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến tính toán.
2/Năng lực đặc thù:
Làm quen với biểu thức, giá trị của biểu thức.
Tính giá trị của các biểu thức đơn giản.
* HS biết vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
GV yêu cầu HS viết phép tính trên bảng con.
Cá nhân/ trình bày
Có một băng giấy xám dài 2 cm (GV gắn băng giấy lên bảng).
Thêm 1 băng giấy màu xám nữa cũng dài 2 cm (GV gắn băng giấy lên bảng).
HS viết : 2+2.
Thêm tiếp tục 1 băng giấy màu vàng nữa dài 3 cm (GV gắn băng giấy lên bảng).
YC HS viết phép tính trên bảng con. HS viết: 2+2+3
GV liên hệ giới thiệu bài.
II/ Khá phá: (12')
1/ Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức
Cá nhân/ trình bày
Chọn một bảng con của HS gắn lên bảng lớp và giới thiệu: 2 + 2 + 3 là một biểu thức.
GV nói : các tổng, hiệu, tích , thương cũng có tên gọi chung là biểu thức.
GV viết bảng:
60 - 20; 170 + 65 ; 5 x 4 ; 16 : 2 ; 2 + 2 + 3 ; 2 + 2 + 3;… là các biểu thức.
GV viết tới đâu, HS nói tới đó. Chẳng hạn:
GV viết: 60-24 -> HS nói: 60-24 là một biểu thức.
2/ Hoạt động 2: Giới thiệu giá trị của biểu thức
Cá nhân/ trình bày
GV giới thiệu: Kết quả của biểu thức gọi là giá trị của biểu thức.
3 Băng giấy có chiều dài bao nhiêu x...
( Từ ngày 07/10 đến ngày 11/10/2024)
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng: Lớp 3A
Tiết: 1
CHÀO CỜ TUẦN 5
PPCT: 5
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 13
THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH “AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG”
A. Yêu cầu cần đạt:
Xác định được các nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thực hiện được những việc làm đảm bảo trong an toàn ăn uống.
B. Cách tiến hành:
Gv tổ chức cho HS tham gia chương trình “ An toàn trong cuộc sống”.
Gv nhắc nhở các em chú ý lắng nghe để chia sẻ lại trước lớp các nội dung của chương
trình “An toàn trong cuộc sống”
Đại diện HS nêu cảm nghĩ sau khi nghe các nội dung trong chương trình.
Nhận xét – tuyên dương.
T2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 29
ĐỌC: GIÓ SÔNG HƯƠNG (tiết 1)
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
QUYỀN CON NGƯỜI
SGK/ 40
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Yêu nước: HS yêu vẻ đẹp quê hương, yêu Tổ quốc Việt Nam.
Nhân ái: HS biết tôn trọng giọng nói của các vùng miền.
Chăm chỉ: HS thêm mạnh dạn, tự tin, có ý thức, và tích cực tham gia các hoạt động ở
ở trường, lớp.
Trách nhiệm: HS nhận thức được vị trí, vai trò của mình trong gia đình, với bạn bè,
thầy cô và với những người xung quanh.
II/ Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự đọc bài, hiểu được ý nghĩa bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi về bạn Uyên.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để liên hệ được bản
thân.
2/ Năng lực đặc thù:
HS biết giới thiệu bản thân với một người bạn mới quen; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
HS biết Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu
được nội dung bài đọc: Uyên yêu mến và tự hào về quê hương mình. Em mạnh dạn, tự
tin giới thiệu về quê hương với cô giáo và những người bạn bằng giọng ngọt ngào, truyền
cảm.
*Vận dụng: HS chia sẽ về đặc điểm của một người bạn mà em yêu mến.
* Quyền con người (Liên hệ): Quyền được phát triển
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: thẻ từ, bảng phụ
Học sinh: Phiếu đọc sách
C. Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
I. Khởi động: (5')
Nhóm đôi/ trình bày
Giới thiệu về bản thân với người bạn mới quyen.
HS giới thiệu về tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, sở thích, ước mơ,..
GV nhận xét, giới thiệu bài mới
II. Khám phá (30')
Giải quyết vấn đề/ Học hợp tác
* Luyện đọc: (15')
GV đọc mẫu
Chia đoạn: 4 đoạn
Học sinh luyện đọc nối tiếp đoạn l1 chú ý phát âm những từ khó, câu dài.
Dự kiến từ khó: rợp, bối rối, xúm, rụt rè...
