Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 1. NH 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hương
Ngày gửi: 11h:51' 30-10-2024
Dung lượng: 848.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
****************************************************************************************

Thứ năm ngày 5 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Khai giảng năm học mới.
Thứ sáu ngày 6 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Học nội quy trường, lớp
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện một cách nghiêm túc và tự giác nội quy và quy định do chính học sinh đề ra
và có cam kết thực hiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- KHBD; Máy tính, máy chiếu,giấy, bút
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” - HS cả lớp hát
2. Khám phá
+ Đầu tiên : Giáo viên cần lấy ý kiến
- HS thảo luận Sau đó từng cá nhân sẽ đưa ra ý
của học sinh về những nội dung cần có kiến rồi thống nhất và đưa ra ý kiến của nhóm
- HS chia sẻ ý kiến
trong nội quy lớp học
+ Thứ 2: Các nhóm chia sẻ ý kiến và
- Giáo viên cho cả lớp thảo luận chung về nội quy
thống nhất ý tưởng
lớp học đã đưa ra; học sinh viết ra những nguyên
+ Điều thứ 3 về xây dựng nội quy lớp
tắc mà các em cảm thấy quan trọng và cần thiết
học Tiểu học Hiệu quả: Thống nhất về phải có để xây dựng nội quy lớp học.
- Tất cả mọi học sinh trong lớp cam kết thực hiện
nội quy lớp học:
đúng nội quy đã đặt ra.
Nội quy lớp học gồm các nội dung như:
1. - Kính trọng người lớn, lễ phép với thầy cô giáo,
hòa nhã với bạn bè; không đánh nhau gây mất
+ Thứ 4: Cam kết thực hiện nội quy
đoàn kết trong lớp học; không nói tục, chửi bậy.
lớp học
2. - Đi học đúng giờ (có mặt ở trường trước 15 phút
khi buổi học bắt đầu), nghỉ học phải có lý do, phải
có giấy xin phép được phụ huynh ký xác nhận.
+ Thứ 5: Xây dựng quy chế thực hiện 3. - Đến lớp học: phải học bài và làm bài tập đầy đủ;
nội quy lớp học và các hình thức khen phải có đủ đồ dùng học tập; đầu tóc, quần áo gọn
gàng nghiêm túc, mặc đồng phục theo đúng quy
thưởng, kỷ luật:
định của nhà trường; giữ gìn vệ sinh chung của lớp
của trường; không xả rác, vứt rác bừa bãi; có ý
thức giữ gìn bảo vệ của công.
4. - Học sinh có mặt trong lớp sau khi kết thúc hiệu
lệnh báo hiệu bắt đầu tiết học. Trường hợp lớp
chưa có giáo viên thì phải giữ trật tự, lớp trưởng
hoặc bí thư lên báo cáo với ban giám hiệu.
5. - Trong lớp trật tự chú ý nghe giảng, có ý thức
tham gia xây dựng bài; không được nói chuyện
riêng, làm việc riêng trong lớp. Chỉ được phát biểu
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

