Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 20h:30' 13-03-2025
Dung lượng: 66.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Bài 34: v, y (T1)

MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU
Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y.
Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
1 HS nói ý nghĩa của câu
- 1 HS đọc bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2) (bài
chuyện.
33).
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái v (vở), y.
- HS (cá nhân, cả lớp)
- GV chỉ từng chừ, phát âm,
nhắc lại.
- GV giới thiệu chữ V, Y in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Âm v, chữ v: HS nói: Con ve. / Nhận biết: v,
e; đọc: ve. / Phân tích tiếng ve. / Đánh vần và
đọc tiếng: vờ - e - ve/ ve.
2.2. Âm y, chữ y: HS nói: y tá. Tiếng y có âm y. /
Đánh vần và đọc từ: y / tờ -a - ta - sắc - tá / y tá. HS nói 2 chữ vừa học: v,
y; 2 tiếng mới: ve, y tá.
Đánh vần, đọc trơn. HS
gắn lên bảng cài: v, y.
3. Luyện tập
- HS đọc từng từ ngữ. /
2.3. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với
HS nối từ ngữ với hình
mỗi hình)
trong VBT.
- 1 HS nói kết quả: 1) ví,
2) vẽ,... /
GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại.
- HS nói thêm 3-4 tiếng
ngoài bài có âm v (vé, vai,
vải, voi, vui,...); có âm y (ý
nghĩ, chú ý, cố ý, ý chí,...).
I.
-

Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư
của bạn Hà. Các em nghe bài để biết về dì Tư: Dì
làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế
2.4.

xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Giáo viên nhận xét
tiết học

Bài 34: v, y (T2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẰU
Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư.
Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
A. KIỂM TRA BÀI CŨ
- 1 HS trả lời câu hỏi:
1 HS trả lời
- Dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì?
GV nhận xét
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục học
âm và chữ cái v (vở), y.
- HS ghi vở
- GV ghi bảng
2. Luyện đọc câu
HS đếm
- Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu cho HS
đếm: 6 câu).
- (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ từng câu cho 1 HS
HS đọc, cả lớp đọc
đọc, cả lớp đọc 1.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
Cá nhân, từng cặp đọc
3. Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn - mỗi đoạn
3 câu). Quy trình đã hướng dẫn.
4. Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng nội dung BT; chỉ từng từ ngữ
HS làm bài, báo cáo kết
cho HS đọc.
quả
- GV ghi lại kết quả nối ghép.
Cả lớp đọc: a - 2) Dì Tư
chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ
lá, vẽ ve, vẽ bé Lê.
4. Tập viết (bảng con)
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
HS nhìn bảng đọc các chữ,
- Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần tiếng vừa học.
cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ.
- Chữ y: cao 5 li (2 li trên ĐK 1, 3 li dưới ĐK
1); viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét khuyết
ngược.
- Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý

nối nét giữa v và e.
- Từ y tá: viết y trước, tá sau.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Giáo viên nhận xét tiết học

HS viết: V, y (2 - 3 lần).
Sau đó viết: ve, y (tá).

Bài 35: Chữ hoa (T1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa.
- Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ
đầu bài, đầu câu, tên riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhỏ viết 2 điều cần ghi nhớ về quy tắc viết hoa.
- Bảng chữ thường - chữ hoa phóng to (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV kiểm tra 2 HS đọc
bài Tập đọc Dì Tư (bài 34) hoặc kiểm tra HS viết, 2 HS đọc
đọc các chữ: ve, y tá.
|B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Kết thúc bài 34, các em đã học
xong các âm và chữ tiếng Việt. Bài Chữ hoa sẽ
giúp các em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và HS lắng nghe
chữ viết hoa), nắm được quy tắc viết hoa.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Tìm chữ hoa
trong câu)
- GV viết lên bảng câu “Dì Tư là y tá.”, cả lớp
HS đọc
đọc. GV giải thích: Đây là 1 câu văn, cuối câu có
dấu chấm.
- GV nêu YC: Phát hiện những chữ được viết hoa
HS 1: chữ D trong tiếng
trong câu. .
Dì viết hoa, chữ T trong
tiếng Tư viết hoa. HS 2
nhắc lại
HS trả lời: Vì Dì đứng
- GV: Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa?
đầu câu HS (cá nhân, cả
lớp) nhắc lại
- GV: Vì sao chữ T trong tiếng Tư viết hoa?
Vì Tư là tên riêng của dì.
HS nhắc lại.
- GV mời 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ họ, tên;
nhắc HS: Khi viết tên riêng của mình, của mọi
HS lên bảng thực hiện
người, các em cần viết hoa. Viết hoa tên riêng, viết
hoa cả họ và tên đệm. Không viết hoa tên riêng là
viết sai chính tả.
* Ghi nhớ (BT 2):

GV gắn lên bảng quy tắc viết hoa; đọc quy tắc
cho HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhắc lại.
- Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để viết hoa
đúng chính tả.
3. Luyện tập
3.1. lập đọc (BT 3)
a) GV đưa lên bảng lớp hình minh hoạ bài Chia
quà; giới thiệu: Trong hình là gia đình Hà: có bà,
có ba má, có Hà và bé Lê. Má đang chia quà cho
cả nhà. Bài Tập đọc sẽ cho các em biết má của Hà
chia quà thế nào? Quà dành cho má là thứ quà đặc
biệt quý. Đó là quà gì? Bài đọc cũng giúp các em
luyện tập, củng cố những điều vừa học về quy tắc
viết hoa.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chia quà,
thị xã, cả nhà, mía, sữa, quà quý. (Nếu HS đọc
ngắc ngứ thì có thể đánh vần).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu?
- Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu cho 1 HS
đọc, cả lớp đọc.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 2 câu); thi đọc cả
bài. (Quy trình đã hướng dẫn).
g) Tìm hiểu bài đọc
GV: Đi thị xã về, má chia quà cho cả nhà. Má
không chia quà cho má vì má đã có quà quý. Quà
quý đó là gì? (Quà quý đó là bé Lê và Hà). GV:
Hai đứa con là quà quý của má. Con cái luôn là
món quà quý giá nhất của cha mẹ.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Giáo viên nhận xét tiết học
-

HS trả lời

HS đọc

HS đếm: 8 câu
1 HS đọc

Bài 35: Chữ hoa (T2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ
đầu bài, đầu câu, tên riêng.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu
câu, chữ hoa ghi tên riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhỏ viết 2 điều cần ghi nhớ về quy tắc viết hoa.
- Bảng chữ thường - chữ hoa phóng to (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV gọi hs lên trả lời câu
hỏi
Quà dành cho má là thứ quà đặc biệt quý. Đó là
HS trả lời
quà gì?
GV nhận xét
|B. DẠY BÀI MỚI
3. Giới thiệu bài: Hôm nay các em tiếp tục học
Bài Chữ hoa sẽ giúp các em làm quen với chữ hoa
(chữ in hoa và chữ viết hoa), nắm được quy tắc HS lắng nghe
viết hoa.
2. Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT 4)
- Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa.
- GV nêu YC; từng cặp HS đọc bài trong SGK,
2 HS cùng-làm việc sẽ
tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài. GV nhắc:
cùng báo cáo kết quả.
GV gọi học sinh lên trả lời

-

4 cặp (8 HS) tiếp nối
nhau báo cáo kết quả
(mỗi em nói 1 câu):
+ HS 1: Tên bài viết
hoa chữ c trong tiếng
Chia vì đó là chữ đầu
của tên bài. / Câu 1 viết
hoa chữ M trong tiếng
Má vì đó là chữ đầu câu.
+ HS 2: Câu 2 viết
hoa chữ M trong tiếng
Má vì đó là chữ đầu câu.
-

+ HS 3:Câu 3
hoa chữ B trong tiếng Bà
vì đó là chữ đầu câu.
+ HS 4:Câu 4
hoa chữ B trong tiếng Ba
vì đó là chữ đầu câu.
+ HS 5: Câu5
hoa chữ H trong tiếng Hà
vì Hà đứng đầu câu,
cũng là tên riêng.
+ HS 6: Câu6
hoa chữ B trong tiếng Bé
vì nó đứng đầu câu; viết
hoa chữ Ltrong tiếng Lê
vì là tên riêng
+ HS 7: Câu 7 viết hoa
chừ Ơ vì Ơ là chữ đầu
câu.
+ HS 8: Câu 8 viết hoa À
vì À là chữ đầu câu; viết
hoa chữ L trong tiếng Lê,
chữ H trong tiếng Hà vì
đó là các tên riêng.
- 1 HS nói lại những chữ
hoa đứng đầu bài, đầu
câu: Chia, Má, Má, Bà,
Ba, Hà (Hà vừa là chữ
đầu câu, vừa là tên
riêng), Ơ, À.
- 1 HS nói lại những chữ
hoa ghi tên riêng trong
bài: Hà, Lê.

-

Giới thiệu bảng chữ in thường - in hoa, viết
thường - viết hoa
- GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa (trên bảng
lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in thường - in hoa,
viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là chữ - HS lắng nghe
viết bằng tay.
- GV chỉ từng chữ in thường, in hoa. Cả lớp đọc.
3.2.

GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. Cả lớp
đọc.
- GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho HS chỉ: chữ
nào là chữ in thường, chữ nào là chữ in hoa. VD:
Hãy chỉ chữ g (i, k,...) in thường; Hãy chỉ chữ G
(I, K,...) in hoa.
- GV mời 1 HS khác, đọc cho HS chỉ: chữ nào là
chữ viết thường, chữ nào viết hoa. VD: Hãy chỉ
chữ ê (k, l,...) viết thường; Hãy chỉ chữ Ê (K, L,...)
viết hoa.
- GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ gì?
(D trong Dì, T trong Tư là chữ in hoa, các chữ
khác là chữ in thường).
- GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ
hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ in hay chữ thường,
chữ viết hoa hay chữ viết thường.
- GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng
kích thước lớn hơn? (Đó là chữ in hoa - gần giống
chữ in thường nhưng kích thước chữ in hoa lớn
hơn).
- GV: Chữ hoa nào không giống chữ thường và
kích thước lớn hơn? (Đó là chữ viết hoa - không
giống chữ viết thường và kích thước chữ viết hoa
lớn hơn).
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: GV nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho nguôi thân
nghe; quan sát kĩ bảng mẫu chừ hoa trong trường
tiểu học (in trong vở Luyện viết 1, tập một).
-

.
-

.

- HS đọc
- HS đọc

HS thực hiện

- HS thực hiện
- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trả lời

1 HS nhắc lại quy tắc viết
hoa.
-

Lớp……………

Năm học………..

TẬP VIẾT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu v, y đặt trong khung chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
A. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài
học.
2. Luyện tập
a) GV cho HS đọc trên bảng các chữ, tiếng
cần luyện viết.
b) Tập tô, tập viết: v, ve, y, y tá.
- 1 HS nhìn bảng, đọc
các chữ, tiếng; nói cách
viết, độ cao các con
- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa
chữ.
hướng dẫn:
+ Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu,
phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng
xoắn nhỏ. Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa
ĐK 2 và ĐK 3, viết nét móc hai đầu, cuối nét
kéo dài tới gần ĐK 3 thì lượn trái, tới ĐK 3
thì nối với một nét thắt, tạo thành vòng xoắn
ở cuối nét, dừng bút gần ĐK 3.
HS lắng nghe
+ Tiếng ve. viết chữ v trước, chữ e sau.
+ Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc
ngược phải, 1 nét khuyết ngược. Cách viết:
Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, đến
ĐK 3 (trên) thì dừng. Từ điểm dừng của nét
1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược
phải. Từ điểm dừng của nét 2, rê bút thẳng
lên ĐK 3 (trên) rồi chuyển hướng ngược lại,
viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống đường
kẻ 4 phía dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên).
+ Từ y tá, viết tiếng y trước, tiếng tá sau, HS tập tô, viết: v, ve, y,
dấu sắc đặt trên a.
y tá trong vở Luyện viết

Lớp……………

Năm học………..

1, tập một.
Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như
mục b):
GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn:
+ Chữ ch, ghép từ hai chữ c và h.
+ Chữ qu. ghép từ hai chữ q và u.
+ Tiếng chia, viết ch trước, ia sau. / - HS tập tô, viết: ch, qu,
Tiếng quà, viết qu trước, a sau, dấu huyền chia quà.
đặt trên a.
Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
c)

Lớp……………

Năm học………..

Bài 36: am ap (T1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô
hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy chiếu / giấy khổ to viết bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
5'
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi 2 HS đọc bài tập đọc
2 HS đọc bài Tập đọc
Chia quà (bài 35); 1 HS
nói những chữ hoa đứng
đầu bài, đầu câu, những
chữ hoa ghi tên riêng.
35'
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Các em đã học hết các chữ
ghi âm tiếng Việt. Từ bài hôm nay, các em sẽ
học các vần tiếng Việt. Hai vần đầu tiên các
em sẽ học là vần am, vần ap.
HS lắng nghe
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1, 2)
2.1. Dạy vần am
a) Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m (đã học).
1 HS đọc: a - mờ - am.
Cả lớp: am.
b) Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả
cam, hỏi: Đây là quả gì? (Quả cam). Trong
từ quả cam, tiếng nào có vần am? (Tiếng
cam).
- Phân tích: tiếng cam có âm c đứng trước,
vần am đứng sau.
- Đánh vần và đọc trơn:
+ GV giới thiệu mô hình vần am. HS (cá HS đọc a - mờ - am /
nhân, tổ, cả lớp): a - mờ - am / am.
am.
+ GV giới thiệu mô hình tiếng cam. HS (cá
nhân, tổ, cả lớp): cờ - am - cam / cam.
HS đọc cờ - am - cam /
cam.
2.2. Dạy vần ap (tương tự cách dạy vần am)
- HS nhận biết a, p; đọc: a - pờ - ap.

Lớp……………

Năm học………..

- GV giới thiệu hình ảnh xe đạp, hỏi: Đây là
cái gì? (Cái xe đạp). Trong từ xe đạp, tiếng
nào có vần ap? .
Học sinh trả lời Tiếng
đạp
Phân tích: vần ap gồm có 2 âm: âm a đứng HS lắng nghe
trước, âm p đứng sau.
Đánh vần và đọc trơn: a - pờ - ap / ap; đờ ap - đap - nặng - đạp / đạp.
HS đánh vần
So sánh: vần am giống vần ap: đều bắt đầu
bằng âm a. vần am khác vần ap: vần am có
âm cuối là m, vần ap có âm cuối là p.
HS lắng nghe
* Củng cô: Các em vừa học 2 vần mới là
vần gì? (Vần am, vần ap). Các em vừa học
2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng cam, tiếng
đạp). GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cả
lớp đánh vần, đọc trơn.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có vần HS trả lời
am? Tiếng nào có vần ap?)
a) Xác định YC: GV đưa lên bảng 6 hình
minh hoạ; nêu YC của BT.
HS nêu yêu cầu
b) Đọc tên sự vật: GV chỉ từng từ theo số TT,
cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: khảm,
Tháp Rùa, quả trám,... .
HS nào đọc ngắc ngứ thì
có thể đánh vần
Giải nghĩa từ: Tháp Rùa (tháp nằm giữa Hồ
Gươm); quả trám (loại quả dùng làm thức ăn,
rất bùi và ngon); sáp nẻ (sáp dùng để bôi lên
da mặt, lên môi nhằm chống nứt nẻ).
c) Tìm tiếng có vần am, vần ap:
Từng cặp HS làm bài
trong VBT, tìm nhanh
tiếng có vần am, vần ap
GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo
cáo kết quả
d) Báo cáo kết quả
- Một cặp HS nói kết
quả: HS 1 chỉ bảng, nói
tiếng có vần am. HS 2
nói tiếng có vần ap.
GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khám có vần

Lớp……………

15'
5'

Năm học………..

am. Tiếng tháp (Rùa) có vần ap...
3.2. Tập viết (bảng con - BT 5)(1).
a) HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng
vừa học.
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
- Vần am: viết a trước, m sau; chú ý nối nét HS viết
giữa a và m.
- Vần ap: viết a trước, p sau; chú ý nối nét
giữa a và p.
- quả cam: viết tiếng quả trước, tiếng cam HS viết
sau. Trong tiếng cam: viết c trước, am sau.
(Có thể chỉ yêu cầu HS viết tiếng cam).
- xe đạp: viết xe trước (x nối sang e), đạp sau
(viết đ gần vần ap, dấu nặng đặt dưới a).
c) HS viết trên bảng con: am, ap (2 lần). /
Viết: (quả) cam, (xe) đạp.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Giáo viên nhận xét tiết học

Lớp……………

Năm học………..

Lớp……………

Năm học………..

Bài 36: am ap (T2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ve và gà (1).
- Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy chiếu / giấy khổ to viết bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
5'
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi 2 HS đọc tiếng cam, tiếng đạp
2 HS đọc
Giáo viên nhận xét
35'
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã học
các vần am, vần áp. Tiết này chúng ta tiếp
tục tìm hiểu truyện ve và gà
HS lắng nghe
3.3. Tập đọc (BT 4)
a) GV gắn / chiếu lên bảng hình minh hoạ
bài Ve và gà (1); giới thiệu: Đây là phần 1
của truyện Ve và gà. Khi đọc tên bài Ve và
gà, các em không cần đọc số (1). Truyện có
hai nhân vật là ve sầu và gà mái. Ve sầu là
loài côn trùng đầu to, hai cánh trong, có khả
năng tạo âm thanh rỉ rả, inh ỏi suốt mùa hè.
Các em hãy lắng nghe để biết chuyện gì đã
xảy ra giữa ve và gà.
HS lắng nghe
b) GV đọc mẫu.
(1) Từ phần Học vần, nội dung Tập viết
được chuyển lên tiết 1, dành trọn tiết 2 cho
bài Tập đọc.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mùa
hè, ham múa ca, đạp đạp, giũ giũ lúa, thỏ HS đọc
thẻ, làm, thú vị, đáp, lũ nhỏ. (Có thể đánh
vần nhẩm trước khi đọc trơn).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu)
HS đếm: 5 câu
- Đọc vỡ: GV chỉ từng câu
1 HS đọc, cả lớp đọc
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). HS nối tiếp đọc

