Kế hoạch bài dạy xoá mù chữ môn toán kì 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 09h:42' 01-10-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hằng Nga
Ngày gửi: 09h:42' 01-10-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 76
TUẦN 19
TOÁN
Bài 18: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với
thêm đơn vị vào một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước
tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Số đã cho là số lẻ bé nhất có hai chữ số.
Gấp 8 lần số đã cho.
Thêm vào số đã cho 8 đơn vị.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 3, 4: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn?
- GV đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Hoạt động của học sinh
+ HV tham gia trò chơi và trả
lời câu hỏi.
- HV lắng nghe.
- HV đọc đề bài
- HV theo dõi mẫu
- HV làm bài nhóm 2
- Đây là dạng toán nào mà em đã được học?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
- Yêu cầu HV giải bài toán vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện HV trình bày bảng
lớp.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HV thi giải nhanh tính đúng bài - HV thi đua giải nhanh, tính
toán 7.
đúng bài toán.
- HV trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
------------------------------------------------------TOÁN
Bài 18: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với
thêm đơn vị vào một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước
tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Số đã cho là số chẵn lớn nhất có hai chữ số.
Gấp 9 lần số đã cho.
Thêm vào số đã cho 10 đơn vị.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành.
Bài 5:
- GV dành thời gian để HV tự luyện tập.
+ HV tham gia trò chơi và trả
lời câu hỏi.
- HV lắng nghe.
- HV tự làm bài.
- Đại diện HV trình bày bảng
lớp.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HV thi giải nhanh tính đúng bài - HV thi đua giải nhanh, tính
toán 8,9.
đúng bài toán.
- HV trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
TOÁN
Bài 19: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần.
- Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận
dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần.
- Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
- Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng power point slide có hình minh họa nội dung bài học.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV nêu yêu cầu bài.
- HV quan sát tranh vẽ và TLCH
- Gọi HV nhận xét, viết phép toán.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
GV nêu yêu cầu bài.
- HV quan sát hình vẽ và TLCH
- GV hướng dẫn vẽ sơ đồ.
- Yêu cầu HV suy nghĩ và tính số gà hàng
dưới.
H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần ta - HV quan sát, lắng nghe.
làm thế nào?
TL: Muốn giảm một số đi một số lần,
- Yêu cầu HV đọc lại kết luận.
ta lấy số đó chia cho số lần.
- 2 - 3 HV đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- Gọi HV đọc đề bài.
- GV phát PHT
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HV đọc yêu cầu bài
- HV làm PHT.
- HV nêu kết quả trước lớp, lớp nx.
- Gọi HV đọc lại nhắc lại tên bài học.
TL: Giảm một số đi một số lần
- GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi - HV nêu: Muốn giảm một số đi một số
nhiều lần khác với giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần.
đơn vị.
+ Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số - HV lắng nghe
đó chia cho số lần.
+ Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy
số đó trừ đi số đơn vị cần giảm.
- HV tham gia để vận dụng kiến thức đã - HV lắng nghe và thực hiện.
học vào thực tiễn.
+ Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có Ví dụ:
hàng đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn
nháp: Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục vị.
giảm số đó đi 5 đơn vị.
+ 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn
vị.
- Nhận xét, tuyên dương
-------------------------------------------------TOÁN
Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm
gấp lên một số lần.
- Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HV tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được:
A) 7kg
B) 42kg
C) 56kg
+ Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được:
A) 25 giờ B) 6 giờ
C) 35 giờ
- GV chiếu đáp án để HV so sánh, đối
chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 2, 3. (Làm việc nhóm đôi).
- Gọi HV đọc yêu cầu.
- 1 HV đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HV vận dụng kiến thức
gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi
nhiều lần.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HV làm việc theo nhóm.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HV nhận xét.
nhau.
- GV cho HV chia sẻ đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HV tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số
lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên
một số lần.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là - HV tả lời
0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng
bao nhiêu.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là
7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao
nhiêu.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
học sinh tích cực xây dựng bài.
------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 19: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm
gấp lên một số lần.
- Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HV tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm đôi).
- Gọi HV đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HV vận dụng kiến thức
gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi
nhiều lần.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV cho HV chia sẻ đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HV đọc yêu cầu
- HV làm việc theo nhóm.
- HV nhận xét.
3. Vận dụng.
Bài 6, 7: GV tổ chức vận dụng bằng các - HV tham gia để vận dụng kiến thức
hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài đã học vào thực tiễn.
học để học sinh củng cố lại khái niệm giảm - HV tả lời
đi một số lần và phân biệt được với khái
niệm gấp lên một số lần.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
học sinh tích cực xây dựng bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------
Đề thi lần 3 kì 3 Toán lớp 3
Thời gian làm bài: 70 phút
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. (3 ĐIỂM)
Câu 1. Số gồm 5 nghìn, 6 trăm, 9 chục và 3 đơn vị viết là:
A. 5693
B. 6593
C. 5639
D. 5963
Câu 2. Làm tròn số 2853 đến hàng trăm ta được:
A. 2860
B. 2900
C. 2800
D. 3000
Câu 3. Viết số 14 bằng chữ số La Mã ta được:
A. XIX
B. XIIII
C. XIV
D. XVIII
Câu 4. Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
A. 2153 + 1934
B. 1 023 x 4
C. 7623 - 2468
D. 8760 : 2
Câu 5. Một cửa hàng bán xăng ngày chủ nhật bán được 1 280l, ngày thứ hai bán
được gấp đôi ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu lít xăng?
A. 2 560l
B. 2 460l
C. 3740l
D. 3 840l
Câu 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài hơn chiều rộng
5m. Chu vi mảnh đất đó là:
A. 40 m
B. 70 m
C. 75 m2
D. 300 m2
PHẦN 2. TỰ LUẬN. (7 ĐIỂM)
Câu 7. (1 điểm) Điền vào chỗ chấm
a) Số 4 504 đọc là: ...............................................................
b) Số liền trước của 9949 là: ................................................
c) Sắp xếp các số VIII, IV, XV, XVIII; XI theo thứ tự giảm dần là:
.........................................................................................
Câu 8. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
a) 3 846 + 4 738 b) 4 683 - 1 629
c) 7 215 × 3
d) 8 469 : 9
............................. ............................. ............................. .............................
............................. ............................. ............................. .............................
............................. ............................. ............................. .............................
............................. ............................. ............................. .............................
Câu 9. (1 điểm) Số?
a) 1 694 + ..................... = 6 437
b) 2 154 +.....................= 4 308
Câu 10. (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức.
8 375 + 4 905 × 6
= ...............................................
= ...............................................
(95 589 - 82 557) : 6
= ...............................................
= ...............................................
Câu 11. (1 điểm) Một khu đất hình vuông có chu vi 432 m. Tính diện tích khu đất
đó.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 12. (1 điểm). Đỉnh Phan - xi - păng là đỉnh núi cao nhất Việt Nam với độ cao
3143 m so với mực nước biển. Đỉnh Tây Côn Lĩnh thấp hơn đỉnh Phan - xi - păng
716 m. Hỏi cả hai núi Phan - xi - păng và Tây Côn Lĩnh cao bao nhiêu mét?
.......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 20: MỘT PHẦN MẤY (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1 1 1 1 1 1
- Nhận biết được về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 thông qua các hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
Hoạt động của học sinh
- GV mỗi HV chuẩn bị một tờ giấy A 4 và - HV gấp đôi, gấp ba, gấp bốn,…
thực hiện gấp theo hướng dẫn của GV.
- GV xác định phần giấy còn lại lần lượt - HV lắng nghe.
1 1 1
là 2 ; 3 ; 4 ….
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HV quan sát
thứ nhất trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HV trả lời: Hình tròn được chia làm 2
nhau?
phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HV trả lời: Một phần được tô màu
- HV nhận xét
- Nhận xét, chốt:
- HV nhắc lại
+ Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau,
tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
+ Một phần hai viết là
1
2
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HV quan sát
thứ hai trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HV trả lời: Hình tròn được chia làm 4
phần bằng nhau.
nhau?