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài: (Dự kiến)
Cô giáo nhìn em khích lệ,/Uyên ngập ngừng/rồi cất giọng dịu dàng/đọc một đoạn
trong bài Mời bạn về thăm xứ Huế/của nhà thơ Nguyễn Lãm Thắng.//
* TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Cô giáo nhìn em khích lệ, Uyên ngập
ngừng rồi cất giọng dịu dàng đọc một đoạn trong bài Mời bạn về thăm xứ Huế của nhà
thơ Nguyễn Lãm Thắng.
Học sinh luyện đọc nối tiếp đoạn l2, đọc chú giải, tìm từ khó hiểu, đoạn khó đọc.
Từ khó hiểu dự kiến: Lê Lợi (1385 – 1433, là một nhà chính trị, nhà lãnh đạo. ông
được coi là vị vua huyền thoại của Đại Việt với tài năng quân sự, khả năng cai trị và lòng
nhân ái đối với nhân dân. Tên ông được chọn đặt cho một con đường ở Huế.)
Luyện đọc đoạn khó – dự kiến: đoạn 3
Học sinh đọc toàn bài nhóm đôi.
* Luyện đọc hiểu: (15')
Câu 1: Nhóm đôi/ Hỏi và trả lời
Đọc thành tiếng đoạn 1.
Kết luận: Trường mới của Nhã Uyên ở Hà Nội
Câu 2: Nhóm lớn / Trình bày
Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
Kết luận: Uyên nhớ ngôi nhà nhỏ bên Cồn Hến và con đường Lê Lợi rợp bóng cây.
Uyên nhớ mỗi sáng đến lớp, gió sông Hương nhẹ đùa mái tóc. Mẹ vừa đưa Uyên đến
trường vừa kể chuyện Huế xưa..
Câu 3: Cá nhân/ Trình bày
Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi.
Kết luận: Giọng của Nhã Uyên được tả bằng những từ: ngọt ngào, dịu dàng.
Câu 4: Nhóm lớn / Trình bày
Kết luận: Lớp học hôm ấy như có gió sông Hương thổi tới vì Uyên đã mang giọng nói
quê hương sâu lắng ra Thủ đô thân thương...
HD HS tìm nội dung bài:
Nhóm/ Khăn trải bàn
GV cùng HS nhận xét, chốt nội dung: Uyên yêu mến và tự hào về quê hương mình.
Em mạnh dạn, tự tin giới thiệu về quê hương với cô giáo và những người bạn bằng giọng
ngọt ngào, truyền cảm.
*TCTV: Rèn cho học sinh trả lời được trọn vẹn câu hỏi.
Tiết 2
III/ Luyện tập thực hành:
* Luyện đọc lại (20')
sự
Gv hướng dẫn cách đọc - Giọng đọc thong thả, trìu mến, thân thiện, vui tươi, thể hiện
Hs luyện đọc trước lớp đoạn 3 trước lớp.
Luyện đọc phân vai trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.
* Đọc một truyện về thiếu nhi ( 10')
HS tìm đọc ở nhà hay trong thư viện về 1 truyện về thiếu nhi
Y/C: Viết vào phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị.
Tổ chức cho HS trang trí Phiếu đọc sách những điều em thấy thú vị sau khi đọc
truyện: tên truyện, tên tác giả, những thông tin về nhân vật (tên, đặc điểm),…
HS chia sẻ với bạn về đặc điểm của một nhân vật em thích trong truyện.
VD: Tên truyện: Doraemon
Tên tác giả: Fujiko Fujio
Nhân vật: Doraemon, Nobita, Shizuka, Jaian, Juneo,…
Đặc điểm: hài hước, thú vị, hấp dẫn, sinh động.
Tớ đã từng đọc truyện “Doraemon” của tác giả Fujiko Fujio. Nhân vật trong truyện là
Doraemon, Nobita, Shizuka, Jaian, Juneo và nhiều nhân vật khác. Truyện gồm nhiều mẩu
truyện nhỏ khác nhau rất hài hước và thú vị với những hình ảnh sinh động.
GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần học tập của cả lớp
* QCN ( Liên hệ ): Quyền được phát triển: Các em có quyền được phát triển đầy đủ
nhất về cả tinh thần và đạo đức, bao gồm việc học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động
văn hoá.
IV/ Vận dụng: (5')
* HS nói về đặc điểm của một người bạn mà em yêu mến.
Một số HS nói về người bạn yêu mến.