hoặc trình bày ý kiến khi được giáo viên cho phép.
6. - Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa,
hoạt động tập thể.
7. - Tất cả học sinh phải có trách nhiệm thực hiện
nghiêm chỉnh các điều trong nội quy học sinh.
Nếu vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy
định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định xử lý
học sinh vi phạm của trường.
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS đọc lại các nội quy đã
- Tổ, nhóm, cá nhân đọc nội quy
đề ra
- HS hứa sẽ thực hiện theo đúng nội quy đã đề ra.
- Yêu cầu các em thực hiện theo nội quy
đã đề ra
- Nếu HS nào vi phạm sẽ tư chịu trách
nhiệm và các hình thức phạt của lớp.
4. Củng cố
- Gọi HS nhắc lại nội quy của lớp
- HS nêu
- HS đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
- HS nhớ lại và nêu
*Điều chỉnh sau bài dạy:……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Tiết 2+3: HỌC AN TOÀN GIAO THÔNG
Bài 2: Đi bộ và qua đường an toàn (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nắm đượccách qua đường an toàn ở những nơi có hoặc không có đèn tín hiệu giao
thông và vạch đi bộ qua đường, học cách tìm chỗ để qua đường và cách quan sát đèn giao
thông dành cho người đi bộ.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện tốt luật ATGT.
- Biết tuyên truyền, chia sẻ, nhắc nhở mọi người cách qua đường an toàn ở những nơi có
hoặc không có đèn tín hiệu giao thông và vạch đi bộ qua đường, tìm chỗ để qua đường và
cách quan sát đèn giao thông dành cho người đi bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD; Máy tính, máy chiếu; Bài học trên phần mềm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: - GV cho HS nghe video bài hát: “ Đi
- HS lắng nghe..
đường em nhớ”
- GV giới thiệu bài: Khi đi bộ ở nơi đường bộ giao với
đường sắt chúng ta cần lưu ý điều gì? Qua bài học ngày HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé.
2. Khám phá
HĐ 1: Các cách đi bộ qua đường an toàn.
- GV cho HS xem tài liệu điện tử và giới thiệu về cách
đi bộ qua đường an toàn.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS quan sát, lắng nghe, thảo
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

- GV chốt: Tại nơi giao nhau giữa đường bộ và đường
sắt chúng ta cần:
+ Cần tuần thủ quy tắc: “Dừng lại – quan sát – lắng
nghe – suy nghĩ – qua đường”.
+ Tại nơi có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ, em
cần: Lên, xuống cầu, hầm và đi trên cầu hoặc trong hầm
theo trật tự.
+ Tại nơi giao nhau có đèn tín hiệu dành cho người đi
bộ, có vạch kẻ sang đường dành cho người đi bộ qua
đường, em cần:
+ Dừng lại trên vỉa hè, lề đường hoặc mép đường tại
nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường.
+ Quan sát và lắng nghe xem có các phương tiện nào
đang lại gần hay không, chờ tín hiệu đèn dành cho
người đi bộ chuyển sang màu xanh các phương tiện cơ
giới dừng hết trước vạch dừng.
+ Đi qua đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi
bộ qua đường, giơ tay cao để các xe nhận biết và vẫn
cần quan sát an toàn.
+ Tại nơi không có tín hiệu đèn hoặc vạch kẻ sang
đường dành cho người đi bộ qua đường, đặc biệt là
những nơi có tầm nhìn bị che khuất (do cây cối, nhà
cửa, phương tiện) em cần:
+ Trẻ em dưới 7 tuổi khi qua đường phải có người lớn
dắt.
+ Tuân thủ tín hiệu của người điều khiển giao thông
(cảnh sát giao thông) khi đi qua đường ở những nơi
không có đèn tín hiệu hay vạch kẻ đường.
+ Tại nơi không có đèn tìn hiệu và vạch kẻ sang đường,
đi qua đường vào thới điểm ít phương tiện hoặc khi
chắc chắn không có phương tiện nào đang đến gần.
+ Khi đi qua đường cần tập trung quan sát, đi qua
đường cẩn thận và dứt khoát.
Hoạt động 2: Hành vi qua đường nguy hiểm
- GV cho HS xem tài liệu điện tử và nêu những hành vi
qua đường nguy hiểm.
- Mời HS trình bày.
- GV chốt nội dung.
3. Ôn tập (8')
- GV cho HS xem tình huống và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy cho biết bạn nhỏ vi phạm lỗi gì khi tham gia
giao thông trên đường?
- GV đưa lần lượt 5 tình huống và các đáp án để HS lựa
chọn.
- Mời HS chọn đáp án, giải thích.
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét.
- GV chốt lại.
4. Vận dụng (5')
- GV tóm tắt nội dung bài.
- Mời một vài HS liên hệ thực tế.

luận
- HS trình bày.
- Nhận xét.
- HS ghi nhớ.

- HS quan sát, thực hiện yêu cầu.

- HS trình bày.
- HS quan sát.

-HS nêu miệng.
- HS lắng nghe.

- HS ghi nhớ.

- HS liên hệ thực tế.

********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

- Nhận xét và khen HS chăm chú lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Đi bộ qua đường an toàn (Tiết3)
*Điều chỉnh sau bài dạy:……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
BÀI 2: ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN (TIẾT 3)
Đi bộ ở nơi đường bộ giao với đường sắt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Học sinh học cách đi an toàn ở nơi đường bộ giao với đường sắt.
- Nêu được một số hành vi nguy hiểm khi tham gia giao thông.
2. Năm lực chung
-Tự học, tự phục vụ, tự giải quyết vấn đề. Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý và giúp đỡ mọi người xung quanh;
- Có ý thức thực hiện tốt luật ATGT
- Biết tuyên truyền, chia sẻ, nhắc nhở mọi người cách đi an toàn ở nơi đường bộ giao với
đường sắt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tài liệu điện tử, máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Khởi động (5')
- GV cho HS nghe video bài hát: “Em đi qua ngã - HS lắng nghe.
tư đường phố”
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cách đi bộ
trên đường an toàn chưa. Qua bài học ngày hôm
nay chúng ta sẽ biết cách đi an toàn ở nơi đường
bộ giao với đường sắt. Chúng ta cùng tìm hiểu
nhé.
2. Khám phá (20')
* HĐ 1: Đi bộ ở nơi đường bộ giao nhau với
đường sắt.
- GV cho HS xem tài liệu điện tử và thảo luận - HS quan sát, lắng nghe.
nhóm 4 nêu một số lưu ý khi đi bộ ở nơi đường
bộ giao với đường sắt.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 nêu cách đi bộ an - HS các nhóm thảo luận.
toàn ở nơi đường bộ giao với đường sắt.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét.
- GV chốt:
+ Quan sát cẩn thận ở hai phía, lắng nghe âm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thanh xung quanh và tiếng tàu hỏa.
+ Không đứng quá sát đường ray, phải giữ
khoảng cách an toàn với đường ray tại nơi giao
với đường sắt.
+ Dừng lại phần đường của mình và giữ khoảng
cách an toàn. Tại đoạn giao không có đèn tín
hiệu, rào chắn và chuông báo hiệu: Đi qua đường
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

cẩn thận, dứt khoát khi đèn tín hiệu đã tắt, rào
chắn mở hết, chuông ngừng hẳn và theo tín hiệu
của người gác chắn.
- GV mời HS nhắc lại.
3. Ôn tập (7')
- GV cho HS xem tình huống và trả lời câu hỏi:
Khi đi bộ qua đoạn đường ray xe lửa có rào chắn
em cần làm gì?
- Mời HS trả lời.
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét.
- GV tuyên dương HS trả lời tốt.
- GV chốt các bước cần thực hiện: Khi đến đoạn
đường giao nhau với đường sắt không có rào
chắn các em cần lưu ý quan sát, lắng nghe và suy
nghĩ để đi bộ qua đường an toàn.
4. Vận dụng (3')
- GV tóm tắt nội dung bài.
- Mời một vài HS liên hệ thực tế.
- Nhận xét và khen HS chăm chú lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Sử dụng dây đai an toàn dành
cho xe ô tô.

- HS nhắc lại.
- HS quan sát.
- HS nêu miệng.
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ.

- HS liên hệ thực tế.

*Điều chỉnh sau bài dạy:……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Tiết 3
BÀI 5: NGỒI AN TOÀN TRONG XE Ô TÔ (TIẾT 1)
Sử dụng dây đai an toàn dành cho xe ô tô.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nắm được cách sử dụng dây đai an toàn dành cho xe ô tô; cách thắt dây an toàn
đúng cách; cách thắt dây an toàn không đúng cách.
- Nêu được một số trường hợp thắt dây an toàn không đúng cách.
2. Năm lực chung
-Tự học, tự phục vụ, tự giải quyết vấn đề. Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện tốt luật ATGT
- Biết tuyên truyền, chia sẻ, nhắc nhở mọi người cách sử dụng dây đai an toàn dành cho xe ô
tô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tài liệu điện tử, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Khởi động (5')
- GV giới thiệu bài: Các em đã biết cách sử dụng
dây đai an toàn dành cho xe ô tô chưa? Qua bài học
ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu để biết cách sử
dụng dây đai an toàn dành cho xe ô tô. Chúng ta
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

cùng tìm hiểu nhé.
2. Khám phá (20')
* HĐ 1: Sử dụng dây đai an toàn dành cho xe ô

- GV cho HS xem tài liệu điện tử và thảo luận nhóm - HS quan sát, lắng nghe.
đôi nêu các bộ phận của dây đai an toàn.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi nêu tác dụng bảo vệ - HS các nhóm thảo luận.
của dây an toàn.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét.
- GV chốt các bộ phận và tác dụng bảo vệ của dây - HS lắng nghe.
an toàn.
* HĐ 2: Thắt dây an toàn đúng cách
- GV cho HS xem tài liệu điện tử và thảo luận nhóm - HS quan sát, lắng nghe.
đôi nêu các bước thắt dây an toàn đúng cách.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- GV chốt lại 4 bước thắt dây an toàn đúng cách.
- HS lắng nghe.
* HĐ 3: Thắt dây an toàn không đúng cách
- GV cho HS xem tài liệu điện tử và thảo luận nhóm - HS quan sát, lắng nghe.
đôi nêu các trường hợp thắt dây an toàn không đúng
cách.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- GV chốt lại 5 trường hợp thắt dây an toàn không - HS lắng nghe.
đúng cách.
3. Ôn tập (7')
- GV cho HS xem lần lượt 6 tình huống và nhận xét - HS quan sát.
Phong và Lan đã thắt dây an toàn đúng cách chưa
bằng cách chọn đáp án Đúng/Chưa đúng.
- Mời HS trả lời.
- HS nêu miệng.
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe.
4. Vận dụng (3')
- GV tóm tắt nội dung bài.
- Mời một vài HS liên hệ thực tế.
- HS liên hệ thực tế.
- Nhận xét và khen HS chăm chú lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Ngồi an toàn trong xe ô tô.
*Điều chỉnh sau bài dạy: …………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
Bài 5: Ngồi an toàn trong xe ô tô (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh nắm được cách lên, xuống và ngồi trong xe an toàn.
- Nắm được một số hành vi nguy hiểm khi ngồi trong xe ô tô.
2. Năm lực chung
-Tự học, tự phục vụ, tự giải quyết vấn đề. Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Có ý thức thực hiện tốt luật ATGT
- Biết tuyên truyền, chia sẻ, nhắc nhở mọi người cách lên, xuống và ngồi trong xe an toàn.
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tài liệu điện tử, máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1. Khởi động (5')
- GV giới thiệu bài: Ở tiết trước ác em đã biết
cách sử dụng dây đai an toàn dành cho xe ô tô.
Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu để
biết cách ngồi an toàn trong xe ô tô. Chúng ta
cùng tìm hiểu nhé.
2. Khám phá (20')
* HĐ 1: Tìm hiểu cách lên xe, xuống xe và
ngồi trên xe an toàn
- GV cho HS xem tài liệu điện tử nêu cách lên xe - HS quan sát, lắng nghe, thực
và ngồi trên xe an toàn
hiện yêu cầu.
- Cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét.
- GV chốt các cách lên xe và ngồi trên xe an - HS lắng nghe.
toàn.
* HĐ 2: Hành vi nguy hiểm khi ngồi trong xe
ô tô.
- GV cho HS xem tài liệu điện tử và thảo luận - HS quan sát, lắng nghe.
nhóm đôi nêu các hành vi nguy hiểm khi ngồi
trong xe ô tô.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- HS trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét.
- GV chốt các hành vi nguy hiểm khi ngồi trong - HS lắng nghe, ghi nhớ.
xe ô tô và nhắc nhở HS ghi nhớ để đảm bảo an
toàn khi ngồi trong xe ô tô.
3. Ôn tập (7')
- GV cho HS xem lần lượt 4 tình huống và lựa - HS quan sát, thực hiện.
chọn các phương án để thực hiện lên, xuống và
ngồi trong xe an toàn.
- Mời HS trả lời.
- HS nêu miệng.
- GV cùng HS chữa bài, nhận xét, chốt đáp án - HS lắng nghe.
đúng.
4. Vận dụng (3')
- GV tóm tắt nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- Mời một vài HS liên hệ thực tế.
- HS liên hệ thực tế.
- Nhận xét và khen HS chăm chú lắng nghe nhắc - HS lắng nghe.
nhở HS thực hiện đúng các nội dung bài học để
đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Điều chỉnh sau bài dạy:……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
BẦU HỘI ĐỒNG TỰ QUẢN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Đảm bảo bầu được HĐTQ (Ban cán sự lớp) có năng lực, có khả năng quản lí, lãnh đạo
được lớp trong năm học 2024-2025.
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

-Đảm bảo tính khách quan, công minh.
-HS rèn được lập trường, có chính kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bầu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.GVCN thông báo nội dung cuộc họp:
-Bầu hội đồng tự quản của lớp năm học 2024-2025.
-GV đưa ra các tiêu chí để bầu chọn:
+ Số lượng cho các chức danh:
Chủ tịch HĐTQ (Lớp trưởng): 01
Phó Chủ tịch HĐTQ (Lớp phó): 02
Trưởng ban văn nghệ: 01
Trưởng ban học tập: 01
Trưởng ban TDTD-SK: 01
Trưởng ban đối ngoại: 01
Trưởng ban Quyền lợi – VS: 01
Trưởng ban thư viện: 01
+ Các tiêu chí: Có ý thức tốt, đảm bảo lực học khá, nhiệt tình, có trách nhiệm trong
cộng việc,…
1. HS bầu cử:
- Đề cử, ứng cử nhân sự.
- Bầu ra Tổ bầu cử, ban kiểm phiếu:
Sau đó Tổ bầu cử lên làm việc. bạn kiểm phiếu tiến hành phát phiếu, kiểm phiểu.
Sau đó thông báo các bạn trúng cử trong hội đồng tự quản của lớp năm học 2024-2025 như
sau:
* Chủ tịch HĐTQ: Bạn …………………………
* Phó chủ tịch HĐTQ: Bạn ………………………….
* Trưởng ban văn nghệ: Bạn …………………………
* Trưởng ban học tập: Bạn ……………………….
* Trưởng ban TDTT- SK: Bạn ……………………………
* Trưởng ban đối ngoại: Bạn ………………………….
* Trưởng ban quyền lợi - VS: ……………………………………………………
* Trưởng ban thư viện: …………………………………………………………..
- HĐTQ mới ra mắt.
3. GVCN giao nhiệm vụ cho HĐTQ.
4. Kết nối: Cả lớp quyết tâm đoàn kết hoàn thành tốt nhiệm vụ của năm học 2024-2025.
*ĐC-BS:
…………………………………………………………………………………………

********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

TUẦN 1
Sáng
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM +TOÁN+ TIẾNG VIỆT + TIẾNG VIỆT
Đ/C Trang Nhung soạn và dạy.
Chiều

TOÁN ( TĂNG)
Ôn tập các số trong phạm vi 100.

I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng: Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liền sau đã học. Biết
xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số.
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng.
2. Năng lực: Qua hoạt động quan sát, nhận biết tia số, dựa vào tia số để so sánh và xếp thứ
tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số; liên hệ giải quyết một số ví dụ
trong thực tế, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu
hình thành năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II/ Đồ dùng dạy học:
1. GV: Bài giảng điện tử, máy tính.
2. HS: SGK, đồ dùng học tập:
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Cách tiến hành:
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi
- HS quan sát tia số và TLCH của
nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về tia số, số liền trước, GV
số liền sau đã học.
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm đúng các bài tập.
*Cách tiến hành:
Bài 1:Điền các số thích hợp vào ô trống:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 - 3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án.
- GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền sau của 1 số.
Bài 2: Tìm số liền trước, số liền sau.
a)Số liền trước của 53 là 52. �
b) Số liền trước của 64 là 65. �
c) Số liền sau của 94 là 93. �
d) Số liền sau của 28 là 29. �
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu.

- HS làm phiếu .
- HS chia sẻ.

- 2 - 3 HS đọc.
- HS nêu.

********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- Cho HS chia sẻ ( Phần này GV có thể hướng dẫn HĐTQ lên
nêu 2 số đố bạn so sánh các số đó
dựa vào tia số )
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:Điền số liền trước, số liền
sau vào bảng sau
- GV cho HS làm việc cá nhân
vào vở.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- HS làm cá nhân vào vở ô li.
- HS chia sẻ.
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
- HS chia sẻ.

3. Hoạt động 3: HĐ vận dụng
* Mục tiêu:Củng cố kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100.
* Cách tiến hành:
Bài 4: Điền số liền trước, số liền sau vào bảng sau:
- HS xác định yêu cầu và làm bài
miệng.
Bài 5 : Số thích hợp để điền - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi.
vào chỗ chấm 79 < … < 81 - Thông qua trò chơi:
là:
+ HS được củng cố kiến thức về so
A.78
B. 88
C. 80
sánh các số trong phạm vi 100.
+ Tạo được hứng thú học tập cho HS
D. 8
-GV nhận xét, tuyên dương (qua chơi);
+ HS được tương tác với nhau
- HS thảo luận theo cặp - chia sẻ.
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp.
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nêu lại nội dung bài.
HS lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Luyện đọc bài: Làm việc thật là vui
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
-Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc
độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người,
vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại
niềm hạnh phúc, niềm vui.
2. Phẩm chất: - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui
trong lao động, học tập).
II. Đồ dùng dạy học
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

1. Giáo viên: SGK
2. HS: SGK , vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài '' Vui đến trường''
- HS hát
- GV kết nối vào nội dung bài đọc
- HS lắng nghe
2.Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn luyện tăng cường kĩ năng đọc đúng, đọc hay, đọc trôi chảy
toàn bài. Có kĩ năng đọc diễn cảm một đoạn văn.
*Cách tiến hành
a)Luyện đọc
- Học sinh nghe.
- Gv đọc mẫu bài '' Làm việc thật là vui ''
giọng đọc vui , nhịp nhàng, hào hứng.
- Học sinh nêu
-Bài đọc được chia làm mấy đoạn? Hãy nêu
nội dung từng đoạn?
- Luyện đọc
- GV tổ chức cho hs luyện đọc nối tiếp đoạn
văn.
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho hs
- HS đọc
- Học sinh thi đọc.
luyện đọc theo nhóm( nhóm đôi)
Gọi các cặp hs đọc cho nhau nghe
- Đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
-GV theo dõi uốn nắn
- Tổ chức cho hs thi đọc giữa các nhóm.
* Cho hs đọc cả bài.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- GV nhận xét tuyên dương
b) Đọc hiểu:
- GV mời 3 HS đọc to, rõ 3 CH.
- 3 HS đọc to, rõ 3 CH:
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời CH :
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong
bài đọc làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào
cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi
người.
- HS trả lời CH:
+ Câu 1:Đồng hồ tích tắc báo phút, báo
giờ. Gà trống gáy vang báo trời sáng. Tu
hú kêu báo sắp tới mùa vải chín. Chim
bắt sâu bảo vệ mùa màng. Cành đào nở
hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
thêm tưng bừng.
+ Câu 2:Bé làm bài, bé đi học, bé quét
nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích
cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả,
bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta niềm
hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
3.Hoạt động 3: HĐ nối tiếp:
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
Nhắc hs lưu ý khi đọc cần ngắt nghỉ thật chính - Hs theo dõi, lắng nghe
xác.
-Chuẩn bị bài sau:
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Chủ đề 1: Gia đình- Bài 1: Các thế hệ trong gia đình(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,…)
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương
nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Năng lực riêng:
+ Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơđồ cho trước.
+ Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cảm giữa các
thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
3. Phẩm chất
-Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân đối với các thế hệ trong gia
đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên : Giáo án tử, máy tính.
2. Học sinh : SGK, vở BT.
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp và trả lời - HS trả lời theo gợi ý: Họ tên, tuổi,
câu hỏi: Hãy kể tên các thành viên trong gia đình nghề nghiệp, địa chỉ.
********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

bạn theo thứ tự từ người nhiều tuổi nhất đến người
ít tuổi nhất.
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi.

-HS trả lời

- GV dẫn dắt vấn đề: Gia đình là một cộng đồng
người sống chung và gắn bó với nhau bởi các mối
quan hệ tình cảm, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết
thống, quan hệ nuôi dưỡng. Gia đình có lịch sử từ -HS lắng nghe
rất sớm và đã trải qua một quá trình phát triển lâu
dài. Ngày nay, gia đình lớn thường gồm cặp vợ
chồng, con cái của họ và bố mẹ của họ. Mọi người
luôn yêu thương, chăm sóc và chia sẻ công việc nhà
với nhau. Vậy các em có biết những tình huống 2-3 HS đọc lại tên bài
thường gặp giữa các thế hệ trong gia đình với nhau
như thế nào không? Em đã làm gì để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc với gia đình mình? Chúng ta
cùng tìm câu trả lời trong bài ngày hôm nay: Bài 1:
Các thế hệ trong gia đình.
-GV đưa tên bài lên màn hình
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Các thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn An:
* Mục tiêu:
- Nêu được các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình bạn Hà và bạn An.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2 SGK trang
6,7 và trả lời lời câu hỏi:
+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ?
+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình - HS lắng nghe, tiếp thu.
bạn Hà và gia đình bạn An.
- GV hướng dẫn HS: Những người ngang hàng trên
sơ đồ là cùng một thế hệ.
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV mời đại diện một số bạn trình bày kết quả làm
việc trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời.

********************************************************************************
GV:Vũ Thị Thu Hương

Tuần 1 - Kế hoạch bài dạy - Lớp 2A

****************************************************************************************

3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng:
Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình em
* Mục tiêu:
- Giới thiệu được về các thế hệ trong gia đình em.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân:
- GV yêu cầu:
+ Từng HS giới thiệu cho nhau nghe về các thế hệ
trong gia đình mình: Gia đình có có mấy thế hệ?
Từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia đình
mình.
+ Từng HS vẽ, viết hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ
trong gia đình mình vào giấy A4 hoặc vào vở và
chiếu sản phẩm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS: Giới thiệu về các thế
hệ trong gia đình mình, kết hợp với trình bày sơ đồ
các thế hệ trong gia đình mình.
- GV yêu cầu các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét
phần giới thiệu của các bạn.
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết
gia đình có bốn thế hệ gồm những ai và xưng hô với
nhau như thế nào?

- HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS trả lời:
+ Gia đình Hà có 2 thế hệ (thế hệ thứ
nhất là bố mẹ, thế hệ thứ hai là anh em
Hà)
+ Gia đình An có 3 thế hệ (thế hệ thứ
nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố
mẹ, thế hệ thứ ba là anh em An).
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- Các HS khác đặt câu hỏi, nhận xét.
- HS trả lời: Gia đình có bốn thế hệ
gồm có các cụ, ông bà, bố mẹ và con
cùng chung sống trong một nhà.
+ Thế hệ thứ tư (cháu) gọi thế hệ thứ
nhất bằng cụ.

GC chốt lại ghi kiến thức của tiết học
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp:
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học. - Hỏi lại nội dung chính
vừa tìm hiểu- Dặn dò tiết sau-Chuẩn bị bài sau: - Hs theo dõi, lắng nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Sáng

Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Đôi bàn tay bé- Chữ A hoa

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
+Chép lại chính xác bài thơĐôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình bày một
bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
+ Nhớ quy tắc chính tảc / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
+ Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên ch...
 
Gửi ý kiến