- HV trả lời: Một phần đã được tô màu
+ Mấy phần được tô màu?
- HV nhận xét
- HV nhắc lại
- Nhận xét, chốt:
+ Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau,
tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
+ Một phần hai viết là
1
4
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Chọn cặp thẻ và phân tích số (theo
mẫu)
- GV yêu cầu HV quan sát hình trong
SGK.
- Yêu cầu HV làm việc theo nhóm đôi
- HV đọc thầm yêu cầu
- HV quan sát
- HV làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm
- Yêu cầu HV nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HV trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 20: MỘT PHẦN MẤY (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1
1 1 1
- Có “biểu tượng” về 7 ; 8 ; 9 của một hình và nhận biết được 7 ; 8 ; 9 thông qua
các hình ảnh trực quan.
1 1 1 1 1 1 1 1
- Xác định được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành
các phần khác nhau.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HV hát và vận động - HV tham gia
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 2: Hình nào đã khoanh
- Yêu cầu HV quan sát hình trong sách giáo - HV đọc thầm yêu cầu
khoa.
- HV quan sát hình
- HV làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Chọn hình vẽ với thẻ ghi phân số
thích hợp (thảo luận nhóm đôi)
- HV đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài
- HV làm việc theo nhóm 2
- Đại diện chia sẻ bài làm
- Yêu cầu HV làm bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng.
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HV trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 20: MỘT PHẦN MẤY (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1
1 1 1
- Có “biểu tượng” về 7 ; 8 ; 9 của một hình và nhận biết được 7 ; 8 ; 9 thông qua
các hình ảnh trực quan.
1 1 1 1 1 1 1 1
- Xác định được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành
các phần khác nhau.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HV hát và vận động - HV tham gia
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 4, 5:
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HV làm bài
- GV nhận xét
- HV đọc thầm yêu cầu
- HV quan sát hình
- HV làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
3. Hoạt động vận dụng.
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HV trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 21: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn
gấp mấy lẩn số bé.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các
bìa toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HV quan sát tranh vẽ và nêu
- HV quan sát và trả lời câu hỏi.
nhận xét, hoặc quan sát que tính có độ dài tương
.
tự.
-
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mớ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) GV nêu bài toán
-Nghe Gv đọc đề toán
HV được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn
thẳng)
GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy - HV nhận dạng bài toán
lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HV nhận dạng
được bài toán và trình bày được cách giải bài
toán).
- GV cho HV đọc trong SGK.
- GV hỏi HV bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách
giải thế nào? (HV tự thực hiện).
- GV cho HV quan sát sơ đồ tóm tắt
- Cho HV trình bày bài giải
3. Hoạt động luyện tập:
Bài 1, 2: ( Thảo luận nhóm đôi) Số:
Yêu cầu HV tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé
rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong
bảng.
-
- HV quan sát sơ đồ đoạn thẳng
- HV nêu các bước tính
-HV quan sát từng bước và nhắc
lại
- HV đọc thầm yêu cầu
- HV quan sát hình
- HV làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò HV đó đọc kết quả.
chơi “ Trả lời nhanh”
+ Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần
8 : 2 = 4 (lẩn).
sổ bé?
+ Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim - HV tham gia để vận dụng kiến
dài 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp
mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái thức đã học vào thực tiễn.
ghim,...
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------
TOÁN:
Bài 21: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán
có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HV tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta + Trả lời:
làm thế nào?.
+ Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể
+ Nêu và thực hiệnví dụ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 3. Nói (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HV nhận biết ý 1 theo mẫu. - 1 HV nêu cách tìm tích
Yêu cẩu HV biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số
bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn
vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu - HV lần lượt trả lời kết quả
“?” (theo mẫu).
- HV khắc sâu kiến thức tìm số
- ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng
lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị
và số lớn gấp số bé bao nhiêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
lần.
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu HV phân tích đề, tìm cách giải và trình
bày được bài giải.
- Lần lượt HV trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi. Quan sát hình trả lời câu hỏi mở rộng bài
toán: Tổng số bóng gấp mấy lần số bóng ở một
cột, ở một hàng?
- HV làm vào vở.
- HV nhận xét lẫn nhau.
- HV tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HV trả lời: Tổng số bóng 32
quả.
Tổng số bóng gấp số bóng ở
một cột là: 32 : 8 = 4 (lần)
Tổng số bóng gấp số bóng ở
một hàng là: 32 : 4 = 8 (lần)
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TOÁN:
Bài 21: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán
có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HV tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta + Trả lời:
làm thế nào?.
+ Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể
+ Nêu và thực hiệnví dụ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 5. Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn cho HV quan sát và trả lời câu - 1 HV nêu yêu cầu bải
hỏi
- HV quan sát và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Số?
- GV cho HV đọc đề bài, phân tích đề toán, suy
- HV làm vào vở.
nghĩ cách làm
- HV nhận xét lẫn nhau.
- Gọi HV làm vào vở sau đó nêu kết quả, HV
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng.
Bài 7, 8, 9, 10
- Thảo luận nhóm đôi
- HV thảo luận, đại diện nhóm
trả lời
- GV nhận xét
- HV nhận xét
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TOÁN
Bài 18: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với
thêm đơn vị vào một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước
tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Số đã cho là số lẻ bé nhất có hai chữ số.
Gấp 8 lần số đã cho.
Thêm vào số đã cho 8 đơn vị.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành.
Bài 3, 4: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn?
- GV đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Hoạt động của học sinh
+ HV tham gia trò chơi và trả
lời câu hỏi.
- HV lắng nghe.
- HV đọc đề bài
- HV theo dõi mẫu
- HV làm bài nhóm 2
- Đây là dạng toán nào mà em đã được học?
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
- Yêu cầu HV giải bài toán vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện HV trình bày bảng
lớp.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HV thi giải nhanh tính đúng bài - HV thi đua giải nhanh, tính
toán 7.
đúng bài toán.
- HV trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
------------------------------------------------------TOÁN
Bài 18: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện tập, thực hành các bài toán về gấp một số lên một số lần, phân biệt với
thêm đơn vị vào một số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần (một bước
tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Số đã cho là số chẵn lớn nhất có hai chữ số.
Gấp 9 lần số đã cho.
Thêm vào số đã cho 10 đơn vị.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành.
Bài 5:
- GV dành thời gian để HV tự luyện tập.
+ HV tham gia trò chơi và trả
lời câu hỏi.
- HV lắng nghe.
- HV tự làm bài.
- Đại diện HV trình bày bảng
lớp.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức cho HV thi giải nhanh tính đúng bài - HV thi đua giải nhanh, tính
toán 8,9.
đúng bài toán.
- HV trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
TOÁN
Bài 19: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm giảm một số đi một số lần.
- Biết cách giảm một số đi một số lần bằng cách lấy số đó chia cho số lần và vận
dụng để giải các bài tập liên quan tới giảm một số đi một số lần.
- Phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
- Liên hệ được giữa gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng power point slide có hình minh họa nội dung bài học.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV nêu yêu cầu bài.
- HV quan sát tranh vẽ và TLCH
- Gọi HV nhận xét, viết phép toán.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
GV nêu yêu cầu bài.
- HV quan sát hình vẽ và TLCH
- GV hướng dẫn vẽ sơ đồ.
- Yêu cầu HV suy nghĩ và tính số gà hàng
dưới.
H: Vậy muốn giảm một số đi một số lần ta - HV quan sát, lắng nghe.
làm thế nào?
TL: Muốn giảm một số đi một số lần,
- Yêu cầu HV đọc lại kết luận.
ta lấy số đó chia cho số lần.
- 2 - 3 HV đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân)
- Gọi HV đọc đề bài.
- GV phát PHT
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HV đọc yêu cầu bài
- HV làm PHT.
- HV nêu kết quả trước lớp, lớp nx.
- Gọi HV đọc lại nhắc lại tên bài học.
TL: Giảm một số đi một số lần
- GV nhận xét, kết luận: Giảm một số đi - HV nêu: Muốn giảm một số đi một số
nhiều lần khác với giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia cho số lần.
đơn vị.
+ Khi giảm một số đi một số lần ta lấy số - HV lắng nghe
đó chia cho số lần.
+ Khi giảm mốt số đi một số đơn vị ta lấy
số đó trừ đi số đơn vị cần giảm.
- HV tham gia để vận dụng kiến thức đã - HV lắng nghe và thực hiện.
học vào thực tiễn.
+ Chọn ra 5 số bất kỳ có 3 chữa số, có Ví dụ:
hàng đơn vị là 5 hoặc 0. Thực hành ra + 135 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn
nháp: Giảm số đó đi 5 lần, sau đó tiếp tục vị.
giảm số đó đi 5 đơn vị.
+ 290 giảm đi 5 lần, rồi giảm đi 5 đơn
vị.
- Nhận xét, tuyên dương
-------------------------------------------------TOÁN
Bài 27: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm
gấp lên một số lần.
- Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HV tham gia trò chơi
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
+ Câu 1: Giảm 49kg đi 7 lần được:
A) 7kg
B) 42kg
C) 56kg
+ Câu 2: Giảm 30 giờ đi 5 lần được:
A) 25 giờ B) 6 giờ
C) 35 giờ
- GV chiếu đáp án để HV so sánh, đối
chiếu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 2, 3. (Làm việc nhóm đôi).
- Gọi HV đọc yêu cầu.
- 1 HV đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HV vận dụng kiến thức
gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi
nhiều lần.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HV làm việc theo nhóm.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HV nhận xét.
nhau.
- GV cho HV chia sẻ đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HV tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh củng cố lại khái niệm giảm đi một số
lần và phân biệt được với khái niệm gấp lên
một số lần.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng đơn vị là - HV tả lời
0, giảm chúng đi 10 lần xem kết quả bằng
bao nhiêu.
+ Tìm các số có 2 chữ số, có hàng chục là
7, gấp chúng lên 5 lần xem kết quả bằng bao
nhiêu.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
học sinh tích cực xây dựng bài.
------------------------------------------------------
TOÁN
Bài 19: GIẢM MỘT SỐ ĐI MỘT SỐ LẨN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố khái niệm giảm đi một số lần và phân biệt được với khái niệm
gấp lên một số lần.
- Củng cố kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HV tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm đôi).
- Gọi HV đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HV vận dụng kiến thức
gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi
nhiều lần.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV cho HV chia sẻ đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HV đọc yêu cầu
- HV làm việc theo nhóm.
- HV nhận xét.
3. Vận dụng.
Bài 6, 7: GV tổ chức vận dụng bằng các - HV tham gia để vận dụng kiến thức
hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài đã học vào thực tiễn.
học để học sinh củng cố lại khái niệm giảm - HV tả lời
đi một số lần và phân biệt được với khái
niệm gấp lên một số lần.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương một số
học sinh tích cực xây dựng bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
------------------------------------------------------
Đề thi lần 3 kì 3 Toán lớp 3
Thời gian làm bài: 70 phút
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM. (3 ĐIỂM)
Câu 1. Số gồm 5 nghìn, 6 trăm, 9 chục và 3 đơn vị viết là:
A. 5693
B. 6593
C. 5639
D. 5963
Câu 2. Làm tròn số 2853 đến hàng trăm ta được:
A. 2860
B. 2900
C. 2800
D. 3000
Câu 3. Viết số 14 bằng chữ số La Mã ta được:
A. XIX
B. XIIII
C. XIV
D. XVIII
Câu 4. Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
A. 2153 + 1934
B. 1 023 x 4
C. 7623 - 2468
D. 8760 : 2
Câu 5. Một cửa hàng bán xăng ngày chủ nhật bán được 1 280l, ngày thứ hai bán
được gấp đôi ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu lít xăng?
A. 2 560l
B. 2 460l
C. 3740l
D. 3 840l
Câu 6. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài hơn chiều rộng
5m. Chu vi mảnh đất đó là:
A. 40 m
B. 70 m
C. 75 m2
D. 300 m2
PHẦN 2. TỰ LUẬN. (7 ĐIỂM)
Câu 7. (1 điểm) Điền vào chỗ chấm
a) Số 4 504 đọc là: ...............................................................
b) Số liền trước của 9949 là: ................................................
c) Sắp xếp các số VIII, IV, XV, XVIII; XI theo thứ tự giảm dần là:
.........................................................................................
Câu 8. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
a) 3 846 + 4 738 b) 4 683 - 1 629
c) 7 215 × 3
d) 8 469 : 9
............................. ............................. ............................. .............................
............................. ............................. ............................. .............................
............................. ............................. ............................. .............................
............................. ............................. ............................. .............................
Câu 9. (1 điểm) Số?
a) 1 694 + ..................... = 6 437
b) 2 154 +.....................= 4 308
Câu 10. (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức.
8 375 + 4 905 × 6
= ...............................................
= ...............................................
(95 589 - 82 557) : 6
= ...............................................
= ...............................................
Câu 11. (1 điểm) Một khu đất hình vuông có chu vi 432 m. Tính diện tích khu đất
đó.
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Câu 12. (1 điểm). Đỉnh Phan - xi - păng là đỉnh núi cao nhất Việt Nam với độ cao
3143 m so với mực nước biển. Đỉnh Tây Côn Lĩnh thấp hơn đỉnh Phan - xi - păng
716 m. Hỏi cả hai núi Phan - xi - păng và Tây Côn Lĩnh cao bao nhiêu mét?
.......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 20: MỘT PHẦN MẤY (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1 1 1 1 1 1
- Nhận biết được về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 thông qua các hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
Hoạt động của học sinh
- GV mỗi HV chuẩn bị một tờ giấy A 4 và - HV gấp đôi, gấp ba, gấp bốn,…
thực hiện gấp theo hướng dẫn của GV.
- GV xác định phần giấy còn lại lần lượt - HV lắng nghe.
1 1 1
là 2 ; 3 ; 4 ….
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HV quan sát
thứ nhất trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HV trả lời: Hình tròn được chia làm 2
nhau?
phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HV trả lời: Một phần được tô màu
- HV nhận xét
- Nhận xét, chốt:
- HV nhắc lại
+ Hình tròn được chia làm 2 phần bằng nhau,
tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
+ Một phần hai viết là
1
2
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn - HV quan sát
thứ hai trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng - HV trả lời: Hình tròn được chia làm 4
phần bằng nhau.
nhau?
- HV trả lời: Một phần đã được tô màu
+ Mấy phần được tô màu?
- HV nhận xét
- HV nhắc lại
- Nhận xét, chốt:
+ Hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau,
tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
+ Một phần hai viết là
1
4
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Chọn cặp thẻ và phân tích số (theo
mẫu)
- GV yêu cầu HV quan sát hình trong
SGK.
- Yêu cầu HV làm việc theo nhóm đôi
- HV đọc thầm yêu cầu
- HV quan sát
- HV làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm
- Yêu cầu HV nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HV trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 20: MỘT PHẦN MẤY (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1
1 1 1
- Có “biểu tượng” về 7 ; 8 ; 9 của một hình và nhận biết được 7 ; 8 ; 9 thông qua
các hình ảnh trực quan.
1 1 1 1 1 1 1 1
- Xác định được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành
các phần khác nhau.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HV hát và vận động - HV tham gia
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 2: Hình nào đã khoanh
- Yêu cầu HV quan sát hình trong sách giáo - HV đọc thầm yêu cầu
khoa.
- HV quan sát hình
- HV làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Chọn hình vẽ với thẻ ghi phân số
thích hợp (thảo luận nhóm đôi)
- HV đọc thầm yêu cầu
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài
- HV làm việc theo nhóm 2
- Đại diện chia sẻ bài làm
- Yêu cầu HV làm bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng.