VD: Em và Hằng là những người bạn thân thiết. Hằng là một cô bạn dễ thương. Dáng
người của bạn khá nhỏ nhắn. Khuôn mặt trái xoan rất xinh xắn. Làn da trắng hồng tươi
tắn. Mái tóc đen dài được buộc gọn gàng. Đôi mắt to và tròn và sáng rõ. Chiếc má lúm
đồng tiền khiến bạn càng thêm duyên dáng. Giọng nói của bạn nhẹ nhàng. Hằng dễ gần
lại vui tính. Hằng còn rất khéo léo. Ở nhà, bạn thường giúp đỡ mẹ nấu cơm. Em cảm thấy
bạn rất chăm chỉ và siêng năng. Em mong rằng sẽ luôn là bạn tốt của Hằng.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Chia sẽ sau bài học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D/ Điều chỉnh, bổ sung:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
T3+4
Thầy Đức dạy
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng: lớp 4A
Tiết: 1
TẬP ĐỌC
SGK/ 16
A. Yêu cầu cần đạt:
\oJ ,A :bK
PPCT: 09
TGDK: 35 phút
Đọc trơn toàn bài
},%L X}d@1X =mA :bKB
Đọc đúng phát âm chuẩn các từ:
Đọc rõ ràng, mạch lạc, từng đoạn, cả bài.
&NX 0N
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài học \oJ ,A :bK
Tìm được trong bài đọc các tiếng và từ có vần :
0
B. đồ dùng dạy học : tranh
C.Các hoạt động dạy học
I. Khởi động (hát)
II. Khám phá
1/ Luyện đọc thành tiếng (12')
Giải quyết vấn đề/ Học hợp tác
Giáo viên đọc toàn bài. Chia đoạn
HS đọc câu đoạn trong nhóm, phát hiện từ bạn đọc sai nhiều, rèn đọc trong nhóm.
GV kết hợp sửa sai và hướng dẫn đọc từ khó:
=mA :bK
},%L X}d@1X
yF a^ BBBB -'^ tS
GV hướng dẫn đọc câu dài :“
* Luyện đọc hiểu
HS đọc lại bài, tìm thêm từ khó hiểu trong từng đoạn văn
},%L
GV kết hợp giảng từ dự kiến
: Cho tròn;
Rèn đọc đoạn khó (đoạn 1)
2/ Luyện đọc hiểu (8' )
Cho học sinh đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi :
Câu 1: Cá nhân/ trình bày
Lớp nhận xét – Giáo viên kết luận
”
nrY nsN: Cẩn thận
&NX N [&NX nsN BBB
Đáp án: 0
0
:
Câu 2: Nhóm/ Báo cáo
Lớp nhận xét – Giáo viên kết luận
:pS ,A bK },%LX }d@1X nuA n'S
Đáp án:
Câu 3: Nhóm đôi/ trình bày
Lớp nhận xét – Giáo viên kết luận
:pS .I yF nrY nsN
Đáp án:
Câu 4: Thảo luận nhóm /Trình bày
p/)A /&^ {^ =[A [&N wK -i$B
Đáp án:
Giáo viên chốt ý và đưa ra kết luận.
III/ Luyện tập thực hành: (10')
Luyện đọc lại
GV hướng dẫn đọc đoạn, cả bài.
GV đọc mẫu
Học sinh rèn đọc trong nhóm
Các nhóm khác nhận xét, tuyên dương.
Nhận xét, tuyên dương
IV/ Vận dụng: (5')
Qua bài học này các em có cảm nghĩ gì ?
GV hệ thống lại bài
GV nhận xét tiết học
Chia sẽ sau bài học
D/ Điều chỉnh, bổ sung:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Tiết: 2
SGK/ 17
CHÍNH TẢ
\oJ ,A :bK
A . Yêu cầu cần đạt
Chép chính lại đầy đủ chính xác đoạn văn trong bài
Viết đúng các từ khó trong đoạn.
PPCT: 10
TGDK: 35 phút
\oJ ,A :bK
K =/ S vào chỗ chấm
Tìm được từ có vần -O X -@O
Điền đúng chữ
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học :
I. Khởi động (hát)
II. Khám phá (20')
a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
Giáo viên đọc bài viết một lượt cho HS nghe, đọc rõ ràng, chậm rãi.
GV đặt câu hỏi để HS nắm nội dung, cách trình bày bài chính tả.
HS đọc nối tiếp trong nhóm và tìm từ viết khó.
Hướng dẫn HS tập viết những tiếng khó vào bảng con
=mAX }d@1
Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách trình bày bài.
b. HS chép vào vở, giáo viên theo dõi, uốn nắn.
Hướng dẫn HS chép vào vở
Lưu ý tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.
