Tuần 36

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 15h:35' 27-03-2025
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 15h:35' 27-03-2025
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
Buổi sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 36
Thứ hai ngày 27 tháng 5 năm 2024
TIẾNG ANH- TIẾNG ANH - THỂ DỤC- MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
Buổi chiều
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
Luyện viết: Chú bé bán báo
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ch/tr
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, đúng tốc độ đoạn Từ: “Đầu …chủ nhật ơ!”
- Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, phiếu bài tập, máy tính, tivi.
2. Học sinh: Vở viết, bút mực.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Hoạt động 1: Viết chính tả
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại bài cần viết
trong sách giáo khoa Từ: “Đầu …chủ nhật ơ!”Nêu lại nội dung bài viết.
? Những từ nào được viết hoa
- Giáo viên cho học sinh viết nháp một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả.
- GV chấm 1 số bài chính tả
- Hát
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS nêu
- HS tìm từ khó viết
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (10
phút):
Bài 1. Điền vào chỗ trống ch hay tr:
....uyện cười
…ênh vênh
…inh phục
…ú ếch con
…ơi game
ò …ơi
Con …âu
Bánh …ôi nước
Đầu …ọc
…uyền hình …ực tuyến
- HS làm bài trên phiếu học tập
Bài 2. Đặt một câu với từ ở BT1
- HS làm cá nhân.
- Đọc câu
- Nhận xét
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
2
c. Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh phát biểu.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 174: Ôn tập chung (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh, làm tròn được các số tự nhiên; đọc, viết, so sánh,
rút gọn phân số.
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, các phép tính với phân số và vận
dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn
đề trong cuộc sống.
- Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột; kiểm đếm được số lần lặp lại
của một khả năng xảy ra (nhiều lần) trong một số trò chơi ngẫu nhiên đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so sánh và
thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên;
thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào
giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy -học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: Trò chơi “Đố bạn”
- GV nêu luật chơi và cách chơi
2. Luyện tập – Thực hành
Hoạt động của HS
- HS nắm vững luật chơi và tham gia chơi
đúng luật, vui vẻ theo hình thức cá nhân hoặc
nhóm.
Bài 4: Củng cố kĩ năng về hình học và đo
lường để tính toán, ước lượng để giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của
bài.
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS.
* HS đọc bài toán.
- Thảo luận nhóm 4, nêu tính huống, cách giải
quyết phù hợp.
- Báo cáo kết quả thảo luận.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
3
Bài 5: Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét
thông tin trên biểu đồ cột; kiểm đếm được * HS đọc tình huống, quan sát các số trên thẻ
số lần lặp lại của một khả năng xảy ra và bảng ghi kết quả của 10 lần rút thẻ.
(nhiều lần).
- HS thảo luận, kiểm đếm số lần rút thẻ.
- GV đặt câu hỏi để HS cảm nhận tính ngẫu - Báo cáo kết quả.
nhiên của hoạt động, các khả năng xảy ra - HS thực hiện trò chơi trực tiếp để kiểm
khi thực hiện hành động ngẫu nhiên và nghiệm tính ngẫu nhiên của hoạt động.
kiểm đếm số lần lặp lại.
3. Vận dụng:
Bài 6: Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét * HS quan sát biểu đồ, thảo luận nhóm đôi.
thông tin trên biểu đồ cột.
- GV gợi ý để HS dự đoán tuổi thọ trung - Đặt và trả lời các câu hỏi liên quan đến thông
bình của người Việt Nam trong 10 năm tiếp tin trên biểu đồ.
theo.
- HS báo cáo kết quả, nhận xét kết quả bài của
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS.
bạn.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Buổi sáng
Thứ ba ngày 28 tháng 5 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm tiết 5
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối HK II.
- Ôn tập về trạng ngữ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công
việc).
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, kết nối kiến thức vào bài mới.
b. Cách tiến hành:
+ Hãy nêu những thành phần câu đã học?
- 1 số HStrả lời
+ Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
4
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
+ HS còn lại lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải
đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
Bài tập 1:
GV gọi HS đọc yêu cầu bài và phân tích đề bài
- Học sinh bốc thăm, đọc các bài đọc theo
hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu theo YC
của GV.
- HS nêu yêu cầu và ý hiểu
- HS làm bài tập đọc lập và ghi chép lại kết
quả mình tìm hiểu được
- HS báo cáo kết quả
(a) Vì/Tại (b) Vì / Nhờ (c) Vì/Tại
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của mình
- Khi nào chúng ta dùng vì, nhờ, tại?
*GV rút ra ý nghĩa và cách dùng các từ: vì (có ý
nghĩa trung tính, dùng để chỉ nguyên nhân dẫn
đến kết quả tốt hoặc không tốt đều được); nhờ
(có ý nghĩa tích cực, dùng để chỉ nguyên nhân
dẫn đến kết quả tốt); tại (có ý nghĩa tiêu cực,
dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả không
tốt).
Bài tập 2: GV yêu cầu đọc bài và phân tích đề
bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của mình
-HS nêu theo ý hiểu
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài và phân tích đề
- HS đọc đáp án
a/ Để mài cho răng mòn đi, chuột phải
gặm các vật cứng.
b/ Để tìm kiếm thức ăn, chúng thường
dùng cái mũi và cái mồm đặc biệt đó dũi
đất.
- HS nhận xét
- Nhận xét, bổ sung
Bài tập 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài và phân
tích đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của mình
- HS đọc yêu cầu bài và phân tích đề
- HS đọc đáp án
a/ Bằng sự nỗ lực thường xuyên, bạn Tuấn
đã đạt được những kết quả học tập xuất
sắc.
b/ Với ý thức trách nhiệm cao, bạn Đức
luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chi đội
trưởng.
c/ Bằng một giọng ca mượt mà và tình
cảm, bạn Lan đã chinh phục được tất cả
khán giả.
GV kiểm tra, chiếu bài của HS nhận xét.
GV:Đoàn Thị Mùa
d/ Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay
khéo léo, người nghệ sĩ dân gian đã sáng
Lớp 4H
5
tạo nên những bức trang làng Hồ nổi tiếng.
HS lắng nghe
3. Vận dụng
a. Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục
phát triển kĩ năng.
b. Cách tiến hành
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Dặn : Dùng trạng ngữ trong nói và viết.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 175: Kiểm tra cuối năm
I/ TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: (1đ)
a). Số 15 có thể viết dưới dạng phân số là:
A.
B.
b). Cho phân số =
A. 3
C.
Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
B. 7
Câu 2:Trong các phân số: ; ;
A.
B.
Câu 3: Viết các phân số
A.
D.
C. 9
;
D. 12
; phân số bằng phân số là: (0,5đ)
C.
D.
theo thứ tự từ lớn đến bé là: (0,5đ)
B.
C.
D.
Câu 4: (0,5đ)
Hình vẽ bên có:
A. 3 góc nhọn, 2 góc vuông, 2 góc
tù
B. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 1 góc
tù
C. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 2 góc
tù
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
6
Câu 5: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống: (1đ)
A.
B.
C.
D.
D. 3 góc nhọn, 3 góc vuông, 3 góc
tù
2 tấn 200 kg = 2 020
1 tấn thóc nặng hơn 1 tấn bông y tế
5 tấn 20 kg > 5 020 kg
1 tấn 7 kg = 1007 kg
S
S
S
Đ
Câu 6: Bạn Thảo được phân công ghi lại nhiệt độ vào lúc 10 giờ sáng của tất cả các ngày trong tuần
như ở bảng sau. (0,5đ)
Nhiệt độ vào lúc 10 giờ sáng của các ngày trong một tuần
Quan sát bảng số liệu thống kê trên rồi điền vào … cho thích hợp
Vào lúc 10 giờ sáng:
a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là…….0C
b.Ngày Chủ nhật nhiệt độ là ……. 0C
c. Nhiệt độ cao nhất trong tuần là…….0C
d) Trong tuần ngày có nhiệt độ thấp nhất là ngày thứ ……….
II/ TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 7: a. Tính: (2đ)
……………….…………………….........
=.........................................................
b. đặt tính rồi tính.
1205 x 34
48518 : 23
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8: (1,5đ) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 105 m, chiều rộng 34m . Tính diện
tích khu đất đó?
a. Tính diện tích khu đất đó.
b. Trên khu đất đó người ta trồng rau, cứ 2 m2 thu được 5 kg rau.tính số rau thu
đượctừ khu đất đó.
Bài giải:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
7
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………
Câu 9: (2đ) Lớp 4A có 30 học sinh, trong đó
số học sinh giỏi môn Toán, số học sinh
giỏi môn Tiếng Việt. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi Toán, bao nhiêu học sinh giỏi
Tiếng Việt?
Bài giải:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện:
(0,5đ)
=
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm tiết 6
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối HK II.
- Ôn tập về trạng ngữ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công
việc).
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn
khởi trước giờ học , củng cố kiến thức đã
học.
*Cách tiến hành:
+ Hãy nêu những thành phần câu đã học?
+ Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài
mới
- HS nêu tên
2. Hoạt động luyện tập thực hành
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn
GV:Đoàn Thị Mùa
- HS lắng nghe.
Lớp 4H
8
bài, trả lời các câu hỏi. Củng cố kiến thức
trạng ngữ.
* Cách tiến hành:
a. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc
đọc và câu hỏi đọc hiểu.
hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không - HS đọc
nhất thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc
hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn - Học sinh chú ý lắng nghe.
tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. - Những
HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
tra lại.
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS -HS lắng nghe GV nhận xét, có thể đặt câu
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
hỏi nếu chưa rõ.
b . Làm bài đọc hiểu
- GV phát phiếu bài tập, HS thực hành làm - HS làm bài cá nhân.
bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học
giúp HS khắc sâu nội dung.
- HS nhắc lại.
* Cách tiến hành:
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ.
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Tiết 69: Ôn tập cuối năm
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn
của nội dung bài học.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
9
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua Mở đầu, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi
để Mở đầu bài học. Nội dung:
+ Nêu tên các chủ đề mà em đã được học trong học - HS nêu tên 3 chủ đề.
kỳ 2
+ Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội dung - HS chia sẻ ý kiến của mình
của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 3 chủ đề
(Thảo luận nhóm 4)
- YC HS xem lại kiến thức trong 3 chủ đề đã học: - HS xem lại kiến thức
chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và
môi trường.
- GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện các - HS chia thành các nhóm 4, đại diện các
nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả lời nhóm lên nhận nhiệm vụ và thực hiện
câu hỏi.
yêu cầu.
* Nhóm 1, 4: Thảo luận nội dung về chủ đề Nấm
+ Nấm có hình dạng kích thước và màu
+ Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của nấm?
sắc khác nhau, nơi sống đa dạng (gỗ
mục, rơm rạ, góc tường nhà, trên bánh
mì để lâu ngày,...). Một số bộ phận của
nấm: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
+ Câu 2: Nấm có vai trò và tác hại gì đối với đời sống + Ích lợi của nấm dùng để ăn, dùng để
con người?
chế biến thực phẩm. Tác hại của nấm gây
hỏng thực phẩm và nấm độc gây nguy
hiểm cho tính mạng con người.
+ Câu 3: Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực phẩm + Nấm mốc có thể làm thay đổi màu sắc,
và sức khỏe của con người?
hình dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
10
tố có hại cho sức khỏe của con người. Sử
dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc
gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu
hóa, có thể gây ung thư, thậm chí có thể dẫn
đến tử vong.
+ Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho + Cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc
thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày.
cho thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày:
Thực phẩm có thể bị hỏng do tác động của các
nấm mốc. Để bảo quản thực phẩm chúng ta cần
sử dụng một số biện pháp như sấy khô, làm
lạnh, ...
* Nhóm 2, 5: Thảo luận nội dung về chủ đề Con người
và sức khỏe.
+ Câu 1: Nêu các nhóm chất dinh dưỡng có trong + Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức
thức ăn.
ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo,
vitamin và chất khoáng.
+ Câu 2: Nêu vai trò của các nhóm chất dinh + Chất bột đường: Cung cấp năng lượng cho
dưỡng.
các hoạt động sống
+ Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển và lớn
lên.
+ Vitamin và chất khoáng: Tăng cường sức
đề kháng giúp cơ thể chống lại bệnh tật và
giúp tiêu hóa tốt
+ Chất béo: Chất béo dự trữ năng lượng, giúp
cơ thể hấp thu các Vitamin A, D, E, K.
+ Câu 3: Vì sao cần phải ăn nhiều rau, củ?
- Rau củ chứa nhiều vitamin, chất khoáng và
chất xơ. Các chất sơ Tuy không có giá trị về
dinh dưỡng nhưng giúp cho cơ quan tiêu hóa
hoạt động tốt, phòng tránh táo bón.
+ Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức ăn
+ Câu 4: Nêu các biện pháp để phòng tránh các thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng. Vận
bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày...
+ Sử dụng thực phẩm an toàn để đảm
bảo sức khỏe bảo vệ tính mạng và phòng
+ Câu 5: Vì sao cần sử dụng thực phẩm an toàn?
tránh bệnh tật cho bản thân.
- Nguyên tắc khi bơi:
+ Câu 6: Nêu nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập
bơi
*Nhóm 3, 6: Thảo luận nội dung về chủ đề Sinh vật và
môi trường.
+ Câu 1: Hãy viết các chuỗi thức ăn giữa các sinh
vật trong khu vườn hoặc hồ nước.
+ Câu 2: Nêu vai trò quan trọng của thực vật đối
với việc cung cấp thức ăn cho con người và động
vật.
+ Câu 3: Vì sao thực vật thường là sinh vật đứng
đầu chuỗi thức ăn?
GV:Đoàn Thị Mùa
+ HS nêu các chuỗi thức ăn
+ Thực vật là thức ăn của con người và
động vật.
+ Thực vật thường là sinh vật đứng đầu
chuỗi vì thực vật là nhóm sinh vật có khả
năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để để
Lớp 4H
11
nuôi sống chính nó và các sinh vật khác.
+ Câu 4: Hãy kể về những việc em hoặc người + Dọn dẹp vệ sinh nơi ở, trồng cây xanh,
thân, người dân đã làm để giữ cân bằng chuỗi thức tham gia các hoạt động bảo vệ động vật
ăn?
hoang dã, ...
- YC HS báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- HS các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Vẽ tranh (làm việc cá nhân)
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh về các chủ đề đã - HS thực hiện vẽ tranh
học. Nội dung: Em thích nội dung của chủ đề nào?
Hãy vẽ tranh về nội dung của chủ đề đó.
- GV cho HS chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp
- 5-6 HS chia sẻ bài vẽ của mình và
thuyết trình tranh.
VD:
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV HD HS nội dung ôn tập theo các chủ đề để
chuẩn bị kiểm tra cuối năm.
- YC HS thực hiện tốt các nội dung đã học trong - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
các chủ đề.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Củng cố dặn dò
- HS lắng nghe
- Nêu nội dung bài học
- Nhận xét giờ học.
- YC chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều:
TOÁN (tăng)
Luyện tập các phép tính với phân số
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
12
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất thực hiện các phép tính với phân số. Vận dụng được
kiến thức, kĩ năng để giải quyết vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
- Có tính cẩn thận khi tính toán với phân số.
- Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: Vở viết, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV lần lượt cho HS nhắc lại các quy tắc về cộng, HS thực hiện theo yêu cầu.
trừ, nhân, chia phân số.
Yêu cầu HS lấy ví dụ và thực hiện
GV chốt nội dung.
B. Luyện tập
Bài 1: Tính
HS nêu yêu cầu bài tập.
a)
+
b)
:
-
+
HS làm bài theo tổ vào bảng con.
:
HS trưng bày và nhận xét bài làm của bạn.
GV nhận xét chốt đáp án đúng.
* Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Bài 2: Tìm x biết:
a) x
;
Nêu cách tìm thành phần chưa biết.
HS làm bài vào phiếu học tập.
b)
c)
HS lắng nghe.
HS đọc yêu cầu bài tập.
Nhận xét bài làm của HS.
Chốt kiến thức:
* Củng cố cách tìm thừa số, số bị chia
Bài 3: Một hình vuông có chu vi là
Nêu yêu cầu của bài tập.
m.
a.Tính số đo cạnh của hình vuông đó.
b.Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh
hình vuông, chiều dài hơn chiều rộng
diện tích hình chữ nhật đó.
Hướng dẫn phân tích bài toán:
Bài toán cho biết gì?
. Tính
Bài toán cho biết:
Chu vi hình vuông:
m
Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh
hình vuông; chiều rộng hơn chiều dài là m
Bài toán yêu cầu gì?
GV:Đoàn Thị Mùa
Bài yêu cầu: Tính diện tích hình chữ nhật.
Bước 1: Tìm cạnh hình vuông.
Lớp 4H
13
Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào ?
GV nhận xét chốt:
Đáp án:
m;
b.
m2
HS xác định yêu cầu bài tập.
HS làm bài
HS nhận xét, nêu cách làm.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện.
a)
+
b) (1 -
) (1-
) ( 1-
)
(1-
)
HS theo dõi.
GV nhận xét chốt đáp án đúng.
a)
Bước 2: Tìm chiều dài hình chữ nhật
Bước 3: Tìm diện tích hình chữ nhật.
HS làm bài vào vở.
b)
GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
hăng hái sôi nổi trong học tập.
HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
TIẾNG VIỆT (tăng)
TV: Ôn tập cuối năm tiết 7
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng viết và cảm nhận văn học.
- Ôn tập về trạng ngữ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công
việc).
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV chuẩn bị: sgk, máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn
khởi trước giờ học , củng cố kiến thức đã
học.
*Cách tiến hành:
+ Hãy nêu những thành phần câu đã học?
+ Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
14
mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn
bài, trả lời các câu hỏi. Củng cố kiến thức
trạng ngữ.
- HS nêu tên
- HS lắng nghe.
* Cách tiến hành:
Đánh giá kĩ năng viết văn.
- GV tổ chức cho HS lựa chọn đề bài để
viết.
+ HS lựa chọn đề bài để viết.
- HS viết bài
- GV gọi HS bài
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn - Học sinh chú ý lắng nghe.
tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. - Những
HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra - HS rèn viết thêm ở nhà.
lại.
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS -HS lắng nghe GV nhận xét, có thể đặt câu
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
hỏi nếu chưa rõ.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS làm bài cá nhân.
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học
giúp HS khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Duyệt kế hoạch
PHT
Nguyễn Thị Mười
GV:Đoàn Thị Mùa
Đã kiểm tra, ngày .... tháng .... năm 2024
TỔ TRƯỞNG
Đặng Thị Nguyệt
Lớp 4H
Buổi sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 36
Thứ hai ngày 27 tháng 5 năm 2024
TIẾNG ANH- TIẾNG ANH - THỂ DỤC- MĨ THUẬT
GVC soạn và dạy
Buổi chiều
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
Luyện viết: Chú bé bán báo
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt ch/tr
- Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, đúng tốc độ đoạn Từ: “Đầu …chủ nhật ơ!”
- Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, phiếu bài tập, máy tính, tivi.
2. Học sinh: Vở viết, bút mực.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Hoạt động 1: Viết chính tả
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại bài cần viết
trong sách giáo khoa Từ: “Đầu …chủ nhật ơ!”Nêu lại nội dung bài viết.
? Những từ nào được viết hoa
- Giáo viên cho học sinh viết nháp một số từ dễ
sai trong bài viết.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính
tả.
- GV chấm 1 số bài chính tả
- Hát
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS nêu
- HS tìm từ khó viết
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh viết bài.
b. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (10
phút):
Bài 1. Điền vào chỗ trống ch hay tr:
....uyện cười
…ênh vênh
…inh phục
…ú ếch con
…ơi game
ò …ơi
Con …âu
Bánh …ôi nước
Đầu …ọc
…uyền hình …ực tuyến
- HS làm bài trên phiếu học tập
Bài 2. Đặt một câu với từ ở BT1
- HS làm cá nhân.
- Đọc câu
- Nhận xét
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
2
c. Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài.
- Học sinh nhận xét, sửa bài.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh phát biểu.
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết
sai.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 174: Ôn tập chung (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh, làm tròn được các số tự nhiên; đọc, viết, so sánh,
rút gọn phân số.
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, các phép tính với phân số và vận
dụng để giải quyết vấn đề thực tế.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn
đề trong cuộc sống.
- Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột; kiểm đếm được số lần lặp lại
của một khả năng xảy ra (nhiều lần) trong một số trò chơi ngẫu nhiên đơn giản.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so sánh và
thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên;
thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào
giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy -học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: Trò chơi “Đố bạn”
- GV nêu luật chơi và cách chơi
2. Luyện tập – Thực hành
Hoạt động của HS
- HS nắm vững luật chơi và tham gia chơi
đúng luật, vui vẻ theo hình thức cá nhân hoặc
nhóm.
Bài 4: Củng cố kĩ năng về hình học và đo
lường để tính toán, ước lượng để giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của
bài.
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS.
* HS đọc bài toán.
- Thảo luận nhóm 4, nêu tính huống, cách giải
quyết phù hợp.
- Báo cáo kết quả thảo luận.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
3
Bài 5: Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét
thông tin trên biểu đồ cột; kiểm đếm được * HS đọc tình huống, quan sát các số trên thẻ
số lần lặp lại của một khả năng xảy ra và bảng ghi kết quả của 10 lần rút thẻ.
(nhiều lần).
- HS thảo luận, kiểm đếm số lần rút thẻ.
- GV đặt câu hỏi để HS cảm nhận tính ngẫu - Báo cáo kết quả.
nhiên của hoạt động, các khả năng xảy ra - HS thực hiện trò chơi trực tiếp để kiểm
khi thực hiện hành động ngẫu nhiên và nghiệm tính ngẫu nhiên của hoạt động.
kiểm đếm số lần lặp lại.
3. Vận dụng:
Bài 6: Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét * HS quan sát biểu đồ, thảo luận nhóm đôi.
thông tin trên biểu đồ cột.
- GV gợi ý để HS dự đoán tuổi thọ trung - Đặt và trả lời các câu hỏi liên quan đến thông
bình của người Việt Nam trong 10 năm tiếp tin trên biểu đồ.
theo.
- HS báo cáo kết quả, nhận xét kết quả bài của
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS.
bạn.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG ANH
GVC soạn và dạy
Buổi sáng
Thứ ba ngày 28 tháng 5 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm tiết 5
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối HK II.
- Ôn tập về trạng ngữ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công
việc).
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, kết nối kiến thức vào bài mới.
b. Cách tiến hành:
+ Hãy nêu những thành phần câu đã học?
- 1 số HStrả lời
+ Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
4
1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng
+ HS còn lại lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải
đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
Bài tập 1:
GV gọi HS đọc yêu cầu bài và phân tích đề bài
- Học sinh bốc thăm, đọc các bài đọc theo
hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu theo YC
của GV.
- HS nêu yêu cầu và ý hiểu
- HS làm bài tập đọc lập và ghi chép lại kết
quả mình tìm hiểu được
- HS báo cáo kết quả
(a) Vì/Tại (b) Vì / Nhờ (c) Vì/Tại
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của mình
- Khi nào chúng ta dùng vì, nhờ, tại?
*GV rút ra ý nghĩa và cách dùng các từ: vì (có ý
nghĩa trung tính, dùng để chỉ nguyên nhân dẫn
đến kết quả tốt hoặc không tốt đều được); nhờ
(có ý nghĩa tích cực, dùng để chỉ nguyên nhân
dẫn đến kết quả tốt); tại (có ý nghĩa tiêu cực,
dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả không
tốt).
Bài tập 2: GV yêu cầu đọc bài và phân tích đề
bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của mình
-HS nêu theo ý hiểu
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài và phân tích đề
- HS đọc đáp án
a/ Để mài cho răng mòn đi, chuột phải
gặm các vật cứng.
b/ Để tìm kiếm thức ăn, chúng thường
dùng cái mũi và cái mồm đặc biệt đó dũi
đất.
- HS nhận xét
- Nhận xét, bổ sung
Bài tập 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài và phân
tích đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của mình
- HS đọc yêu cầu bài và phân tích đề
- HS đọc đáp án
a/ Bằng sự nỗ lực thường xuyên, bạn Tuấn
đã đạt được những kết quả học tập xuất
sắc.
b/ Với ý thức trách nhiệm cao, bạn Đức
luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chi đội
trưởng.
c/ Bằng một giọng ca mượt mà và tình
cảm, bạn Lan đã chinh phục được tất cả
khán giả.
GV kiểm tra, chiếu bài của HS nhận xét.
GV:Đoàn Thị Mùa
d/ Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay
khéo léo, người nghệ sĩ dân gian đã sáng
Lớp 4H
5
tạo nên những bức trang làng Hồ nổi tiếng.
HS lắng nghe
3. Vận dụng
a. Mục tiêu
Thông qua hoạt động, HS rèn luyện và tiếp tục
phát triển kĩ năng.
b. Cách tiến hành
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Dặn : Dùng trạng ngữ trong nói và viết.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 175: Kiểm tra cuối năm
I/ TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: (1đ)
a). Số 15 có thể viết dưới dạng phân số là:
A.
B.
b). Cho phân số =
A. 3
C.
Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
B. 7
Câu 2:Trong các phân số: ; ;
A.
B.
Câu 3: Viết các phân số
A.
D.
C. 9
;
D. 12
; phân số bằng phân số là: (0,5đ)
C.
D.
theo thứ tự từ lớn đến bé là: (0,5đ)
B.
C.
D.
Câu 4: (0,5đ)
Hình vẽ bên có:
A. 3 góc nhọn, 2 góc vuông, 2 góc
tù
B. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 1 góc
tù
C. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 2 góc
tù
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
6
Câu 5: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống: (1đ)
A.
B.
C.
D.
D. 3 góc nhọn, 3 góc vuông, 3 góc
tù
2 tấn 200 kg = 2 020
1 tấn thóc nặng hơn 1 tấn bông y tế
5 tấn 20 kg > 5 020 kg
1 tấn 7 kg = 1007 kg
S
S
S
Đ
Câu 6: Bạn Thảo được phân công ghi lại nhiệt độ vào lúc 10 giờ sáng của tất cả các ngày trong tuần
như ở bảng sau. (0,5đ)
Nhiệt độ vào lúc 10 giờ sáng của các ngày trong một tuần
Quan sát bảng số liệu thống kê trên rồi điền vào … cho thích hợp
Vào lúc 10 giờ sáng:
a) Ngày thứ Ba nhiệt độ là…….0C
b.Ngày Chủ nhật nhiệt độ là ……. 0C
c. Nhiệt độ cao nhất trong tuần là…….0C
d) Trong tuần ngày có nhiệt độ thấp nhất là ngày thứ ……….
II/ TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 7: a. Tính: (2đ)
……………….…………………….........
=.........................................................
b. đặt tính rồi tính.
1205 x 34
48518 : 23
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8: (1,5đ) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 105 m, chiều rộng 34m . Tính diện
tích khu đất đó?
a. Tính diện tích khu đất đó.
b. Trên khu đất đó người ta trồng rau, cứ 2 m2 thu được 5 kg rau.tính số rau thu
đượctừ khu đất đó.
Bài giải:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
7
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………
Câu 9: (2đ) Lớp 4A có 30 học sinh, trong đó
số học sinh giỏi môn Toán, số học sinh
giỏi môn Tiếng Việt. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh giỏi Toán, bao nhiêu học sinh giỏi
Tiếng Việt?
Bài giải:
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện:
(0,5đ)
=
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm tiết 6
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc
độ 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối HK II.
- Ôn tập về trạng ngữ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công
việc).
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn
khởi trước giờ học , củng cố kiến thức đã
học.
*Cách tiến hành:
+ Hãy nêu những thành phần câu đã học?
+ Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài
mới
- HS nêu tên
2. Hoạt động luyện tập thực hành
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn
GV:Đoàn Thị Mùa
- HS lắng nghe.
Lớp 4H
8
bài, trả lời các câu hỏi. Củng cố kiến thức
trạng ngữ.
* Cách tiến hành:
a. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học
thuộc lòng
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc
đọc và câu hỏi đọc hiểu.
hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không - HS đọc
nhất thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc
hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn - Học sinh chú ý lắng nghe.
tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. - Những
HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
tra lại.
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS -HS lắng nghe GV nhận xét, có thể đặt câu
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
hỏi nếu chưa rõ.
b . Làm bài đọc hiểu
- GV phát phiếu bài tập, HS thực hành làm - HS làm bài cá nhân.
bài.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học
giúp HS khắc sâu nội dung.
- HS nhắc lại.
* Cách tiến hành:
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ.
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Tiết 69: Ôn tập cuối năm
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn
của nội dung bài học.
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
9
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí
nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua Mở đầu, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - HS tham gia trò chơi
để Mở đầu bài học. Nội dung:
+ Nêu tên các chủ đề mà em đã được học trong học - HS nêu tên 3 chủ đề.
kỳ 2
+ Trong các chủ đề đã học, em thích nhất nội dung - HS chia sẻ ý kiến của mình
của chủ đề nào? Hãy chia sẻ nội dung em thích?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Ôn tập kiến thức về chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và môi trường.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức của 3 chủ đề
(Thảo luận nhóm 4)
- YC HS xem lại kiến thức trong 3 chủ đề đã học: - HS xem lại kiến thức
chủ đề nấm, con người và sức khỏe, sinh vật và
môi trường.
- GV chia HS thành 6 nhóm 4, mời đại diện các - HS chia thành các nhóm 4, đại diện các
nhóm lên nhận nhiệm vụ và thảo luận nhóm trả lời nhóm lên nhận nhiệm vụ và thực hiện
câu hỏi.
yêu cầu.
* Nhóm 1, 4: Thảo luận nội dung về chủ đề Nấm
+ Nấm có hình dạng kích thước và màu
+ Câu 1: Nêu đặc điểm, một số bộ phận của nấm?
sắc khác nhau, nơi sống đa dạng (gỗ
mục, rơm rạ, góc tường nhà, trên bánh
mì để lâu ngày,...). Một số bộ phận của
nấm: mũ nấm, thân nấm, chân nấm.
+ Câu 2: Nấm có vai trò và tác hại gì đối với đời sống + Ích lợi của nấm dùng để ăn, dùng để
con người?
chế biến thực phẩm. Tác hại của nấm gây
hỏng thực phẩm và nấm độc gây nguy
hiểm cho tính mạng con người.
+ Câu 3: Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực phẩm + Nấm mốc có thể làm thay đổi màu sắc,
và sức khỏe của con người?
hình dạng, mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
10
tố có hại cho sức khỏe của con người. Sử
dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc
gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu
hóa, có thể gây ung thư, thậm chí có thể dẫn
đến tử vong.
+ Câu 4: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho + Cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc
thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày.
cho thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày:
Thực phẩm có thể bị hỏng do tác động của các
nấm mốc. Để bảo quản thực phẩm chúng ta cần
sử dụng một số biện pháp như sấy khô, làm
lạnh, ...
* Nhóm 2, 5: Thảo luận nội dung về chủ đề Con người
và sức khỏe.
+ Câu 1: Nêu các nhóm chất dinh dưỡng có trong + Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức
thức ăn.
ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo,
vitamin và chất khoáng.
+ Câu 2: Nêu vai trò của các nhóm chất dinh + Chất bột đường: Cung cấp năng lượng cho
dưỡng.
các hoạt động sống
+ Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển và lớn
lên.
+ Vitamin và chất khoáng: Tăng cường sức
đề kháng giúp cơ thể chống lại bệnh tật và
giúp tiêu hóa tốt
+ Chất béo: Chất béo dự trữ năng lượng, giúp
cơ thể hấp thu các Vitamin A, D, E, K.
+ Câu 3: Vì sao cần phải ăn nhiều rau, củ?
- Rau củ chứa nhiều vitamin, chất khoáng và
chất xơ. Các chất sơ Tuy không có giá trị về
dinh dưỡng nhưng giúp cho cơ quan tiêu hóa
hoạt động tốt, phòng tránh táo bón.
+ Ăn đủ 3 bữa 1 ngày, đa dạng thức ăn
+ Câu 4: Nêu các biện pháp để phòng tránh các thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng. Vận
bệnh liên quan đến dinh dưỡng.
động cơ thể ít nhất 60 phút mỗi ngày...
+ Sử dụng thực phẩm an toàn để đảm
bảo sức khỏe bảo vệ tính mạng và phòng
+ Câu 5: Vì sao cần sử dụng thực phẩm an toàn?
tránh bệnh tật cho bản thân.
- Nguyên tắc khi bơi:
+ Câu 6: Nêu nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập
bơi
*Nhóm 3, 6: Thảo luận nội dung về chủ đề Sinh vật và
môi trường.
+ Câu 1: Hãy viết các chuỗi thức ăn giữa các sinh
vật trong khu vườn hoặc hồ nước.
+ Câu 2: Nêu vai trò quan trọng của thực vật đối
với việc cung cấp thức ăn cho con người và động
vật.
+ Câu 3: Vì sao thực vật thường là sinh vật đứng
đầu chuỗi thức ăn?
GV:Đoàn Thị Mùa
+ HS nêu các chuỗi thức ăn
+ Thực vật là thức ăn của con người và
động vật.
+ Thực vật thường là sinh vật đứng đầu
chuỗi vì thực vật là nhóm sinh vật có khả
năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để để
Lớp 4H
11
nuôi sống chính nó và các sinh vật khác.
+ Câu 4: Hãy kể về những việc em hoặc người + Dọn dẹp vệ sinh nơi ở, trồng cây xanh,
thân, người dân đã làm để giữ cân bằng chuỗi thức tham gia các hoạt động bảo vệ động vật
ăn?
hoang dã, ...
- YC HS báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- HS các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Vẽ tranh (làm việc cá nhân)
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh về các chủ đề đã - HS thực hiện vẽ tranh
học. Nội dung: Em thích nội dung của chủ đề nào?
Hãy vẽ tranh về nội dung của chủ đề đó.
- GV cho HS chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp
- 5-6 HS chia sẻ bài vẽ của mình và
thuyết trình tranh.
VD:
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV HD HS nội dung ôn tập theo các chủ đề để
chuẩn bị kiểm tra cuối năm.
- YC HS thực hiện tốt các nội dung đã học trong - Học sinh lắng nghe yêu cầu.
các chủ đề.
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Củng cố dặn dò
- HS lắng nghe
- Nêu nội dung bài học
- Nhận xét giờ học.
- YC chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Buổi chiều:
TOÁN (tăng)
Luyện tập các phép tính với phân số
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
12
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách thực hiện các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất thực hiện các phép tính với phân số. Vận dụng được
kiến thức, kĩ năng để giải quyết vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
- Có tính cẩn thận khi tính toán với phân số.
- Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: Vở viết, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Khởi động
- GV lần lượt cho HS nhắc lại các quy tắc về cộng, HS thực hiện theo yêu cầu.
trừ, nhân, chia phân số.
Yêu cầu HS lấy ví dụ và thực hiện
GV chốt nội dung.
B. Luyện tập
Bài 1: Tính
HS nêu yêu cầu bài tập.
a)
+
b)
:
-
+
HS làm bài theo tổ vào bảng con.
:
HS trưng bày và nhận xét bài làm của bạn.
GV nhận xét chốt đáp án đúng.
* Củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Bài 2: Tìm x biết:
a) x
;
Nêu cách tìm thành phần chưa biết.
HS làm bài vào phiếu học tập.
b)
c)
HS lắng nghe.
HS đọc yêu cầu bài tập.
Nhận xét bài làm của HS.
Chốt kiến thức:
* Củng cố cách tìm thừa số, số bị chia
Bài 3: Một hình vuông có chu vi là
Nêu yêu cầu của bài tập.
m.
a.Tính số đo cạnh của hình vuông đó.
b.Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh
hình vuông, chiều dài hơn chiều rộng
diện tích hình chữ nhật đó.
Hướng dẫn phân tích bài toán:
Bài toán cho biết gì?
. Tính
Bài toán cho biết:
Chu vi hình vuông:
m
Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh
hình vuông; chiều rộng hơn chiều dài là m
Bài toán yêu cầu gì?
GV:Đoàn Thị Mùa
Bài yêu cầu: Tính diện tích hình chữ nhật.
Bước 1: Tìm cạnh hình vuông.
Lớp 4H
13
Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào ?
GV nhận xét chốt:
Đáp án:
m;
b.
m2
HS xác định yêu cầu bài tập.
HS làm bài
HS nhận xét, nêu cách làm.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện.
a)
+
b) (1 -
) (1-
) ( 1-
)
(1-
)
HS theo dõi.
GV nhận xét chốt đáp án đúng.
a)
Bước 2: Tìm chiều dài hình chữ nhật
Bước 3: Tìm diện tích hình chữ nhật.
HS làm bài vào vở.
b)
GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
hăng hái sôi nổi trong học tập.
HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TIN HỌC
GVC soạn và dạy
TIẾNG VIỆT (tăng)
TV: Ôn tập cuối năm tiết 7
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng viết và cảm nhận văn học.
- Ôn tập về trạng ngữ.
2. Năng lực chung.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL tự chủ và tự
học
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công
việc).
II. Đồ dùng dạy -học:
- GV chuẩn bị: sgk, máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
*Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn
khởi trước giờ học , củng cố kiến thức đã
học.
*Cách tiến hành:
+ Hãy nêu những thành phần câu đã học?
+ Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ?
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài
GV:Đoàn Thị Mùa
Lớp 4H
14
mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn
bài, trả lời các câu hỏi. Củng cố kiến thức
trạng ngữ.
- HS nêu tên
- HS lắng nghe.
* Cách tiến hành:
Đánh giá kĩ năng viết văn.
- GV tổ chức cho HS lựa chọn đề bài để
viết.
+ HS lựa chọn đề bài để viết.
- HS viết bài
- GV gọi HS bài
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn - Học sinh chú ý lắng nghe.
tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. - Những
HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra - HS rèn viết thêm ở nhà.
lại.
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS -HS lắng nghe GV nhận xét, có thể đặt câu
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
hỏi nếu chưa rõ.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- HS làm bài cá nhân.
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học
giúp HS khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Duyệt kế hoạch
PHT
Nguyễn Thị Mười
GV:Đoàn Thị Mùa
Đã kiểm tra, ngày .... tháng .... năm 2024
TỔ TRƯỞNG
Đặng Thị Nguyệt
Lớp 4H
 








Các ý kiến mới nhất