Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 15h:14' 05-03-2026
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 03
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG

Bài 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết 2 – 3 câu kể về một buổi tập luyện của em (VD: Tập vẽ, tập thể dục, tập hát,
…)
+ Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc
độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
+ Giúp HS hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản
chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà của mình
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các
bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- HS đọc bài.
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt - HS nêu: Từ khó đọc: mũ bơi, vỗ
nghỉ, nhấn giọng.
về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần
khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một
chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính
bơi màu hồng rất đẹp.
- Học sinh làm việc trong nhóm 4
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện
- HS đọc bài
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần
luyện đọc.

- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các
bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc
đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng,
đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu
loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập 1/12 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào
Bài tập Tiếng Việt.
vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 7 phút.
- HS làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ - 1 Hs lên chia sẻ.
trước lớp.
* Bài 1/12
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
vẽ
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- HS làm việc nhóm đôi
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác
HS nêu cảm xúc tích cực.
có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai
HS khác trình bày.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS chữa bài vào vở.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
 GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô thấy
các em đã viết được 2-3 câu kể về một buổi
tập luyện của em
3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?
- HS TL
 GV hệ thống bài: Khi tập luyện để làm bất - HS nghe
cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố
gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

TUẦN 03
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 5: NHẬT KÍ TẬP BƠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết đúng bài chính tả và kĩ năng trình bày bài sạch đẹp.
+ Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
+ Viết được những việc em đã làm trong ngày hôm nay
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn và yêu quý những đồ dùng trong ngôi
nhà, những sự vật quanh ngôi nhà, yêu thương gia đình mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết bài, làm được các bài tập trong
vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc bài viết chính tả: Mặt trời nhỏ
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
+ HD viết từ khó:
- HS đọc thầm và viết ra giấy nháp chữ
khó viết: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS nghe.
- HS đọc bài.
- Viết hoa những chữ đầu dòng
thơ.
- Học sinh làm việc cá nhân

gật
+ GV đọc HS viết bài vào vở .
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.
Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS làm bài tập 2, 3,4,5/12,13
Vở Bài tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Bài 2/12
- Gọi Hs nêu nối tiếp bài làm
- Gv, Hs nhận xét chốt bài làm đúng
 GV chốt: cách phân biệt ng/ngh
* Bài 3/13: Tìm và viết những từ ngữ có
tiếng bắt đầu bằng ng/ngh chỉ hoạt động
của các bạn nhỏ trong tranh
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS viết cá nhân ra vở.
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.

- HS viết bài

- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài

- 1 Hs lên chia sẻ.
- nghé, ngơ ngác, người

- Hs nêu.
- HS tự viết từ vào vở.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- 4,5 HS chia sẻ: ngoắc tay, nghe,
nghĩ, ngắm

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
 GV chốt: cách phân biệt ng/ngh
Bài 4/ 13: Tìm 2-3 từ ngữ chỉ sự vật có
tiếng bắt đầu bằng ng/ngh
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ - Các nhóm làm việc theo yêu
ngữ chỉ sự vật bắt đầu bằng ng hay ngh
cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
Đáp án:

+ ng: ngôn ngữ, ngà voi, cá ngừ,
thiên nga, bắp ngô,…
+ ngh: nghề nghiệp, nghé con,…
- GV nhận xét, tuyên dương.
 GV chốt: cách phân biệt ng/ngh
Bài 5/11: Viết tiếp các câu dưới đây để
ghi lại những việc em đã làm trong này

hôm nay
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho HS: Viết tiếp các câu - HS làm việc theo yêu cầu.
dưới đây để ghi lại những việc em đã làm
trong ngày hôm nay
- Mời HS trình bày.
- HS chia sẻ: Ngày 23/06/2022
Hôm nay, mình đã ăn uống đúng
giờ, làm bài tập về nhà đầy đủ,
tập thể dục buổi sáng và chiều,
giúp mẹ làm việc nhà, đi ngủ sớm
Mình cảm thấy hôm nay rất vui
và có ích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe, theo dõi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 3
Bài 6: TẬP NẤU ĂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo
đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Giúp HS hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ kể lại việc mình học nấu ăn trong hè và
giới thiệu công thức một món ăn - món trứng đúc thịt
- Xếp được các từ chỉ hoạt động vào hai nhóm
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được
các bài tập trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài .
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt
nghỉ, nhấn giọng.