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HV trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 20: MỘT PHẦN MẤY (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1 1 1
1 1 1
- Có “biểu tượng” về 7 ; 8 ; 9 của một hình và nhận biết được 7 ; 8 ; 9 thông qua
các hình ảnh trực quan.
1 1 1 1 1 1 1 1
- Xác định được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành
các phần khác nhau.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HV hát và vận động - HV tham gia
theo nhạc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 4, 5:
- GV hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HV làm bài
- GV nhận xét
- HV đọc thầm yêu cầu
- HV quan sát hình
- HV làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
3. Hoạt động vận dụng.
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì - HV trả lời
gì?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học
thuộc bài.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 21: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn
gấp mấy lẩn số bé.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực tư duy và lập luận: Khám phá kiến thức mới, vận dụng giải quyết các
bìa toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức cho HV quan sát tranh vẽ và nêu
- HV quan sát và trả lời câu hỏi.
nhận xét, hoặc quan sát que tính có độ dài tương
.
tự.
-
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mớ
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) GV nêu bài toán
-Nghe Gv đọc đề toán
HV được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn
thẳng)
GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy - HV nhận dạng bài toán
lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HV nhận dạng
được bài toán và trình bày được cách giải bài
toán).
- GV cho HV đọc trong SGK.
- GV hỏi HV bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách
giải thế nào? (HV tự thực hiện).
- GV cho HV quan sát sơ đồ tóm tắt
- Cho HV trình bày bài giải
3. Hoạt động luyện tập:
Bài 1, 2: ( Thảo luận nhóm đôi) Số:
Yêu cầu HV tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé
rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong
bảng.
-
- HV quan sát sơ đồ đoạn thẳng
- HV nêu các bước tính
-HV quan sát từng bước và nhắc
lại
- HV đọc thầm yêu cầu
- HV quan sát hình
- HV làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò HV đó đọc kết quả.
chơi “ Trả lời nhanh”
+ Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần
8 : 2 = 4 (lẩn).
sổ bé?
+ Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim - HV tham gia để vận dụng kiến
dài 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp
mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái thức đã học vào thực tiễn.
ghim,...
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------
TOÁN:
Bài 21: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán
có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HV tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta + Trả lời:
làm thế nào?.
+ Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể
+ Nêu và thực hiệnví dụ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 3. Nói (theo mẫu)
- GV hướng dẫn cho HV nhận biết ý 1 theo mẫu. - 1 HV nêu cách tìm tích
Yêu cẩu HV biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số
bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn
vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu - HV lần lượt trả lời kết quả
“?” (theo mẫu).
- HV khắc sâu kiến thức tìm số
- ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng
lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị
và số lớn gấp số bé bao nhiêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
lần.
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Yêu cầu HV phân tích đề, tìm cách giải và trình
bày được bài giải.
- Lần lượt HV trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi. Quan sát hình trả lời câu hỏi mở rộng bài
toán: Tổng số bóng gấp mấy lần số bóng ở một
cột, ở một hàng?
- HV làm vào vở.
- HV nhận xét lẫn nhau.
- HV tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HV trả lời: Tổng số bóng 32
quả.
Tổng số bóng gấp số bóng ở
một cột là: 32 : 8 = 4 (lần)
Tổng số bóng gấp số bóng ở
một hàng là: 32 : 4 = 8 (lần)
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------
TOÁN:
Bài 21: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải toán
có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HV tham gia trò chơi
+ Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta + Trả lời:
làm thế nào?.
+ Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể
+ Nêu và thực hiệnví dụ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HV lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 5. Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn cho HV quan sát và trả lời câu - 1 HV nêu yêu cầu bải
hỏi
- HV quan sát và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Số?
- GV cho HV đọc đề bài, phân tích đề toán, suy
- HV làm vào vở.
nghĩ cách làm
- HV nhận xét lẫn nhau.
- Gọi HV làm vào vở sau đó nêu kết quả, HV
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng.
Bài 7, 8, 9, 10
- Thảo luận nhóm đôi
- HV thảo luận, đại diện nhóm
trả lời
- GV nhận xét
- HV nhận xét
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất