Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 9 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:51' 06-04-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:51' 06-04-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 09
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 31/10/2022 đến ngày 04/11/2022
Thứ
2
31/10/2022
3
Tiết
Môn
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
Đạo đức
TNXH
3
1
2
3
4
1
2
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
Toán
TV*
01/11/2022
4
02/11/2022
Tên bài dạy
SHDC: Tháng hành động “ Em là HS thân thiện”
Bảng trừ (tiết 2)
Ôn tập 1 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát và đọc
hiểu văn bản truyện
Ôn tập 1 (tiết 2) - Luyện tập viết chữ hoa Â, B, C,
Đ, Ê, G, H
Bài 5: Kính trọng thầy giáo, cô giáo (tiết 1)
Bài 8: An toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt
động ở trường (tiết 3)
Bài 1: Đi theo hướng thẳng
Bảng trừ (tiết 3)
Ôn tập Chủ đề Trường học T1
Ôn tập 2 (tiết 1) Luyện tập đọc lưu loát và đọc hiểu
văn bản thông tin
Ôn tập 2 (tiết 2) - Luyện tập nghe - viết Gánh gánh
gồng gồng / Luyện tập phân biệt ng/ngh; ch/tr, dấu
hỏi/ dấu ngã
Ôn tập 3 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc hiểu,
học thuộc lòng văn bản thơ
Ôn tập 3 (tiết 2) - LT xem kể Vai diễn của Mít
Em giải bài toán (tiết 1)
Nghe viết: Bà tôi ( Từ đầu đến tóc sâu.)
Trường Tiểu học Ấp Đình
5
3
1
2
3
4
1
2
HĐTN
GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
H ĐGD
NGLL1
1
H ĐGD
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
03/11/2022
6
04/11/2022
2
3
4
1
2
3
H ĐGD
NGLL3
Mĩ thuật
HĐTN
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động theo chủ đề.
Đi theo hướng thẳng
Em giải bài toán (tiết 2)
Ôn tập 4 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc hiểu
văn bản miêu tả
Ôn tập 4 (tiết 2) - Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt
động, đặc điểm / Câu Ai là gì?, Ai làm gì?
Mẫu hình khối có chữ
Mẫu hình khối có chữ
Bài toán nhiều hơn
Ôn tập 5 (tiết 1) - LT đọc lưu loát và đọc hiểu
Ôn tập 5 (tiết 2) - Luyện tập viết bưu thiếp / Luyện
tập chia sẻ về một truyện em thích
Ứng phó khi bị bắt nạt T1
Cặp sách xinh xắn T1
SHL: Chia sẻ về sản phẩm đã làm theo chủ đề “
Thầy cô trong trái tim em”
Thứ Hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022
HĐTN
TUẦN 9
CHỦ ĐỀ: KÍNH YÊU THẦY CÔ THÂN THIỆN BẠN BÈ
(Tiết 1)
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tháng hành động “Em là HS thân thiện”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường,
lớp..
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua
những việc làm.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân về những việc làm của mình
đối với thầy cô.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt
động nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Chuẩn bị trang phục văn nghệ, trang phục và dụng cụ đội nghi lễ.
- Văn nghệ hoặc bài thơ, câu chuyện với chủ đề “Em là HS thân thiện”.
- Cây hoa dân chủ
2. Thiết bị dành cho học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số tiết mục văn nghệ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần
và triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, chú ý theo dõi - HS giữ trật tự, chú ý theo dõi và
và tham gia tích cực các hoạt động của lễ tham gia tích cực các hoạt động
phát động tháng hành động “Em là HS thân
- HS ghi nhớ những nội dung mà
thiện”.
- GV yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung mà mình cần phải thực hiện để trở
mình cần phải thực hiện để trở thành HS thân thành HS thân thiện
thiện; nhớ những điều mình ấn tượng nhất
trong buổi lễ để chia sẻ với bạn và gia đình.
- GV tổng kết hoạt động.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
....................................................................
Toán
BẢNG TRỪ T2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Hệ thông hóa các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ:
+ Tính nhẩm.
+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.
+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng trừ qua 10 chưa hoàn chỉnh
2. Học sinh :
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5'
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
bảng trừ
Trường Tiểu học Ấp Đình
27'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Bắn tên
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
2. Thực hành luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm :
Mục tiêu : ôn lại bảng trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức trò chơi Đưa thỏ qua
sông để sửa bài ( Luật chơi : Chia lớp
làm 2 đội, mỗi chú thỏ ứng với một
phép tính, trả lời đúng thì chú thỏ của
đội đó được qua sông, đội nào đưa
được nhiều chú thỏ qua sông sẽ
giành chiến thắng)
- GV sửa bài,khuyến khích HS giải - HS trình bày
thích..
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 2: Viết
Mục tiêu : củng cố mối quan hệ giữa
các thành phần phép tính trong phép
cộng và phép trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- GV HD HS tìm hiểu mẫu: dựa vào - HS theo dõi
màu sắc các hình tròn, giải thích các
phép tính phù hợp.
* Phân tích mẫu:
- GV hỏi :
- HS quan sát, trả lời
+ Có mấy hình tròn mỗi loại ?
+có 8 hình tròn màu cam
và 6 hình tròn màu đỏ
+ Có tất cả bao nhiêu hình tròn ?
+ Có tất cả 14 hình tròn.
+ Ta có phép tính nào ?
+ PT: 8 + 6 = 14, 6 + 8 =
( Khuyến khích HS nêu 2 PT)
14
+ Ta lấy đi 6 hình tròn màu đỏ, Ta + còn lại 8 hình tròn
còn lại bao nhiêu hình tròn ?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Ta có phép tính nào ?
+ Ta lấy đi 8 hình tròn màu cam,Ta
còn lại bao nhiêu hình tròn và có
phép tính nào ?
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm
đôi.
- Sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : Số ?
Mục tiêu : củng cố mối quan hệ giữa
các thành phần phép tính trong phép
cộng và phép trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4 : Giải bài toán
Mục tiêu : vận dụng điều đã học vào
thực tế , rèn kĩ năng nói
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Lúc đầu trên xe có bao nhiêu bạn ?
+ Có bao nhiêu bạn xuống xe?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tìm trên xe còn lại bao nhiêu
bạn, ta thực hiện phép tính gì?
+ PT : 14 - 6 = 8,
+ còn lại 6 hình tròn ,
PT : 14 - 8 =6
- HS trình bày, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
9 + 7 = 16
16 - 7 = 9
16 - 9 = 7
8 + 3 = 11
11 - 3 = 8
11 - 8 =3
6 + 7 = 13
13 - 6 = 7
13 - 7 = 6
- HS trình bày, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HStrả lời :
+ có 12 bạn
+ có 3 bạn xuống xe
+ hỏi trên xe còn lại bao
nhiêu bạn?
+ Phép tính trừ
- HS thực hiện
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài 5 : Số ?
Mục tiêu : củng cố bảng cộng, bảng
trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
tìm quy luật và làm bài
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích
- GV nhận xét
3'
Củng cố - Vận dụng
- GV hỏi :
+ Cách trừ qua 10 trong phạm vi 20
(Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại).
+ Cách tính 11, 12, 13, 14, 15, 16,17,
18 trừ đi một số
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
12 - 3 = 9
Trên xe còn lại 9 bạn.
- HS trình bày, giải thích
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận , làm bài
QL: tổng 2 viên gạch
cuối cùng là kết quả của
viên gạch phía trên 1
tầng
.5+2=7
2+6=8
7 + 8 = 15
. 19 - 13 = 6
13 - 7 = 6
6-6=0
- HS trình bày, giải thích
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ
số còn lại
+ trừ 1, 2 3……..8 để
được 10 rồi trừ số còn lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Dặn dò học sinh đọc bảng trừ mỗi ngày
- Rèn tính nhanh, chính xác
………………………………………….
Tiếng Việt
Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ÔN TẬP 1
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Tiết: 1,2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng
về sự việc trong đời sống xã hội). Mở rộng được vốn từ về người, sự vật, tên
riêng,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
-
Giáo án.
Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).
Mẫu chữ viết hoa Â, B, C, Đ, Ê, G, H.
Bản đồ hành chính Việt Nam.
2.Học sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một, VBT TV tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1
5 phút I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học - HS thi đua nhau kể.
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 1 (tiết 1).
10
phút
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Nhớ lại tên bài đọc
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, dựa vào
hình ảnh nhân vật gợi ý nói tên bài đọc;
chơi trò tiếp sức.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 1: Mỗi nhân vật dưới đây có trong bài - HS đọc bài.
đọc nào.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh.
GV
hướng
dẫn HS: Nhìn đặc điểm, gọi tên các nhân - HS lắng nghe, thực hiện.
vật trong từng tranh để nói được tên bài
đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi để
trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Các nhân vật có
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức, trong bài đọc: Bé Mai đã lớn,
Bọ rùa tìm mẹ, Cô chủ nhà tí
từng HS trong nhóm nói tên bài đọc.
hon, Tóc xoăn tóc thẳng.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm nhớ được
đúng và đủ tên bài học.
15
Hoạt động 2: Ôn đọc thành tiếng và trả
lời câu hỏi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
phút
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả,
ngắt nghỉ đúng một đoạn văn em yêu thích
trong một bài đọc tìm được ở Bài tập 1.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 2: Đọc đoạn văn em yêu thích trong
một bài đọc được tìm ở Bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS:
+ Chọn một đoạn văn em yêu thích theo
tiêu chí: nhân vật yêu thích, chi tiết yêu
thích hoặc có thể chọn đoạn văn em dễ
đọc,...
- HS yêu cầu bài.
-HS lắng nghe GV hướng dẫn
+ Đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ - HS đọc bài.
đúng.
+ Nêu nội dung đoạn văn em vừa đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm 4
5 phút người, đọc thành tiếng một đoạn văn em
yêu thích trong Bài đọc ở bài tập 1.
- GV mời đại diện 1-2 nhóm đọc bài.
Hoạt động 3: Nói về nhân vật yêu thích
a. Mục tiêu: HS trao đổi, nói với bạn một
nhân vật mà em yêu thích theo các gợi ý:
tên nhân vật, tên châu chuyện, điều em
thích ở nhân vật.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 3: Trao đổi với bạn về một nhân vật em
– HS đọc yêu cầu
thích theo gợi ý sau:
- GV hướng dẫn HS: HS đọc mẫu hướng
dẫn nói về nhân vật mà em yêu thích:
+ Nhân vật là con người: HS nói điều em - HS chia sẻ trong nhóm
yêu thích ở nhân vật như: hình dáng, tính
- HS viết vào phiếu đọc
cách, nét đáng yêu,...
sách
+ Nhân vật là con vật: HS nói về điều em
yêu thích ở nhân vật như: hoàn cảnh, hành
động,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách
tên nhân vật, tên câu chuyện, điều em thích
nhất ở nhân vật đó.
- GV mời 3-4 HS đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS viết
hay, sáng tạo.
TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
8
phút
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 1 (tiết 2).
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Ôn viết chữ Ă, B, C, Đ, Ê,
G, H hoa
- HS lắng nghe, tiếp thu.
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ Ă, B,
C, Đ, Ê, G, H hoa, xác định chiều cao, độ
rộng các chữ; quan sát GV viết mẫu, nêu
quy trình viết 1-2 chữ hoa; viết chữ Ă, B,
C, Đ, Ê, G, H hoa vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn, nhắc lại HS quy trình viết
hoa một số chữ:
+ Chữ Ă:
Gồm nét móc ngược trái, nét móc
ngược phải, nét lượn và dấu mũ
ngược.
Cách viết: Viết như chữ A; lia bút
đến dòng kẻ ngang 4, viết nét lượn
võng và dừng bút bên phải dòng kẻ
- HS viết bài.
dọc 3.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
Gồm nét mọc ngược trái, nét thắt, của mình.
nét cong phải, nét cong trái, nét
ngang.
Cách viết: Viết như chữ D, lia bút
đến điểm trên dòng kẻ ngang 2,
trước dòng kẻ dọc 2, viết nét ngang
rồi dừng bút sao cho đối xứng qua
nét mọc ngược trái.
+ Chữ Đ:
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV hướng dẫn HS viết Ă, B, C, Đ, Ê, G,
H hoa vào vở tập viết.
- GV nhận xét, chữa một số bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động 2: Luyện tập viết tên địa - HS đọc tên các đọa danh.
danh
a. Mục tiêu: HS quan sát và đọc tên các
địa danh (An Giang, Cao Bằng, Điện Biên,
Hải Dương); HS viết tên địa danh vào vở - HS lắng nghe, tiếp thu.
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- HS quan sát.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to tên các
địa danh An Giang, Cao Bằng, Điện Biên,
- HS viết bài.
Hải Dương.
- GV giới thiệu cho HS: Đây là tên 4 tỉnh
của đất nước Việt Nam ta. Vì vậy, đây là
các tên riêng, em cần viết hoa.
- GV viết mẫu tên địa danh trên bảng lớp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa
của câu dao Công cha như núi ngất
trời/Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển
Đông/Núi cao biển rộng mênh mông/Cù
lao chín chữ ghi lòng con ơi; viết câu thơ
vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Trong câu ca dao
có chữ Công, Đông, Núi, Cù
cần viết hoa.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu ca
dao: Công lao nuôi dưỡng, chăm sóc cho
con cái vô cùng lớn lao được ví như trời
biển của cha mẹ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong câu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
ca dao, có những chữ nào cần viết hoa?
- GV hướng dẫn HS lùi vào đầu dòng 3-4
ô, sau chữ ghi lòng con ơi cần viết dấu - HS viết bài.
chấm, kết thúc bài ca dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc từng câu cho HS viết câu ca dao
Công cha như núi ngất trời/Nghĩa mẹ như
nước ở ngoài biển Đông/Núi cao biển rộng
mênh mông/Cù lao chín chữ ghi lòng con
ơi vào vở Tập viết.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
viết của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
của mình.
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa - Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.
3 phút III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức -Học sinh trả lời, HS nhận xét
nào?
- GV nhận xét giờ học.
-HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
Dặn dò học sinh ghi sổ tay câu ca dao, tục ngữ thể hiện lòng biết ơn cha mẹ
Giải nghĩa từ: cù lao, ghi lòng
....................................................................
Đạo đức
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
BÀI 5: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Nhân ái: Chủ động thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu quý, kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh
hoạt của bản thân.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình
huống và liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến
thức vào thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận ra được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo; lựa
chọn và thực hiện được những hành động, lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo,
cô giáo.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo;
không đồng tình với thái độ, hành vi không kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
- Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo. Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện lòng kính trọng thầy giáo, cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về lòng nhân ái thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2. Học Sinh
- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
5'
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc và giúp HS
nhớ đến tình cảm của thầy, cô giáo.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài
hát “Thầy cô cho em mùa xuân”, có thể
cho HS sử dụng bộ gõ cơ thể để HS thêm - HS hát.
hứng thú và không khí sôi nổi hơn.
- HS hát xong, GV yêu cầu một sổ HS lần
lượt nêu cảm nhận của các em về bài hát:
+ Bài hát đã thể hiện tình cảm của ai?
+ Các bạn ấy đã thể hiện tình cảm với
thầy cô như thế nào?
- HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao các bạn ấy thể hiện tình cảm đó?
Bài hát khuyên chúng ta điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ cảm nhận
- HS trao đổi nhóm, nêu ý
kiến cá nhân.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, dẫn
dắt vào bài mới: Nếu cha mẹ là những - HS lắng nghe GV giới
người có công sinh thành, nuôi dưỡng các thiệu bài mới.
con từ thuở lọt lòng thì thầy cô là những
người dìu dắt, giúp các con trưởng thành
và biết thêm nhiều tri thức. Tôn sư trọng
đạo cũng chính là truyền thống quý báu
của dân tộc ta. Vậy, chúng ta cần làm gì
để thể hiện tấm lòng kính trọng thầy cô
giáo?
2. Khám phá (Dạy bài mới)
Trường Tiểu học Ấp Đình
10'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2.1. Hoạt động 1: Thầy, cô giáo trong
tranh đang làm gì?
Mục tiêu: HS nêu được những việc làm
của thầy cô thể hiện sự dạy dô, yêu
thương HS.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh
và trả lời câu hỏi: Tình cảm của thầy, cô - HS làm việc nhóm
giáo dành cho HS được thể hiện qua
những việc làm nào?
- HS suy nghĩ câu trả lời.
- GV gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung:
+ Tranh 1: Cô giáo dạy HS những điều
hay, lẽ phải.
+ Tranh 2: cỏ giáo đắp chăn cho HS bán
trú khi các em ngủ trưa vì sợ các em bị
lạnh.
- Đại diện nhóm báo cáo,
+ Tranh 3:Thầy giáo cùng HS chăm sóc các nhóm khác nhận xét.
vườn rau và hướng dẫn HS cách tưới rau.
+ Tranh 4:Thấy giáo đến nhà thăm HS để
hiểu thêm vế hoàn cảnh gia đình HS.
- GV cần lưu ý HS: Tình cảm thầy cô dành
cho HS là sự quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ, - HS nghe GV nhận xét.
lo lắng, giúp đỡ,... thường thể hiện qua
những việc làm nhỏ, quen thuộc nên đôi
khi HS không nhận ra được.
- GV có thể cho HS kể thêm những điểu
thầy cô đã làm cho mình.
- HS chia sẻ .
8'
2.2. Hoạt động 2: Bạn nào trong tranh
đã thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo
Mục tiêu: HS nêu được việc làm của các
bạn trong tranh thể hiện sự kính trọng
- HS lắng nghe chia sẻ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
thầy giáo, cô giáo.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc thep cặp đôi, các
nhóm quan sát tranh và trả lời:
- HS quan sát tranh
+ Các bạn đã làm những việc làm gì với - HS lắng nghe câu hỏi
thầy, cô giáo?
- HS tìm câu trả lời
+ Em có nhận xét gì về những việc làm
+Các bạn trong tranh
đó?
1, 3, 4 thể hiện sự kính
- GV gọi HS các nhóm trả lời.
trọng thầy giáo, cô giáo.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết
luận: Các bạn trong tranh 1,3,4 thể hiện sự
kính trọng.
7'
2.3. Hoạt động 3: Nêu thêm những việc
làm thể hiện sự kính trọng thầy, cô giáo
Mục tiêu: Giúp HS nêu được những việc
làm thể hiện sự kính trọng thầy, cô giáo.
Cách tiến hành:
- GV đặt một số câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời:
- HS lắng nghe câu hỏi
+ Theo em, có những việc làm nào thể
- HS suy nghĩ câu trả lời
hiện sự kính trọng thầy cô giáo?
- GV gọi HS nêu lên suy nghĩ của bản
thân.
- GV tổng hợp ý kiến, trình bày: chúng ta - HS nghe GV tổng kết
cần kính trọng thầy, cô giáo qua những hoạt động.
việc làm hằng ngày và đó cũng là thể hiện
tình cảm yêu thương, biết ơn thầy, cô
- HS trình bày trước lớp
giáo.
- GV lưu ý HS thể hiện lòng kính trọng
thầy, cô giáo không phải qua những món - HS nghe GV chốt lại nội
quà, những tấm thiệp mà quan trọng là dung.
những lời nói, hành động hằng ngày: trật
tự nghe giảng, nghe lời thầy cô, chăm chỉ
học hành, lễ phép với thầy cô….
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về bài mới học.
+ Thực hiện những điều đã học.
-Chia sẻ.
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
Dặn dò học sinh lễ phép chào hỏi khi gặp thầy cô
Giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy
....................................................................
TNXH
An toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt
động ở trường
(Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra và cách phòng tránh
khi tham gia các hoạt động ở trường học.
- Thực hiện công việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Nêu và thực hiện được những việc giũ
an toàn và vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
GV: Các hình trong SGK bài 8; Bảng nhóm chia cột nên / Không nên; nên;
Phiếu khảo sát
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
27
'
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1.Hoạt động khởi động và khám phá
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui” mô tả về
các hoạt động, HS sẽ đo lường hoạt động tên, sau đó
nêu cách bảo đảm an toàn và giữ vệ sinh khi tham gia
hoạt động đó
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Phân công nhiệm vụ bảo vệ sinh sân
trường
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 18, 19, 20, 21
trong SGK trang 36 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong mỗi hình đang làm gi?
+ Để thực hành làm vệ sinh sân trưởng, các em phải
làm gi?
- GV và HS cùng nhân xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Khi tham gia thực hiện vệ sinh sân trưởng,
chúng ta cần chuẩn bị dụng cụ vệ sinh và phân công cụ
thể. cho từng nhóm hay từng bạn.
Hoạt động 2: Thực hiện giữ gìn vệ sinh trường lớp
- GV tổ chức cho HS trải nghiệm cách giữ vệ sinh
trường lớp.
- GV chia lớp thành các nhóm có khoảng 5 - 6 HS
- GV hướng dẫn HS phân công nhiệm vụ theo nhóm
thực hiện làm vệ sinh sân trưởng.
- GV cho HS bình chọn nhóm làm vệ sinh tốt nhất.
- GV nhận xét.
* Kết luận: Em cùng các bạn tham gia thực hiện giữ vệ
sinh trường, lớp, chăm sóc cây xanh để trưòng luôn
luôn sạch sẽ, đẹp đẽ.
GV dẫn dắt HS nêu từ khoá của bài: "Giữ vệ sinh".
3.Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS tiếp tục đưa ra các kế hoạch bảo vệ thư
viện sinh ở các khu vực khác nhau trong trưởng.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS nghe phổ biến
luật rồi chơi trò
chơi
- 2-3 HS nhắc lại.
-HS quan sát hình trả lời
-HS chia sẻ các công việc
của các bạn trong hình.
-HS tham gia nhận xét
-HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
-HS nhận xét, bình chọn
-HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
....................................................................
GDTC
Bài 1: Đi theo hướng thẳng
(GV BỘ MÔN DẠY )
……………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 01 tháng 11 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
GIÁO VIÊN BẢN NGỮ
....................................................................
Toán
BÀI : BẢNG TRỪ T3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Hệ thông hóa các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ:
+ Tính nhẩm.
+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.
+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng trừ qua 10 chưa hoàn chỉnh
2. Học sinh :
- SGK
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
bảng trừ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Ong về tổ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
27'
2. Thực hành luyện tập
Bài 6: Số ?
Mục tiêu : ôn lại bảng cộng, trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS nhận biết : ba số theo
hàng ngang hay cột dọc đều có tổng
là 15
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm bốn
GV lưu ý HS dựa vào bảng cộng,
bảng trừ để thực hiện
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- GV nhận xét
Bài 7: Thuyền nào đậu sai bến?
Mục tiêu : củng cố bảng trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi - HS thảo luận, thực hiện
Tìm kết quả từng phép
tính:
A: 12 - 7 = 5
B: 14 - 9 = 5
C: 11 - 6 = 5
D : 13 - 7 = 6 ( Sai bến)
Vậy thuyền D đậu sai bến
- Sửa bài, khuyến khích HS giải
- HS trình bày
thích..
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8 : Điền >,=,< ?
Mục tiêu : củng cố bảng cộng, bảng
trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung
Ta có thể không thực hiện phép tính
nhưng vẫn so sánh được giá trị các
phép tính dựa vào thành phần các
phép tính :
ví dụ : 9 + 2 ... 9 + 3
+ Trong phép tính trên, thành phần
nào giống nhau ?
+ số 2 như thế nào với số 3 ?
+ Ta được điều gì ?
(VD : Anh và em đều có cùng 9 viên
kẹo, sau đó anh có thêm 2 viên, em
có thêm 3 viên. Vậy anh có ít hơn
em)
Tương tự, giúp HS nhận xét các
trường hợp còn lại.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 9 : Tính để tìm ghế cho bạn
Mục tiêu : ôn lại 13 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức trò chơi Tia chớp để
sửa bài ( HS mang thẻ phép tính ngồi
nhanh vào số ghế có kết quả đúng)
- GV nhận xét
*Thử thách
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- HS thực hiện (Tính,
điền dấu)
- HS trình bày, giải thích
+ Số 9
+2<3
+ 9 + 2 < 9+ 3
HS thực hiện
- HS trình bày, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS tham gia
13 - 5 =8
13 - 3 = 10
13 - 7 = 6
13 - 9 = 4
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Mục tiêu :
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giới thiệu :
Có 5 tấm bìa gắn các nút áo theo
một quy luật nào đó. Chúng ta phải
tìm ra quy luật đó để biết tấm bìa ở
sau rổ len có bao nhiêu nút áo.
- Gv yêu cầu HS nhóm bốn thảo
luận, các em có thể viết số nút áo ở
các tấm bìa thành dãy số:
19, 15, 11, .?. , 3
Quy luật: Đếm bớt 4
Tấm bìa trước bớt 4 được số nút áo ở
tấm bìa ngay sau nó.
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích
- GV nhận xét
3'
Củng cố - Vận dụng
- GV hỏi :
+ Cách trừ qua 10 trong phạm vi 20
(Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại).
+ Cách tính 11, 12, 13, 14, 1...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 09
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 31/10/2022 đến ngày 04/11/2022
Thứ
2
31/10/2022
3
Tiết
Môn
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
Đạo đức
TNXH
3
1
2
3
4
1
2
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
Toán
TV*
01/11/2022
4
02/11/2022
Tên bài dạy
SHDC: Tháng hành động “ Em là HS thân thiện”
Bảng trừ (tiết 2)
Ôn tập 1 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát và đọc
hiểu văn bản truyện
Ôn tập 1 (tiết 2) - Luyện tập viết chữ hoa Â, B, C,
Đ, Ê, G, H
Bài 5: Kính trọng thầy giáo, cô giáo (tiết 1)
Bài 8: An toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt
động ở trường (tiết 3)
Bài 1: Đi theo hướng thẳng
Bảng trừ (tiết 3)
Ôn tập Chủ đề Trường học T1
Ôn tập 2 (tiết 1) Luyện tập đọc lưu loát và đọc hiểu
văn bản thông tin
Ôn tập 2 (tiết 2) - Luyện tập nghe - viết Gánh gánh
gồng gồng / Luyện tập phân biệt ng/ngh; ch/tr, dấu
hỏi/ dấu ngã
Ôn tập 3 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc hiểu,
học thuộc lòng văn bản thơ
Ôn tập 3 (tiết 2) - LT xem kể Vai diễn của Mít
Em giải bài toán (tiết 1)
Nghe viết: Bà tôi ( Từ đầu đến tóc sâu.)
Trường Tiểu học Ấp Đình
5
3
1
2
3
4
1
2
HĐTN
GDTC
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
H ĐGD
NGLL1
1
H ĐGD
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
03/11/2022
6
04/11/2022
2
3
4
1
2
3
H ĐGD
NGLL3
Mĩ thuật
HĐTN
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động theo chủ đề.
Đi theo hướng thẳng
Em giải bài toán (tiết 2)
Ôn tập 4 (tiết 1) - Luyện tập đọc lưu loát, đọc hiểu
văn bản miêu tả
Ôn tập 4 (tiết 2) - Luyện tập từ chỉ sự vật, hoạt
động, đặc điểm / Câu Ai là gì?, Ai làm gì?
Mẫu hình khối có chữ
Mẫu hình khối có chữ
Bài toán nhiều hơn
Ôn tập 5 (tiết 1) - LT đọc lưu loát và đọc hiểu
Ôn tập 5 (tiết 2) - Luyện tập viết bưu thiếp / Luyện
tập chia sẻ về một truyện em thích
Ứng phó khi bị bắt nạt T1
Cặp sách xinh xắn T1
SHL: Chia sẻ về sản phẩm đã làm theo chủ đề “
Thầy cô trong trái tim em”
Thứ Hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022
HĐTN
TUẦN 9
CHỦ ĐỀ: KÍNH YÊU THẦY CÔ THÂN THIỆN BẠN BÈ
(Tiết 1)
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tháng hành động “Em là HS thân thiện”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường,
lớp..
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua
những việc làm.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân về những việc làm của mình
đối với thầy cô.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt
động nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy
cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Chuẩn bị trang phục văn nghệ, trang phục và dụng cụ đội nghi lễ.
- Văn nghệ hoặc bài thơ, câu chuyện với chủ đề “Em là HS thân thiện”.
- Cây hoa dân chủ
2. Thiết bị dành cho học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số tiết mục văn nghệ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần
và triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, chú ý theo dõi - HS giữ trật tự, chú ý theo dõi và
và tham gia tích cực các hoạt động của lễ tham gia tích cực các hoạt động
phát động tháng hành động “Em là HS thân
- HS ghi nhớ những nội dung mà
thiện”.
- GV yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung mà mình cần phải thực hiện để trở
mình cần phải thực hiện để trở thành HS thân thành HS thân thiện
thiện; nhớ những điều mình ấn tượng nhất
trong buổi lễ để chia sẻ với bạn và gia đình.
- GV tổng kết hoạt động.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
....................................................................
Toán
BẢNG TRỪ T2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Hệ thông hóa các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ:
+ Tính nhẩm.
+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.
+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng trừ qua 10 chưa hoàn chỉnh
2. Học sinh :
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
5'
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
bảng trừ
Trường Tiểu học Ấp Đình
27'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Bắn tên
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
2. Thực hành luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm :
Mục tiêu : ôn lại bảng trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức trò chơi Đưa thỏ qua
sông để sửa bài ( Luật chơi : Chia lớp
làm 2 đội, mỗi chú thỏ ứng với một
phép tính, trả lời đúng thì chú thỏ của
đội đó được qua sông, đội nào đưa
được nhiều chú thỏ qua sông sẽ
giành chiến thắng)
- GV sửa bài,khuyến khích HS giải - HS trình bày
thích..
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 2: Viết
Mục tiêu : củng cố mối quan hệ giữa
các thành phần phép tính trong phép
cộng và phép trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- GV HD HS tìm hiểu mẫu: dựa vào - HS theo dõi
màu sắc các hình tròn, giải thích các
phép tính phù hợp.
* Phân tích mẫu:
- GV hỏi :
- HS quan sát, trả lời
+ Có mấy hình tròn mỗi loại ?
+có 8 hình tròn màu cam
và 6 hình tròn màu đỏ
+ Có tất cả bao nhiêu hình tròn ?
+ Có tất cả 14 hình tròn.
+ Ta có phép tính nào ?
+ PT: 8 + 6 = 14, 6 + 8 =
( Khuyến khích HS nêu 2 PT)
14
+ Ta lấy đi 6 hình tròn màu đỏ, Ta + còn lại 8 hình tròn
còn lại bao nhiêu hình tròn ?
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Ta có phép tính nào ?
+ Ta lấy đi 8 hình tròn màu cam,Ta
còn lại bao nhiêu hình tròn và có
phép tính nào ?
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm
đôi.
- Sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : Số ?
Mục tiêu : củng cố mối quan hệ giữa
các thành phần phép tính trong phép
cộng và phép trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4 : Giải bài toán
Mục tiêu : vận dụng điều đã học vào
thực tế , rèn kĩ năng nói
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Lúc đầu trên xe có bao nhiêu bạn ?
+ Có bao nhiêu bạn xuống xe?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tìm trên xe còn lại bao nhiêu
bạn, ta thực hiện phép tính gì?
+ PT : 14 - 6 = 8,
+ còn lại 6 hình tròn ,
PT : 14 - 8 =6
- HS trình bày, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
9 + 7 = 16
16 - 7 = 9
16 - 9 = 7
8 + 3 = 11
11 - 3 = 8
11 - 8 =3
6 + 7 = 13
13 - 6 = 7
13 - 7 = 6
- HS trình bày, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HStrả lời :
+ có 12 bạn
+ có 3 bạn xuống xe
+ hỏi trên xe còn lại bao
nhiêu bạn?
+ Phép tính trừ
- HS thực hiện
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài 5 : Số ?
Mục tiêu : củng cố bảng cộng, bảng
trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
tìm quy luật và làm bài
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích
- GV nhận xét
3'
Củng cố - Vận dụng
- GV hỏi :
+ Cách trừ qua 10 trong phạm vi 20
(Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại).
+ Cách tính 11, 12, 13, 14, 15, 16,17,
18 trừ đi một số
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
12 - 3 = 9
Trên xe còn lại 9 bạn.
- HS trình bày, giải thích
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận , làm bài
QL: tổng 2 viên gạch
cuối cùng là kết quả của
viên gạch phía trên 1
tầng
.5+2=7
2+6=8
7 + 8 = 15
. 19 - 13 = 6
13 - 7 = 6
6-6=0
- HS trình bày, giải thích
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ
số còn lại
+ trừ 1, 2 3……..8 để
được 10 rồi trừ số còn lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Dặn dò học sinh đọc bảng trừ mỗi ngày
- Rèn tính nhanh, chính xác
………………………………………….
Tiếng Việt
Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
ÔN TẬP 1
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Tiết: 1,2
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm
và phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng
về sự việc trong đời sống xã hội). Mở rộng được vốn từ về người, sự vật, tên
riêng,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
-
Giáo án.
Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi (nếu có).
Mẫu chữ viết hoa Â, B, C, Đ, Ê, G, H.
Bản đồ hành chính Việt Nam.
2.Học sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một, VBT TV tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1
5 phút I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học - HS thi đua nhau kể.
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS chú ý lắng nghe.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 1 (tiết 1).
10
phút
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Nhớ lại tên bài đọc
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, dựa vào
hình ảnh nhân vật gợi ý nói tên bài đọc;
chơi trò tiếp sức.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 1: Mỗi nhân vật dưới đây có trong bài - HS đọc bài.
đọc nào.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh.
GV
hướng
dẫn HS: Nhìn đặc điểm, gọi tên các nhân - HS lắng nghe, thực hiện.
vật trong từng tranh để nói được tên bài
đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi để
trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Các nhân vật có
- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức, trong bài đọc: Bé Mai đã lớn,
Bọ rùa tìm mẹ, Cô chủ nhà tí
từng HS trong nhóm nói tên bài đọc.
hon, Tóc xoăn tóc thẳng.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm nhớ được
đúng và đủ tên bài học.
15
Hoạt động 2: Ôn đọc thành tiếng và trả
lời câu hỏi
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
phút
a. Mục tiêu: HS đọc to, rõ ràng, thong thả,
ngắt nghỉ đúng một đoạn văn em yêu thích
trong một bài đọc tìm được ở Bài tập 1.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 2: Đọc đoạn văn em yêu thích trong
một bài đọc được tìm ở Bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS:
+ Chọn một đoạn văn em yêu thích theo
tiêu chí: nhân vật yêu thích, chi tiết yêu
thích hoặc có thể chọn đoạn văn em dễ
đọc,...
- HS yêu cầu bài.
-HS lắng nghe GV hướng dẫn
+ Đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ - HS đọc bài.
đúng.
+ Nêu nội dung đoạn văn em vừa đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm 4
5 phút người, đọc thành tiếng một đoạn văn em
yêu thích trong Bài đọc ở bài tập 1.
- GV mời đại diện 1-2 nhóm đọc bài.
Hoạt động 3: Nói về nhân vật yêu thích
a. Mục tiêu: HS trao đổi, nói với bạn một
nhân vật mà em yêu thích theo các gợi ý:
tên nhân vật, tên châu chuyện, điều em
thích ở nhân vật.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài
tập 3: Trao đổi với bạn về một nhân vật em
– HS đọc yêu cầu
thích theo gợi ý sau:
- GV hướng dẫn HS: HS đọc mẫu hướng
dẫn nói về nhân vật mà em yêu thích:
+ Nhân vật là con người: HS nói điều em - HS chia sẻ trong nhóm
yêu thích ở nhân vật như: hình dáng, tính
- HS viết vào phiếu đọc
cách, nét đáng yêu,...
sách
+ Nhân vật là con vật: HS nói về điều em
yêu thích ở nhân vật như: hoàn cảnh, hành
động,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách
tên nhân vật, tên câu chuyện, điều em thích
nhất ở nhân vật đó.
- GV mời 3-4 HS đọc bài.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS viết
hay, sáng tạo.
TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
8
phút
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV giới trực tiếp vào Ôn tập 1 (tiết 2).
II. THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP.
Hoạt động 1: Ôn viết chữ Ă, B, C, Đ, Ê,
G, H hoa
- HS lắng nghe, tiếp thu.
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ Ă, B,
C, Đ, Ê, G, H hoa, xác định chiều cao, độ
rộng các chữ; quan sát GV viết mẫu, nêu
quy trình viết 1-2 chữ hoa; viết chữ Ă, B,
C, Đ, Ê, G, H hoa vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn, nhắc lại HS quy trình viết
hoa một số chữ:
+ Chữ Ă:
Gồm nét móc ngược trái, nét móc
ngược phải, nét lượn và dấu mũ
ngược.
Cách viết: Viết như chữ A; lia bút
đến dòng kẻ ngang 4, viết nét lượn
võng và dừng bút bên phải dòng kẻ
- HS viết bài.
dọc 3.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
Gồm nét mọc ngược trái, nét thắt, của mình.
nét cong phải, nét cong trái, nét
ngang.
Cách viết: Viết như chữ D, lia bút
đến điểm trên dòng kẻ ngang 2,
trước dòng kẻ dọc 2, viết nét ngang
rồi dừng bút sao cho đối xứng qua
nét mọc ngược trái.
+ Chữ Đ:
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV hướng dẫn HS viết Ă, B, C, Đ, Ê, G,
H hoa vào vở tập viết.
- GV nhận xét, chữa một số bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động 2: Luyện tập viết tên địa - HS đọc tên các đọa danh.
danh
a. Mục tiêu: HS quan sát và đọc tên các
địa danh (An Giang, Cao Bằng, Điện Biên,
Hải Dương); HS viết tên địa danh vào vở - HS lắng nghe, tiếp thu.
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
- HS quan sát.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to tên các
địa danh An Giang, Cao Bằng, Điện Biên,
- HS viết bài.
Hải Dương.
- GV giới thiệu cho HS: Đây là tên 4 tỉnh
của đất nước Việt Nam ta. Vì vậy, đây là
các tên riêng, em cần viết hoa.
- GV viết mẫu tên địa danh trên bảng lớp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa
của câu dao Công cha như núi ngất
trời/Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển
Đông/Núi cao biển rộng mênh mông/Cù
lao chín chữ ghi lòng con ơi; viết câu thơ
vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời: Trong câu ca dao
có chữ Công, Đông, Núi, Cù
cần viết hoa.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu ca
dao: Công lao nuôi dưỡng, chăm sóc cho
con cái vô cùng lớn lao được ví như trời
biển của cha mẹ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong câu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
ca dao, có những chữ nào cần viết hoa?
- GV hướng dẫn HS lùi vào đầu dòng 3-4
ô, sau chữ ghi lòng con ơi cần viết dấu - HS viết bài.
chấm, kết thúc bài ca dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc từng câu cho HS viết câu ca dao
Công cha như núi ngất trời/Nghĩa mẹ như
nước ở ngoài biển Đông/Núi cao biển rộng
mênh mông/Cù lao chín chữ ghi lòng con
ơi vào vở Tập viết.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài
- HS lắng nghe, tự soát lại bài
viết của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
của mình.
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên
lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa - Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.
3 phút III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG:
- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức -Học sinh trả lời, HS nhận xét
nào?
- GV nhận xét giờ học.
-HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
Dặn dò học sinh ghi sổ tay câu ca dao, tục ngữ thể hiện lòng biết ơn cha mẹ
Giải nghĩa từ: cù lao, ghi lòng
....................................................................
Đạo đức
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
BÀI 5: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Nhân ái: Chủ động thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu quý, kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh
hoạt của bản thân.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình
huống và liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến
thức vào thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận ra được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô giáo; lựa
chọn và thực hiện được những hành động, lời nói thể hiện sự kính trọng thầy giáo,
cô giáo.
- Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo;
không đồng tình với thái độ, hành vi không kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
- Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo. Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện lòng kính trọng thầy giáo, cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về lòng nhân ái thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2. Học Sinh
- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
5'
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc và giúp HS
nhớ đến tình cảm của thầy, cô giáo.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài
hát “Thầy cô cho em mùa xuân”, có thể
cho HS sử dụng bộ gõ cơ thể để HS thêm - HS hát.
hứng thú và không khí sôi nổi hơn.
- HS hát xong, GV yêu cầu một sổ HS lần
lượt nêu cảm nhận của các em về bài hát:
+ Bài hát đã thể hiện tình cảm của ai?
+ Các bạn ấy đã thể hiện tình cảm với
thầy cô như thế nào?
- HS trả lời câu hỏi
+ Vì sao các bạn ấy thể hiện tình cảm đó?
Bài hát khuyên chúng ta điều gì?
- GV gọi HS chia sẻ cảm nhận
- HS trao đổi nhóm, nêu ý
kiến cá nhân.
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, dẫn
dắt vào bài mới: Nếu cha mẹ là những - HS lắng nghe GV giới
người có công sinh thành, nuôi dưỡng các thiệu bài mới.
con từ thuở lọt lòng thì thầy cô là những
người dìu dắt, giúp các con trưởng thành
và biết thêm nhiều tri thức. Tôn sư trọng
đạo cũng chính là truyền thống quý báu
của dân tộc ta. Vậy, chúng ta cần làm gì
để thể hiện tấm lòng kính trọng thầy cô
giáo?
2. Khám phá (Dạy bài mới)
Trường Tiểu học Ấp Đình
10'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2.1. Hoạt động 1: Thầy, cô giáo trong
tranh đang làm gì?
Mục tiêu: HS nêu được những việc làm
của thầy cô thể hiện sự dạy dô, yêu
thương HS.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát từng bức tranh
và trả lời câu hỏi: Tình cảm của thầy, cô - HS làm việc nhóm
giáo dành cho HS được thể hiện qua
những việc làm nào?
- HS suy nghĩ câu trả lời.
- GV gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung:
+ Tranh 1: Cô giáo dạy HS những điều
hay, lẽ phải.
+ Tranh 2: cỏ giáo đắp chăn cho HS bán
trú khi các em ngủ trưa vì sợ các em bị
lạnh.
- Đại diện nhóm báo cáo,
+ Tranh 3:Thầy giáo cùng HS chăm sóc các nhóm khác nhận xét.
vườn rau và hướng dẫn HS cách tưới rau.
+ Tranh 4:Thấy giáo đến nhà thăm HS để
hiểu thêm vế hoàn cảnh gia đình HS.
- GV cần lưu ý HS: Tình cảm thầy cô dành
cho HS là sự quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ, - HS nghe GV nhận xét.
lo lắng, giúp đỡ,... thường thể hiện qua
những việc làm nhỏ, quen thuộc nên đôi
khi HS không nhận ra được.
- GV có thể cho HS kể thêm những điểu
thầy cô đã làm cho mình.
- HS chia sẻ .
8'
2.2. Hoạt động 2: Bạn nào trong tranh
đã thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo
Mục tiêu: HS nêu được việc làm của các
bạn trong tranh thể hiện sự kính trọng
- HS lắng nghe chia sẻ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
thầy giáo, cô giáo.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc thep cặp đôi, các
nhóm quan sát tranh và trả lời:
- HS quan sát tranh
+ Các bạn đã làm những việc làm gì với - HS lắng nghe câu hỏi
thầy, cô giáo?
- HS tìm câu trả lời
+ Em có nhận xét gì về những việc làm
+Các bạn trong tranh
đó?
1, 3, 4 thể hiện sự kính
- GV gọi HS các nhóm trả lời.
trọng thầy giáo, cô giáo.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và kết
luận: Các bạn trong tranh 1,3,4 thể hiện sự
kính trọng.
7'
2.3. Hoạt động 3: Nêu thêm những việc
làm thể hiện sự kính trọng thầy, cô giáo
Mục tiêu: Giúp HS nêu được những việc
làm thể hiện sự kính trọng thầy, cô giáo.
Cách tiến hành:
- GV đặt một số câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời:
- HS lắng nghe câu hỏi
+ Theo em, có những việc làm nào thể
- HS suy nghĩ câu trả lời
hiện sự kính trọng thầy cô giáo?
- GV gọi HS nêu lên suy nghĩ của bản
thân.
- GV tổng hợp ý kiến, trình bày: chúng ta - HS nghe GV tổng kết
cần kính trọng thầy, cô giáo qua những hoạt động.
việc làm hằng ngày và đó cũng là thể hiện
tình cảm yêu thương, biết ơn thầy, cô
- HS trình bày trước lớp
giáo.
- GV lưu ý HS thể hiện lòng kính trọng
thầy, cô giáo không phải qua những món - HS nghe GV chốt lại nội
quà, những tấm thiệp mà quan trọng là dung.
những lời nói, hành động hằng ngày: trật
tự nghe giảng, nghe lời thầy cô, chăm chỉ
học hành, lễ phép với thầy cô….
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về bài mới học.
+ Thực hiện những điều đã học.
-Chia sẻ.
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
-
Dặn dò học sinh lễ phép chào hỏi khi gặp thầy cô
Giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy
....................................................................
TNXH
An toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt
động ở trường
(Tiết 3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra và cách phòng tránh
khi tham gia các hoạt động ở trường học.
- Thực hiện công việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..;Nêu và thực hiện được những việc giũ
an toàn và vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
GV: Các hình trong SGK bài 8; Bảng nhóm chia cột nên / Không nên; nên;
Phiếu khảo sát
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
27
'
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1.Hoạt động khởi động và khám phá
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui” mô tả về
các hoạt động, HS sẽ đo lường hoạt động tên, sau đó
nêu cách bảo đảm an toàn và giữ vệ sinh khi tham gia
hoạt động đó
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Phân công nhiệm vụ bảo vệ sinh sân
trường
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 18, 19, 20, 21
trong SGK trang 36 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong mỗi hình đang làm gi?
+ Để thực hành làm vệ sinh sân trưởng, các em phải
làm gi?
- GV và HS cùng nhân xét, rút ra kết luận.
* Kết luận: Khi tham gia thực hiện vệ sinh sân trưởng,
chúng ta cần chuẩn bị dụng cụ vệ sinh và phân công cụ
thể. cho từng nhóm hay từng bạn.
Hoạt động 2: Thực hiện giữ gìn vệ sinh trường lớp
- GV tổ chức cho HS trải nghiệm cách giữ vệ sinh
trường lớp.
- GV chia lớp thành các nhóm có khoảng 5 - 6 HS
- GV hướng dẫn HS phân công nhiệm vụ theo nhóm
thực hiện làm vệ sinh sân trưởng.
- GV cho HS bình chọn nhóm làm vệ sinh tốt nhất.
- GV nhận xét.
* Kết luận: Em cùng các bạn tham gia thực hiện giữ vệ
sinh trường, lớp, chăm sóc cây xanh để trưòng luôn
luôn sạch sẽ, đẹp đẽ.
GV dẫn dắt HS nêu từ khoá của bài: "Giữ vệ sinh".
3.Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS tiếp tục đưa ra các kế hoạch bảo vệ thư
viện sinh ở các khu vực khác nhau trong trưởng.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS nghe phổ biến
luật rồi chơi trò
chơi
- 2-3 HS nhắc lại.
-HS quan sát hình trả lời
-HS chia sẻ các công việc
của các bạn trong hình.
-HS tham gia nhận xét
-HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm
-HS nhận xét, bình chọn
-HS lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
....................................................................
GDTC
Bài 1: Đi theo hướng thẳng
(GV BỘ MÔN DẠY )
……………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 01 tháng 11 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
GIÁO VIÊN BẢN NGỮ
....................................................................
Toán
BÀI : BẢNG TRỪ T3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Hệ thông hóa các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ:
+ Tính nhẩm.
+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.
+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng trừ qua 10 chưa hoàn chỉnh
2. Học sinh :
- SGK
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
HOẠT ĐỘNG DẠY
5'
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
bảng trừ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Ong về tổ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
27'
2. Thực hành luyện tập
Bài 6: Số ?
Mục tiêu : ôn lại bảng cộng, trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS nhận biết : ba số theo
hàng ngang hay cột dọc đều có tổng
là 15
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm bốn
GV lưu ý HS dựa vào bảng cộng,
bảng trừ để thực hiện
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- GV nhận xét
Bài 7: Thuyền nào đậu sai bến?
Mục tiêu : củng cố bảng trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi - HS thảo luận, thực hiện
Tìm kết quả từng phép
tính:
A: 12 - 7 = 5
B: 14 - 9 = 5
C: 11 - 6 = 5
D : 13 - 7 = 6 ( Sai bến)
Vậy thuyền D đậu sai bến
- Sửa bài, khuyến khích HS giải
- HS trình bày
thích..
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8 : Điền >,=,< ?
Mục tiêu : củng cố bảng cộng, bảng
trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung
Ta có thể không thực hiện phép tính
nhưng vẫn so sánh được giá trị các
phép tính dựa vào thành phần các
phép tính :
ví dụ : 9 + 2 ... 9 + 3
+ Trong phép tính trên, thành phần
nào giống nhau ?
+ số 2 như thế nào với số 3 ?
+ Ta được điều gì ?
(VD : Anh và em đều có cùng 9 viên
kẹo, sau đó anh có thêm 2 viên, em
có thêm 3 viên. Vậy anh có ít hơn
em)
Tương tự, giúp HS nhận xét các
trường hợp còn lại.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 9 : Tính để tìm ghế cho bạn
Mục tiêu : ôn lại 13 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức trò chơi Tia chớp để
sửa bài ( HS mang thẻ phép tính ngồi
nhanh vào số ghế có kết quả đúng)
- GV nhận xét
*Thử thách
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu
bài tập
- HS thực hiện (Tính,
điền dấu)
- HS trình bày, giải thích
+ Số 9
+2<3
+ 9 + 2 < 9+ 3
HS thực hiện
- HS trình bày, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS tham gia
13 - 5 =8
13 - 3 = 10
13 - 7 = 6
13 - 9 = 4
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Mục tiêu :
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giới thiệu :
Có 5 tấm bìa gắn các nút áo theo
một quy luật nào đó. Chúng ta phải
tìm ra quy luật đó để biết tấm bìa ở
sau rổ len có bao nhiêu nút áo.
- Gv yêu cầu HS nhóm bốn thảo
luận, các em có thể viết số nút áo ở
các tấm bìa thành dãy số:
19, 15, 11, .?. , 3
Quy luật: Đếm bớt 4
Tấm bìa trước bớt 4 được số nút áo ở
tấm bìa ngay sau nó.
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích
- GV nhận xét
3'
Củng cố - Vận dụng
- GV hỏi :
+ Cách trừ qua 10 trong phạm vi 20
(Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại).
+ Cách tính 11, 12, 13, 14, 1...
 








Các ý kiến mới nhất