Lớp……………

GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS;
nhắc HS thi đua để lượt sau đọc tốt hơn lượt
trước. Từ nào HS không đọc được thì có thể
đánh vần hoặc cả lóp đánh vần giúp bạn.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 3 câu)
(theo cặp / tổ).
g) Thi đọc theo vai
- (Làm mẫu) GV (vai người dẫn chuyện)
cùng 2 HS (vai ve, gà) đọc mẫu.
- Từng tốp (3 HS) cùng luyện đọc theo vai
trước khi thi.
- Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc
đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
h) Tìm hiếu bài đọc (Thay hình ảnh bằng từ
ngữ thích hợp...)
- GV nêu YC; hỏi: Hình ảnh trong câu a là
gì? (Con ve). Hình ảnh trong câu b là gì?
(Lũ gà nhỏ / Lũ gà bé / Lũ gà con lông
vàng).
- GV chỉ hình và chữ trong ý a, 1 HS đọc.
Làm tương tự với ý b.
- GV: Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà
mẹ, em nghĩ gì về ve? (Ve chê bai, coi
thường gà mẹ, cho là làm thì chả có gì thú
vị, phải múa ca như ve mới là hay).
* Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 36.
4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: GV nhận xét tiết
học; dặn HS về nhà đọc lại cho người thân
nghe phần 1 của bài đọc kể về ve và gà; xem
trước bài 37 {ăm, ăp).

Năm học………..

- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng
thanh cả bài (đọc nhỏ).

- 1 HS nói hoàn chỉnh
2 câu văn.
- Cả lớp nhắc lại: a) Ve
chỉ ham múa ca. b) Chị
gà làm để có lúa cho lũ
nhỏ/lũ trẻ / lũ gà bé / lũ
gà con lông vàng.

Lớp……………

Năm học………..

Bài 37 : ăm ăp (T1)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
3 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu trước lóp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
5'
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi 1 HS đọc bài Ve và gà (1) (bài 36). 1 2 HS đọc bài Tập đọc
HS trả lời câu hỏi: Qua cuộc nói chuyện Ve và gà (bài 36);
giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve?
1 HS trả lời câu hỏi
35'
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: vần ăm, vần ăp.
Khi bắt đầu học phần Học vần, HS đã biết
gần như toàn bộ chữ cái (trừ 2 âm / chữ ă, â HS lắng nghe
vì 2 âm / chữ này chỉ xuất hiện ở những
tiếng có âm cuối). SGK dạy các vần có mô
hình “âm chính + phụ âm cuối”, sắp xếp
theo từng cặp phụ âm cuối đối ứng (m - p, n
-1, ng - c, nh - ch). Trong mỗi cặp đối ứng
nói trên, các vần mở đầu bằng chữ a được
lấy làm mẫu, các vần còn lại được sắp xếp
theo TT trong bảng chữ cái của chữ mở đầu
vần, VD: am - ap (được lấy làm mẫu), ăm ăp, âm - âp, em - ep, êm - êp, im - ip, iêm iêp, om - op, ôm - ôp, ơm - ơp. Từ cách đọc
am - ap, HS có thể tự đọc ăm - ăp, âm - âp,
em - ep, êm - êp,... Vì vậy, tuỳ tình hình cụ
thể của lớp, GV có thể đẩy nhanh tốc độ dạy
các vần tiếp theo vần được lấy làm mẫu.
2. Chia sẻ và khám phá (BT1 : Làm quen)
2.1. Dạy vần ăm
- GV chỉ vần ăm (từng chữ ă, m).
1 HS đọc: ă - mờ - ăm.
Cả lớp: ăm.
- GV chỉ hình, hỏi: Em bé đang làm gì? - HS phân tích: vần ăm
(Em quét nhà). Em bé thế nào? (Em rất gồm có âm ă đứng
chăm chỉ). Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có trước, âm m đứng sau.

Lớp……………

vần ăm? (Tiếng chăm).

Năm học………..

- HS (cá nhân, cả lớp)
đánh vần: ă - mờ - ăm /
ăm.
- GV giới thiệu mô hình tiếng chăm.
HS (cá nhân, tổ, cả lớp)
đánh vần: chờ - ăm chăm.
- GV chỉ lại mô hình vần ăm, mô hình tiếng Cả lớp đánh vần, đọc
chăm, từ khoá,
trơn: ă - mờ - ăm / chờ ăm - chăm / chăm chỉ.
2.2. Dạy vần ăp (như vần ăm)
- HS nhận biết ă, p;
đọc: ă - pờ - ăp.
- Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cặp da / cặp.
HS quan sát tranh
- Phân tích vần ăp. / Đánh vần: ă - pờ - ăp /
ăp.
- Phân tích tiếng cặp: c - ăp - dấu nặng đặt
dưới âm ă.
- Đánh vần: cờ - ăp - căp - nặng - cặp.
- Đánh vần, đọc trơn lại: ă - pờ - ăp / cờ ăp - căp - nặng - cặp / cặp da.
GV : HS nói 2 vần mới vừa học: ăm, ăp; 2 Cả lớp đánh vần, đọc
tiếng mới: chăm, cặp. GV chỉ mô hình từng trơn.
vần, tiếng,
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần
ăm, tiếng ốó vần ăp)
- Xác định YC: GV chỉ từng chữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc:
Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu, lá sắn, thắp, bắp ngô, tằm,...
nuôi để lấy tơ dệt vải).
- Từng cặp HS tìm
tiếng có vần ăm, vần ăp
trong VBX / 2 HS báo
cáo kết quả.
- GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp: Tiếng thắp - HS nói thêm 3-4 tiếng
có vần ăp... Tiếng tằm có vần ăm...
ngoài bài có vần ăm
(băm,
mắm,
nắm,
sắm,...); có vần ăp (cắp,
đắp, lắp, nắp, sắp,...).
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học.
b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn

Lớp……………

Năm học………..

- Vần ăm: ă và m đều cao 2 li.
- Vần ăp: ă cao 2 li, p cao 4 li.
- chăm: viết ch rồi đến vần ăm.
- cặp: viết c rồi đến vần ăp, dấu nặng đặt
dưới ă.
c) HS viết: ăm, ăp (2
lần). Sau đó viết: chăm
(chỉ), cặp (da).

Lớp……………

Năm học………..

Lớp……………

Năm học………..

Bài 37 : ăm ăp (T2)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Đọc đúng, hiểu bài Ve và gà (2).
- Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
3 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu trước lóp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
5'
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi 1 HS trả lời câu hỏi:
1 HS trả lời câu hỏi
35'
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta tiếp tục
học bài ăm ắp
HS lắng nghe
2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Ve và gà (2):
Gà cho ve đồ ăn. Các em hãy lắng nghe để HS lắng nghe
biết câu chuyện kết thúc thế nào.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mùa
thu, cỏ lá, chả có gì, gặp, ngỏ ý, thủ thỉ, HS đọc
chăm múa, chăm làm, chả lo gì.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 7 câu. (GV đánh số TT
từng câu).
- GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp HS đọc
đọc.
HS đọc cá nhân, từng
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). cặp
GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối ( Ve chăm
múa và chăm làm nữa / thì sẽ chả lo gì).
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 2 câu); thi
đọc cả bài (theo cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS Thi đọc theo tổ
đọc cả bài, cả lóp đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC của BT, chỉ từng vế câu trên
bảng cho cả lóp đọc.
1 HS nói kết quả: Ý
đúng: a) Vừa chăm múa
vừa chăm làm - 1) thì
chả lo gì. Ý sai: a) Vừa

Lớp……………

Năm học………..

chăm múa vừa chăm
- GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? làm - 2) thì chả cỏ gì.
(Ve lười biếng, chỉ thích chơi nên có lúc chả Cả lớp nhắc lại ý đúng.
có gì ăn. / Gà chăm chỉ làm nên nuôi được
đàn con, còn giúp được ve).
GV: Câu chuyện là lời khuyên: Phải chăm HS lắng nghe
chỉ lao động. Vừa biết vui chơi vừa chăm chỉ
lao động thì cuộc sống sẽ tốt đẹp, không
phải lo lắng gì.
* Cả lớp đọc lại 2 trang bài 37; đọc 6 chữ,
vần vừa học trong tuần, chân trang 68.
4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học; Học sinh lắng nghe
dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều
em đã hiểu sau khi học bài Ve và gà; xem
trước bài 39 (Ôn tập).

Lớp……………

Năm học………..

TẬP VIẾT
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Viết đúng am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp dạ - chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
5'
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi 1 HS đọc bài ăm ắp. 1 HS trả lời câu 2 HS đọc bài
hỏi:
1 HS trả lời câu hỏi
35'
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng
tập viết để viết đúng ăm, ăp, quả cam, xe
đạp, chăm chỉ, cặp dạ - chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét.
HS lắng nghe
a) HS đánh vần, đọc trơn: am, quả cam, ap,
xe đạp; ăm, chăm chỉ, ãp, cặp da.
b) Tập viết: am, quả cam, ap, xe đạp.
- 1 HS đọc các vần, từ ngữ; nói cách viết,
độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ, vừa
hướng dẫn quy trình viết. Chú ý độ cao các
con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh
trong các tiếng quả, đạp.
- HS viết các vần, từ ngữ trong vở Luyện
viết 1, tập một.
c) Tập viết: ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da (như
mục b).
HS viết các vần, từ ngữ; hoàn thành phần
Luyện tập thêm.
3. Củng cố, dặn dò

Lớp……………

Năm học………..

Lớp……………

Năm học………..

Bài 38: KỂ CHUYỆN
CHỦ THỎ THÔNG MINH
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏị, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thỏ con thông minh đã lừa được cá sấu, tự cứu mình
thoát khỏi miệng cá sấu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu hoặc 6 tranh minh hoạ truyện phóng to.. '
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
5'
A.KIỂM TRA BÀI CŨ: GV chỉ tranh 1, 2,
3 minh hoạ truyện Dê con nghe lời mẹ (bài
32), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả
lời câu hỏi theo tranh 4, 5 và nói lời khuyên 1 HS trả lời câu hỏi
của câu chuyện.
35'
B. DẠY BÀI MỚI
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
1.1.Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên HS quan sát tranh
bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu: Đây là
các tranh minh hoạ truyện Chủ thỏ thông
minh. Các em hãy xem tranh đê biết câu
chuyện có những nhân vật nào. Các từ Hu!
Hu!, Ha! Ha! (là tiếng kêu của cá sấu) có HS phát biểu
nghĩa là gì?
. GV chốt lại: Câu chuyện có 2 nhân vật là
thỏ và cá sấu. Cá sấu đớp thỏ. Khi cá sấu
kêu Hu! Hu! thì miệng nó khép lại gần kín. HS lắng nghe
Còn khi nó kêu Ha! Ha! thì miệng nó mở to
ra, thỏ nhảy khỏi miệng cá sấu.
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể
về một chú thỏ con bị cá sấu đớp. Thế mà
thỏ vẫn thoát khỏi miệng cá sấu. Làm thế
nào cho cá sấu mở miệng? Thỏ đã nghĩ ra HS trả lời
cách gì để lừa cá sấu mở miệng?
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần

Lớp……………

Năm học………..

với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2 (thỏ kiếm ăn
ở bờ sông, gặp cá sấu, cá sấu đóp thỏ), kể
với giọng chậm rãi, hồi hộp. Đoạn 3, 4 (cá HS lắng nghe
sấu doạ thỏ, thỏ nghĩ kế thoát thân), kể gây
ấn tượng với các từ Hu! Hu/, Ha! Ha!. Đoạn
5, 6 (cá sấu ngu ngốc làm theo lời thỏ, thỏ
thoát nạn), giọng kể vui, sảng khoái.
Chú thỏ thông minh
(1) Có một chú thỏ con đi đến bờ sông ăn cỏ. Lát sau, thỏ khát
nước. Nó lần xuống sông uống nước thì thấy một con cá sấu to xù đang
nằm ở đó.
(2) Cá sấu nhìn thấy thỏ thì nằm im, giả vờ ngủ. Thỏ tưởng cá sấu
đang ngủ nên rón rén đi xuống mép nước. Bất ngờ, cá sấu vọt tới, đớp
thỏ.
(3) Trước khi nuốt mồi, cá sấu tru mõm kêu lên “Hu! Hu!” để doạ
thỏ cho vui.
(4) Thỏ nằm trong mồm cá sấu sợ chết khiếp nhưng vẫn cố bình
tĩnh nghĩ mẹo thoát thân. Nó bảo cá sấu: “Anh kêu Hu! Hu! thì chẳng
có gì đáng sợ. Anh phải kêu Ha! Ha! thì may ra mới doạ được tồi”.
(5) Nghe thỏ nói thế, con cá sấu ngu ngốc lập tức há to miệng, kêu
lớn: “Ha! Ha!”.
(6) Thỏ chỉ chờ vậy, lập tức nhảy phốc khỏi mồm cá sấu, chạy
biến vào rừng.
Theo VŨ TÚ NAM (Chuyện kể cho bẽ)
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Thỏ con đến bờ sông
làm gì?
Thỏ con đến bờ sông ăn
cỏ
Nó thấy cả sau khỉ nào?
Nó nhìn thấy cá sấu khi
xuống sông uống nước.
- GV chỉ tranh 2: Vì sao thỏ nhìn thấy cả
sấu mà vẫn đi xuống mép nước?
Thỏ tưởng cá sấu đang
ngủ nên rón rén đi
xuống mép nước.
Cả sấu bất ngờ làm gì?
Cá sấu bất ngờ vọt tới,
đóp thỏ
- GV chỉ tranh 3: Trước khỉ nuốt mồi, cá
sấu làm gì đểdoạ thỏ? .
Trước khi nuốt mồi, cá

Lớp……………

Năm học………..

sấu tru mõm kêu Hu!
Hu! để doạ thỏ cho vui
- GV chỉ tranh 4: Thỏ đã nghĩ ra mẹo gì đế
thoát thân? .
Thỏ bảo cá sấu: “Anh
kêu Hu! Hu! thì chẳng
có gì đáng sợ, ánh phải
kêu Ha! Ha! thì may ra
mói doạ được tôi
- GV chỉ tranh 5: Nghe lời thỏ, cả sấu đã
làm gì? .
Con cá sấu ngu ngốc lập
tức há to miệng, kêu
lớn: Ha! Ha!
- GV chỉ tranh 6: Khỉ cả sấu kêu, thỏ con
làm gì? .
Chỉ đợi cá sấu kêu Ha!
Ha!, thỏ lập tức nhảy
phốc khỏi mồm cá sấu,
chạy biến vào rừng
b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh.
c) 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh
GV không nêu câu hỏi
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) HS kể chuyện theo tranh bất kì
Trò choi Ô cửa sổ hoặc
c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. bốc thăm
* GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện,
không nhìn tranh (YC cao).
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
. - GV: Vì sao thỏ thoát nạn?
Vì thỏ thông minh, nghĩ
ra cách lừa được cá sấu
há rộng miệng. / Vì cá
sấu ngu ngốc đã mắc
mưu thỏ. /...).
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều HS phát biểu
gì?, GV kết luận: Câu chuyện cho các em
thấy thỏ con nhỏ bé mà thông minh, lừa
được con cá sấu to xác mà ngu ngốc nên đã
thoát khỏi miệng cá sấu. Câu chuyện khuyên
các em: Khi gặp nguy hiểm hãy bình tĩnh,
thông minh nghĩ cách cứu mình.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu

Lớp……………

ý nghĩa câu chuyện.
3. Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS kể chuyện hay,
hiểu câu chuyện. Dặn HS về nhà kể cho
người thân nghe chuyện về chú thỏ thông
minh.
- Nhấc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC
Ba chú lợn con tuần tới.

Năm học………..

Lớp……………

Năm học………..

Bài 39: ÔN TẬP
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đọc đúng bài Tập đọc Cô bẻ chăm chỉ.
- Tìm đúng các tiếng trong bài có vần am, ap, ăm, ăp.
- Tập chép đủng chính tả 1 câu văn (chữ cỡ vừa).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
gian
5'
A.KIỂM TRA BÀI CŨ:
Gọi HS trả lời câu hỏi
HS trả lời
GV nhận xét
35'
B. DẠY BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài
học.
2. Luyện tập
2.1. BT1 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cô HS lắng nghe
bé chăm chỉ.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ. chăm chỉ, khắp nhà, ê HS đọc
a, đi xe đạp, khám, thú vị lắm.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu, HS
đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng
cặp).
e) Thi đọc nối tiếp 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu);
thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn), g) 3 HS nối tiếp đọc
Tìm hiểu bài đọc: GV: Bé Chi chăm chỉ thế
nào? (Bé đi khắp nhà, khi thì mở vở của chị
đọc ê a; khi thì đi xe đạp; khi thì khám bệnh
cho chó Lu).
2.2. BT 2 (Tìm trong bài đọc 1 tiếng có vần
am, vần ap, vần ăm, vần ăp)
- GV nêu YC. / HS gạch chân tiếng có vần
cần tìm trong VBT.
- HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: Tiếng
có vần am: khám. Tiếng có vần ap: đạp.

Lớp……………

Tiếng có vần ăm: chăm, lắm. Tiếng có vần
ăp: khắp.
2.3. BT 3 (Tập chép)
- HS đọc trên bảng câu văn cần tập chép.
- Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ
các em dễ viết sai.
- HS nhìn mẫu, viết vào vở / VBT câu văn
với chữ c...
 
Gửi ý kiến