HS nhìn bảng chép đoạn viết chính tả vào vở.
c. Chữa bài và sửa một số lỗi của học sinh
Nhận xét bài chính tả.
HS tự đánh giá phần viết của mình.
GV nhận xét, đánh giá bài một số bài viết.
HS báo cáo lỗi sai, GV nhận xét, tuyên dương.
III. Luyện tập thực hành: ( 10')
Câu 1/trả lời câu hỏi 1
Cá nhân/ trình bày
Cá nhân tl-nx-tuyên dương
unSX ,A :bK
KL: (
)
Câu 2/ Đọc đề và trả lời câu hỏi 2
Nhóm đôi/ trình bày
Nhóm đôi, nhận xét, tuyên dương
dự
kiến:
-/O /'^X =c -[@O)
KL: (
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
=c -[@O)
VD: {# :pS /&^ =c -[@O
YC: Em hãy đặc câu với từ: (
Trình bày – Nhận xét – Tuyên dương.
Nhận xét đánh giá tiết dạy
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung :
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Lớp 4B
Tiết: 3
TẬP ĐỌC
\oJ ,A :bK
PPCT: 09
SGK/ 16
TGDK: 35 phút
Đã soạn ở tiết 1 vào ngày 08 tháng 10 năm 2024
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết: 4
CHÍNH TẢ
SGK/ 17
\oJ ,A :bK
PPCT: 10
TGDK: 35 phút
Đã soạn ở tiết 2 vào ngày 08 tháng 10 năm 2024
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Buổi chiều:
Tiết: 1
SGK/ 40
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: GIÓ SÔNG HƯƠNG (tiết 2)
PPCT: 30
TGDK: 35'
Đã soạn ở tiết 2 vào ngày 07 tháng 10 năm 2024
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 31
ÔN CHỮ HOA D, Đ
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
VRV/ 11
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với quê hương, đất
nước.
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài và hoàn thành bài viết.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác nhóm để tìm hiểu địa danh và nhân vật
lịch sử.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để rèn viết chữ sáng tạo.
2/ Năng lực đặc thù
Viết đúng kiểu chữ hoa: D, Đ, tên địa danh và câu ứng dụng.
* Vận dụng: Rèn viết trong vở khi trình bày của tất cả các phân môn.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: thẻ từ, bảng phụ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát tập thể.
II. Khám phá (15')
1. Ôn viết chữ D, Đ hoa
Hs quan sát mẫu chữ D, Đ hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét của chữ chữ
D, Đ hoa.
Hs quan sát Gv viết mẫu, nhắc lại quy trình viết chữ D, Đ hoa.
Hs viết chữ hoa D, Đ hoa cỡ cỡ nhỏ vào bảng con.
Hs quan sát mẫu chữ D, Đ GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết chữ hoa D, Đ hoa.
2. Luyện viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
Hs đọc và tìm hiểu về La Dạ, Đồi Dương, Đình Đcú Thắng, Đinh Bộ Lĩnh và quan sát
cách GV nối chữ.
Tìm hiểu câu:
Ai về xóm Động ăn khai
Ai về Đại Nẫm ăn xoài chính cây
III. Luyện tập thực hành (15')
Hs thực hành viết bài vào vở
GV nhận xét một số bài viết. tuyên dương.
*TCTV: Rèn cho học sinh viết sáng tạo chữ hoa D, Đ.
IV. Vận dụng: (5')
Nêu một địa danh ở địa phương em và viết đúng tên đó.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T3
TOÁN
PPCT: 22
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH
SGK/ 30
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm làm bài tập, say mê học toán.
Trách nhiệm: Chia sẻ kiến thức đã nắm được với bạn, nhóm.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự nắm được các bước của bài toán giải bằng 2 bước tính.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để giải được bài toán giải.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học để lắp ghép
các hình mới từ bộ xếp hình.
2. Năng lực đặc thù
Biết làm quen với “Bài toán giải bằng hai bước tính”.
HS biết trình bày (các bước) để gải bài toán có lời văn.
Biết vận dụng giải và trình bày bài giải.
* Nêu bốn bước thực hiện khi giải toán bằng hai bước tính.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Thẻ từ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động : ( 3' )
GV cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn”.
GV chia lớp thành hai đội, bốn HS / đội.
GV gắn các thẻ từ lên bảng:
Yêu cầu HS lên sắp xếp theo đúng thứ tự các bước giải toán .
Đội nào gắn xong trước và đúng thì thắng cuộc.
GV nhận xét, tuyên dương GV nhận xét.
Giới thiệu bài học mới:
II. Khám phá (15')
Giới thiệu bài toán và cách giải ( Soạn trình chiếu slide)
Nhóm/ Học hợp tác
Bài toán
Yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp chỉ tay vào tóm tắt .
HDHS nhận biết yêu cầu của bài ( bạn ong nói : hoàn thiện bài giải).
HDHS xác định.
Bài toán hỏi: Cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây?
Tổ 1 trồng được mấy cây?
Tổ 2 trồng được mấy cây?
Nếu thêm 4 vào số cây của tổ 1 sẽ được số cây của tổ 2.
Gộp số cây của hai tổ sẽ tìm được số cây cả hai tổ trồng được.
HS nhóm đôi tự thực hiện phép tính và câu trả lời.
Bài giải
8+4 = 12
Tổ 2 trồng được 12 cây.
8+12= 20
Cả 2 tổ trồng được 20 cây.
Hoặc
Bài giải
Số cây của tổ 2 trồng được là:
8+4= 12 (cây)
Số cây cả hai tổ trồng được là:
8+12= 20 (cây)
Đáp số: 20 cây.
Kiểm tra: Tổ 1 trồng được 8 cây, cả hai tổ trồng được 20 cây, có đúng là tổ 2 trồng được
nhiều hơn tổ 1 là 4 cây không? (20-8=12; 12-8= 4)
III. Luyện tập - Thực hành: (14')
Bài 1/VBT/31: Hoàn thành tóm tắt và giải bài toán
Nhóm đôi/ Hỏi và trả lời
Đáp án : Tuấn cắt được 14 lá cờ. Thu cắt được ít hơn Tuấn 5 lá cờ. Hỏi cả hai bạn cắt
được bao nhiêu lá cờ?
Bài giải:
Thu cắt được số lá cờ là:
14 - 5 = 9 ( lá cờ )
Số cây hai tổ trồng được là:
14 + 9 = 23 ( lá cờ )
Đáp số: 23 lá cờ
IV.Vận dụng: (3')
Nêu lại 4 bước của giải toán? Vận dụng lập luận kiểm tra lại bài 1 vừa làm
GV nhận xét tuyên dương
Nhận xét tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
T1, 2:
Cô Mỹ Giang dạy
T3,4
Cô Lợi dạy
Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng:
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 32
LT&C: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/42
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
Nhân ái: Biết yêu quý, động viên, khích lệ bạn bè.
Chăm chỉ: Đi học đầy đủ, đúng giờ.
Trách nhiệm: Tự giác nhận lỗi khi làm sai, yêu trường mến lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm được những từ ngữ dùng để chỉ trẻ em.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận
nhóm về tìm từ ngữ chỉ hình dáng, hoạt động, tình cảm của trẻ em .
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức để trao
dồi cảm xúc của mình khi được học các kiểu câu.
2/ Năng lực đặc thù
Mở rộng vốn từ về Trẻ em, đặt câu về hoạt động học tập của em.
* Biết tham gia thi và đọc được những bài thơ ngắn về thiếu nhi.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: thẻ từ, bảng phụ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: hát
II. Khám phá (10')
Tìm từ ngữ chỉ trẻ em.
Nhóm đôi/Trình bày
GV gọi 1 HS đọc các từ trong BT1.
Yêu cầu HS làm vào Vở bài tập.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng.
Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử đại diện lên chọn thẻ từ có chứa từ ngữ
chỉ trẻ em rồi đính lên bảng. Đội nào chọn nhanh, đúng các từ là đội thắng.
GV cùng HS nhận xét, kết luận: Những từ ngữ dùng để chỉ trẻ em là: nhi đồng, thiếu
niên, thiếu nhi, trẻ con.
III. Luyện tập thực hành: (20')
Bài 2/VBT/25: Tìm từ ngữ.
Nhóm/ Khăn trải bàn
Yêu cầu HS xác định yêu cầu BT2.
Yêu cầu các nhóm tìm 2 – 3 từ ngữ cho mỗi nhóm rồi ghi kết quả vào khăn trải bàn.
GV gọi 1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, kết luận:
a. Chỉ hình dáng của trẻ em: xinh xắn, mũm mũm, đáng yêu, cao lớn, hồng hào…
b. Chỉ hoạt động học tập của trẻ em: đọc sách, viết bài, hát, tập thể dục, vẽ tranh, bơi
lội …
c. Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn với trẻ em: che chở, chăm sóc, nâng
niu, vỗ về, động viên, săn sóc, chăm nom,….
Bài 3/VBT/25: Đặt câu
Nhóm đôi/ Trình bày
Yêu cầu HS đọc lại các từ ngữ chỉ hoạt động học tập của trẻ em vừa tìm được ở BT2.
Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.
Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi.
YC 2 – 3 HS nêu câu mình đặt.
GV nhận xét. Ví dụ:
+ Thiếu nhi cùng nhau vẽ tranh về Tổ quốc.
+ Các thiếu niên hăng hái tham gia đọc sách.
*TCTV: Rèn cho học sinh đặc được câu có từ ngữ chỉ hoạt động học tập của trẻ em.
IV. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS chia sẻ các bài thơ ngắn về thiếu nhi tìm được trong nhóm.
GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi đọc trước lớp.
GV cùng HS bình chọn bạn đọc hay nhất
HS trả lời, nhận xét tuyên dương.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T2
Thầy Hơn dạy
T3
TOÁN
PPCT: 23
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (TT)
SGK/ 34
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm làm bài tập, say mê học toán.
Trách nhiệm: Chia sẻ kiến thức đã nắm được với bạn, nhóm.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự nắm được các bước của bài toán giải bằng 2 bước tính..
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để giải được bài toán giải.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học để lắp ghép
các hình mới từ bộ xếp hình.
2. Năng lực đặc thù
Làm quen với “Bài toán giải bằng hai bước tính”.
Ôn tập: phương pháp (bốn bước) để giải bài toán có lời văn.
* Vận dụng giải và trình bày bài giải.
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (3')
Cho HS thi đua nêu lại các bước giải bài toán bằng hai phép tính.
ĐA: Tìm hiểu bài toán -> Tìm cách giải -> Trình bày bài giải -> Kiểm tra các bước
giải.
GV nhận xét, tuyên dương.
II. Luyện tập, thực hành: (27')
Bài 1/VBT/32: Bài toán
Cá nhân/Trình bày/VBT
ĐA:
Tóm tắt:
Bài giải
Số thùng ong mật nhà cậu Út có là:
71 – 16 = 55 (thùng)
Số thùng ong mật cả hai khu vườn có là:
55 + 71 = 126 (thùng)
Đáp số: 126 thùng
Bài 2/VBT/32: Bài toán
Nhóm/Khăn trải bàn/ bảng nhóm
ĐA:
Tóm tắt:
Bài giải
Số viên gạch bác Dũng lát được là:
27 + 14 = 41 ( viên )
Số viên gạch cả hai người lát được là:
27 + 41 = 68 ( viên )
Đáp số: 68 viên
Bài 3/VBT/32: Nối cách giải phù hợp với tóm tắt.
Nhóm đôi/trình bày/VBT
ĐA:
+ Tóm tắt 1 có thể nêu bài toán như sau:
Bể thứ nhất có 25 con cá bể thứ hai ít hơn bể thứ nhất 5 con. Hỏi cả hai bể có bao
nhiêu con cá?
+ Tóm tắt 2 có thể nêu bài toán như sau:
Bể thứ hai có 15 con cá, bể thứ nhất nhiều hơn bể thứ hai 10 con cá. Hỏi cả hai bể có
bao nhiêu con cá?
Do đó Tóm tắt 1 ứng với cách giải B
Tóm tắt 2 ứng với cách giải A
III. Vận dụng (5')
GV nêu bài trắc nghiệm, cho HS suy nghĩ tìm đáp án đúng.
Mẹ làm được 8 bông hoa, số bông hoa Lan làm được nhiều hơn số bông hoa của mẹ
làm được là 4 bông hoa. Hỏi cả hai mẹ con làm được bao nhiêu bông hoa?
A. 4 bông hoa
B. 10 bông hoa
C. 20 bông hoa.
HS thực hiện, ghi đáp án đúng vào bảng con.
Nhận xét, chốt đáp án đúng: C.12 bông hoa.
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
GV nhận xét tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T4
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
SGK/ 23
TGDK: 35'
A.Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Yêu thương, giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
Trung thực: Có ý thức giúp đỡ ông bà, cha mẹ ở nhà .
Trách nhiệm: Biết quan tâm, chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
PPCT: 9
Năng lực tự chủ và tự học: Tự biết đánh giá một số kiến thức, kĩ năng của chủ đề Gia
đình.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực phối hợp thảo luận nhóm để đóng vai xử lí tình
huống.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, xử lý tình
huống các hành vi thiếu ý thức về giữ gìn vệ sinh môi trường.
2. Năng lực đặc thù:
HS củng cố và đánh giá được một số kiến thức, kĩ năng của chủ đề Gia đình.
Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia
đình
*Biết cách bày tỏ tình cảm với các thành viên trong gia đình
B. Đồ dùng dạy học:
HS: Tranh gia đình
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Cả nhà thương nhau” và TLCH:
+ Gia đình bạn nhỏ trong bài hát gồm những ai? + Ba, mẹ, con
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành viên trong gia đình như thế nào? + Bạn
nhỏ yêu thương bố mẹ
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “Các thế hệ trong gia đình”.
II. Khám phá: (12')
Triển lãm tranh, ảnh
Cá nhân/Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK/ 23, nêu nội dung trong hình.
GV hướng dẫn HS thực hiện bộ sưu tập tranh, ảnh
Chuẩn bị tranh, ảnh những ngày kỉ niệm của gia đình.
Trang trí ảnh chụp vào khung ảnh.
Ghi chú ngày kỉ niệm của gia đình.
GV tổ chức cho HS triển lãm tranh, ảnh
GV nhận xét, kết luận: Mỗi gia đình đều có những ngày kỉ niệm riêng. Đó là những sự
kiện có ý nghĩa quan trọng và khó quên đối với tất cả các thành viên trong gia đình
III. Luyện tập, thực hành: (15')
Giới thiệu về các thành viên trong gia đình họ nội, họ ngoại của em
Nhóm đôi /Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong SGK/ 23, nêu nội dung cần trình bày trong sơ đổ.
GV tổ chức cho cá nhân HS thực hành làm sơ đồ giới thiệu về các thành viên trong gia
đình họ nội, họ ngoại của em.
GV mời đại diện nhóm lên trình bày – NX, tuyên dương
GV nhận xét, kết luận: Họ hàng nội, ngoại đều là những người thân của em. Em yêu quý,
quan tâm những người họ hàng hai bên nội, ngoại của mình.
IV. Vận dụng (3')
Chia sẻ cách bày tỏ tình cảm với các thành viên trong gia đình.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Buổi chiều:
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 33
ĐỌC: TRIỂN LÃM THIẾU NHI VỚI 5 ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/ 44
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng Bác Hồ và quan tâm đến người khác.
Trách nhiệm: Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự đọc bài, hiểu được nội dung của bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi nói về buổi triển làm của Bác Hồ với thiếu nhi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để liên hệ được bản
thân.
2. Năng lực đặc thù
Nói về những hình ảnh và âm thanh quen thuộc ở trường; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội
dung bài học: Vẻ đẹp và những điều thú vị từ thế giới cây cỏ, hoa lá trong sân trường.
*Liên hệ được bản thân qua bài đọc.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Tranh ảnh về một số khu vườn, sân trường có nhiều cây, nhiều hoa hoặc cảnh
chăm sóc vườn hoa.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (4')
Nhóm đôi/Trình bày
YC: nói với bạn về một việc làm thể hiện sự quan tâm của Bác Hồ với thiếu nhi.
HS chia sẻ trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét.
Kết luận: Những việc làm thể hiện sự quan tâm của Bác với thiếu nhi như: Bác luôn
nhắc thiếu nhi phải đoàn kết, thi đua học tập, lao động, rèn luyện đạo đức, rèn luyện sức
khoẻ. Tấm lòng của Bác đối với thiếu nhi được thể hiện qua những bức thư, những bài
thơ mà cho đến hôm nay vẫn chan chứa tình thương yêu vô hạn.
YCHS quan sát tranh, hỏi: Em thấy tranh vẽ gì?
GV dẫn vào giới thiệu bài mới: Triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy.
II. Khám phá (20')
*Luyện đọc:
GV đọc mẫu.
GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu...thiếu nhi.
Đoạn 2: Dịp hè năm 1961...của ngôi nhà.
Đoạn 3: Đoạn còn lại.
Luyện đọc đoạn lượt 1: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, phát hiện từ khó.
Dự kiến từ khó: triển lãm, sự kiện,...
Dự kiến câu dài: Bác Hồ đã đến nói chuyện/ và dự liên hoan với 2000 thiếu nhi/ trong
buổi bế mạc.//
Luyện đọc đoạn lượt 2: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, đọc chú giải, tìm từ
khó hiểu, đoạn khó đọc.
Dự kiến từ khó hiểu: triển lãm (tổ chức trưng bày vật phẩm, tranh ảnh hoặc hàng hoá
tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định nhằm mục đích giới thiệu,
quảng bá đến mọi người trong xã hội, cộng đồng).
HD HS đọc đoạn khó: Đoạn 3 - GV đọc mẫu, HS quan sát tìm chỗ ngắt nghỉ. HS thể
hiện câu.
HS luyện đọc đoạn khó nhóm 2, nhận xét. GV nhận xét.
* Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân/Trình bày
Dịp hè năm 1961, chính tại ngôi nhà của Bác ở Phủ Chủ tịch có một sự kiện đáng ghi
nhớ. Từ ngày 22 tháng 6 đến ngày 11 tháng 7, Bác đã dành chỗ cho các cháu thiếu niên,
nhi đồng làm phòng triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy.
Câu 2: Nhóm đôi/ Trình bày
a. Triển lãm thu hút được sự chú ý của thiếu niên, nhi đồng:
Trong 20 ngày có gần 10 vạn thiếu nhi đến xem triển lãm và vui chơi.
b. Sự quan tâm của Bác Hồ với triển lãm:
Bác Hồ đã đến nói chuyện và dự liên hoan với 2000 thiếu nhi trong buổi bế mạc. Bác
rất phấn khởi khi nhìn thấy thành tích mà các cháu thiếu niên, nhi đồng đạt được.
Câu 3: nhóm/ Trình bày
Bác rất phấn khởi khi nhìn thấy thành tích mà các cháu thiếu niên, nhi đồng đạt được
vì Bác Hồ là người rất yêu quý thiếu nhi, Bác luôn quan tâm, chăm sóc giáo dục thiếu
niên nhi đồng.
* Bài văn nói lên điều gì?
=>Nội dung: Việc Bác Hồ dành phòng khách của Phủ Chủ tịch cho các cháu thiếu nhi tổ
chức triển lãm Thiếu nhi với 5 điều Bác Hồ dạy nói lên tình cảm, sự quan tâm đặc biệt
của Bác với các em.
III. Luyện tập, thực hành: (7')
GVHD cách đọc.
GV đọc mẫu.
GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn 3.
HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
Thi đọc.
IV. Vận dụng: (4')
* Em hãy nói về những việc thiếu nhi đã làm theo lời Bác Hồ dạy. Liên hệ bản thân.
*TCTV: Rèn cho học sinh tự tin chia sẻ với bạn về những việc em hay bạn em đã làm
theo lời Bác Hồ dạy.
Cá nhân/Trình bày
Thiếu nhi thi đua học tập tốt.
Thiếu nhi rèn luyện đạo đức và biết sống vì mọi người.
Thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường.
Nhận xét, GV nhận xét – Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Chuẩn bị bài tiếp theo.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T2
SGK/ 32
A. Yêu cầu cần đạt:
TOÁN
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
PPCT: 24
TGDK: 35'
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm làm bài tập, say mê học toán.
Trách nhiệm: Gĩu trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự nắm được các biểu thức và giá trị của biểu thức.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để tính đúng các giá trị biểu
thức.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến tính toán.
2/Năng lực đặc thù:
Làm quen với biểu thức, giá trị của biểu thức.
Tính giá trị của các biểu thức đơn giản.
* HS biết vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
GV yêu cầu HS viết phép tính trên bảng con.
Cá nhân/ trình bày
Có một băng giấy xám dài 2 cm (GV gắn băng giấy lên bảng).
Thêm 1 băng giấy màu xám nữa cũng dài 2 cm (GV gắn băng giấy lên bảng).
HS viết : 2+2.
Thêm tiếp tục 1 băng giấy màu vàng nữa dài 3 cm (GV gắn băng giấy lên bảng).
YC HS viết phép tính trên bảng con. HS viết: 2+2+3
GV liên hệ giới thiệu bài.
II/ Khá phá: (12')
1/ Hoạt động 1: Giới thiệu biểu thức
Cá nhân/ trình bày
Chọn một bảng con của HS gắn lên bảng lớp và giới thiệu: 2 + 2 + 3 là một biểu thức.
GV nói : các tổng, hiệu, tích , thương cũng có tên gọi chung là biểu thức.
GV viết bảng:
60 - 20; 170 + 65 ; 5 x 4 ; 16 : 2 ; 2 + 2 + 3 ; 2 + 2 + 3;… là các biểu thức.
GV viết tới đâu, HS nói tới đó. Chẳng hạn:
GV viết: 60-24 -> HS nói: 60-24 là một biểu thức.
2/ Hoạt động 2: Giới thiệu giá trị của biểu thức
Cá nhân/ trình bày
GV giới thiệu: Kết quả của biểu thức gọi là giá trị của biểu thức.
3 Băng giấy có chiều dài bao nhiêu x...
 









Các ý kiến mới nhất