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS đọc bài.
- HS nêu: Từ khó đọc: thịt nạc
vai, xay nhuyễn, hỗn hợp…
- Luyện đọc câu dài: Cho hỗn
hợp/ trứng và thịt vào/ dàn đều
khắp chảo/ rán vàng mặt dưới/ từ
5 -7 phút/ với lửa nhỏ.
- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện - Học sinh làm việc trong nhóm 4
đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần - HS đọc bài
luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp
bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc
đúng, đám bảo tốc độ hoặc nhóm bạn….
đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS đạt chuẩn làm bài tập - HS đánh dấu bài tập cần làm
1,2,3/14 Vở Bài tập Tiếng Việt.
vào vở.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút.
- HS làm bài
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Bài 1/14
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- 1 Hs lên chia sẻ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện nhóm trình bày:

- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
Thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm
thịt, xay thịt, rửa thịt, rang thịt, kho thịt,
nướng thịt,mổ cá, rửa cá, kho cá, rán
cá,....
 GV chốt: Qua các ý kiến trao đổi cô
thấy các em đã biết tìm những tư ngữ chỉ
hoạt động kết hợp được với các từ chỉ sự
vật.
* Bài 2/14
- Tổ chức cho HS chơi trờ chơi Ai nhanh
Ai đúng
+ Chia lớp ra thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử
4 người lên bảng chơi
+ Gv phát cho 4HS những tấm thẻ ghi từ
+ Lần lượt từng HS cầm những tấm thẻ
xếp vào các ô tương ứng
+ Đội nào nhanh và chính xác hơn đội đó
giành chiến thăng
- GV nhận xét tuyên dương, chốt đpá án
* Bài 3/42
- Gọi HS trình bày bài làm.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS chữa bài vào vở.

Hs tham gia chơi

- HS chữa bài vào vở.
- 1 – 2 HS trình bày: đi, xuống,
rán, luộc rau, kho,...
- HS nhận xét.
- HS chữa bài vào vở.

- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung
3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
- Hs đọc bài.
+ Em biết được thông điệp gì qua bài học? - HS TL
 GV hệ thống bài: Bạn nhỏ kể lại việc - HS nghe
mình học nấu ăn trong hè và giới thiệu
công thức một món ăn - món trứng đúc
thịt
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TUẦN 3
Bài 6: TẬP NẤU ĂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Luyện viết công thức làm món ăn: viết các bước làm món thịt rang
+ Tạo được các câu từ những từ cho sẵn

+ Viết được những công việc làm bép và viết thông tin vào phiếu đọc sách.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng
bài tập Tiếng Việt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức quan tâm, yêu thương các thành viên trong gia
đình mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở bài tập Tiếng Việt.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ
năng viết đoạn văn, làm được các bài tập
trong vở bài tập.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc yêu cầu HS Luyện viết công
thức làm món ăn: viết các bước làm món
thịt rang
+ Gọi 2 HS đọc lại.
+ HD HS nhận xét:
H: Đoạn văn bạn viết có mấy câu? Cách
bạn miêu tả như thế nào?
H: Em thích hình ảnh miêu tả nào của
bạn? Vì sao?
+ HD HS sửa từ dùng chưa chính xác.
- Cho HS đọc thầm và viết ra lại đoạn văn
đã sửa từ, cách diễn đạt.
+ Chấm, chữa bài.
- GV thu chấm 5 - 7 bài nhận xét, rút kinh
nghiệm.

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS nghe, quan sát, viết bài ra vở
luyện viết.
- HS đọc bài.
- HS nhận xét.
- HS nêu và giải thích.
- Lắng nghe, sửa lại.
- Học sinh làm việc cá nhân
- HS theo dõi.

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập
- GV giao bài tập HS làm bài.
- GV lệnh HS làm bài tập 4,5/15 Vở Bài
tập Tiếng Việt.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 12 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 HV lên điều hành phần chia sẻ
trước lớp.
* Bài 4/15
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 4
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 4,
chọn các từ ngữ ở BT4 vào chỗ trống
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.

- HS đánh dấu bài tập cần làm
vào vở.
- Hs làm bài

- 1 Hs lên chia sẻ.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.
- Theo dõi bổ sung.
Câu 1: Ông bà đi siêu thị.
Câu 2: Thủy nấu cơm.
Câu 3: Mẹ em mua thịt.
Câu 4: Cô Lương rán xúc xích.

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án
* Bài 6/43: Đọc bài thơ Vào bếp thật vui
hoặc tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài đọc
liên quan đến công việc làm bếp và viết
thông tin vào phiếu đọc sách.
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Hs nêu.
- Yêu cầu HS nêu câu chuyện, bài văn, bài - HS nêu bài mình chọn.
thơ đã chuẩn bị. (có thể chọn bài Vào bếp
thật là vui)
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS chia sẻ trong nhóm đôi.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- 4,5 HS chia sẻ. Lớp điền phiếu
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
đọc sách.
3. HĐ Vận dụng
- Em hãy kể về gia đình của mình? Những - HS chia sẻ.
người thân trong gia đình em thường ngày
hay làm gì?
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, theo dõi
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến