Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1 chương 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:01' 27-03-2025
Dung lượng: 382.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần CM: 14,15
Tiết PPCT: 27,28,29

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9
Ngày soạn: 7/12/2024

TÊN BÀI DẠY
CHƯƠNG III. CĂN THỨC
BÀI 1. CĂN BẬC HAI VÀ CĂN BẬC BA CỦA SỐ THỰC (3 TIẾT)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán ; lớp: 9

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được khái niệm về căn bậc hai của số thực không âm, căn bậc ba của một số
thực.
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai, căn bậc ba của một số hữu tỉ bằng máy
tính cầm tay.
2. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải
quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích
khái niệm về căn bậc hai của số thực không âm, căn bậc ba của một số thực.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với căn
bậc hai, căn bậc ba của số thực.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến căn bậc
hai, căn bậc ba của số thực.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị (đúng
hoặc gần đúng) căn bậc hai, căn bậc ba của một số hữu tỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
9A1:…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
9A2:
…………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………….…………………………………

GV: Nguyễn Văn Phú

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9

2. Kiểm tra bài cũ (lồng vào trong hoạt động dạy bài mới)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu:Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với khái niệm
căn bậc hai.
Nội dung hoạt động: HS đọc tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh như cầu tìm hiểu về
căn bậc hai, căn bậc ba của số thực.
Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi mở đầu, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Một bàn cờ vua có dạng hình vuông gồm
64 ô vuông nhỏ (Hình 1).
Hỏi mỗi cạnh của bàn cờ gồm bao nhiêu
cạnh ô vuông nhỏ?

Hình 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
tìm hiểu bài học mới: “Trong chương học này, chúng ta sẽ làm quen với một khái niệm mới:
Căn bậc hai, căn bậc ba, căn thức bậc hai, căn thức bậc ba. Bài học đầu tiên chúng ta cùng
tìm hiểu căn bậc hai, căn bậc ba của số thực”.
⇒ Căn bậc hai và căn bậc ba của một số thực.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Căn bậc hai của số thực không âm
Mục tiêu:
- HS nhận biết và hiểu được khái niệm của căn bậc hai và căn bậc hai số học của số thực
không âm.
- Vận dụng so sánh được hai căn bậc hai của số thực không âm.
Nội dung 1:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực
hiện HĐ1; Luyện tập 1 và các Ví dụ.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Căn bậc hai của số thực không âm
- GV cho HS quan sát HĐ1 và thực hiện cá HĐ1
nhân yêu cầu:
a) x 2=9
2
Tìm các số thực x sao cho
x −9=0 hay ( x−3 )( x +3 )=0
a) x 2=9 ;
b) x 2=25
x−3=0 hoặc x +3=0
+ GV cho HS nhắc lại về cách giải phương x=3 hoặc x=−3

GV: Nguyễn Văn Phú

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp
trình tích.
+ Sau đó GV yêu cầu HS thực hiện đưa bài
toán về dạng phương trình tích để thực hiện
tìm số thực x .
+ GV mời 2 HS lên bảng thực hiện bài toán.
- Từ kết quả của phần HĐ1, GV giảng giải,
dẫn dắt cho HS thấy rằng:
Ta có: 32=9 ; (−3 )2=9 thì ta nói 3 và −3 là
căn bậc hai của 9 .
- GV trình chiếu Ghi nhớ

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9
Vậy có hai số thực x thỏa mãn là 3 và −3.
b) x 2=25 hay x 2−25=0

( x−5 ) ( x +5 )=0
x−5=0 hoặc x +5=0
x=5 hoặc x=−5
Vậy có hai số thực x thỏa mãn là 5 và −5

Ghi nhớ
Căn bậc hai của một số thực a không âm là
số thực x sao cho x 2=a .
- GV cho HS đọc Ví dụ 1 và thực hiện vào Ví dụ 1: SGK-tr.48+49
vở cá nhân.
Hướng dẫn giải: SGK-tr.49
a) Số 2 và -2 có phải là căn bậc hai của 4
hay không?
b) Số 0,7 và -0,7 có phải là căn bậc hai của
0,49 hay không?
Chú ý
1
−1
1
c) Số và
có phải là căn bậc hai của
+ Khi a> 0, số a có đúng hai căn bậc hai là
9
9
3
hai số đối nhau: số dương kí hiệu là √ a; số
hay không?
âm kí hiệu là −√ a
+ GV mời 3 HS trả lời cho 3 ý câu hỏi.
a
- GV giới thiệu khái niệm căn bậc hai số học Ta gọi √ a là căn bậc hai số học của
+ Căn bậc hai của số 0 bằng 0. Kí hiệu là
cho HS và căn bậc hai của số 0.
+ GV lưu ý cho HS rằng số âm không có
căn bậc hai. Ví dụ như: √−2 không tồn tại.
2
- GV đặt câu hỏi: Hãy so sánh ( √ 3 ) và 3
+ GV mời 1 HS trình bày câu trả lời.
+ Từ đó, GV nêu phần Ghi chú.
- HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2 vào vở.
+ GV mời 2 HS trình bày lại đáp án.
- GV cho HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3
sau đó GV mời 3 HS trình bày lại câu trả
lời.
Chỉ ra phát biểu đúng trong các phát biểu
sau:
a) √ 49=7; b) −√ 0,25=−0,5
c)



1 −1
=
16 4



4
;
25

√0

+ Số âm không có căn bậc hai.
Ghi chú: Với a ≥ 0, ta có: ( √ a ) 2=a
Ví dụ 2: SGK-tr.49
Hướng dẫn giải: SGK-tr.49
Ví dụ 3: SGK-tr.49
Hướng dẫn giải: SGK-tr.49

- HS thực hiện cá nhân Ví dụ 4, sau đó GV Ví dụ 4: SGK-tr.49
mời 3 HS lên bảng trình bày đáp án
Hướng dẫn giải: SGK-tr.50
Tìm
a)

b) −√ 0,01

c) Căn bậc hai của 144
- GV cho HS thực hiện Luyện tập 1

121
Tìm căn bậc hai của 256; 0,04 và
36

+ GV mời 1 HS lên bảng thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp quan sát và cho ý kiến nhận

GV: Nguyễn Văn Phú

Luyện tập 1
Căn bậc hai của 256 là 16 và −16
Căn bậc hai của 0,04 là 0,2 và −0,2

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9

121
11
−11
xét bài làm của bạn.
Căn bậc hai của


36
6
6
+ GV chốt đáp án.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ 5
So sánh
a) √ 3 và √ 5;
b) 3 và √ 10
GV hướng dẫn:
Ví dụ 5: SGK-tr.50
+ ý a) Ta thấy 3<5 nên √ 3< √ 5
Hướng dẫn giải: SGK-tr.50
+ ý b) Do 3=√ 9 mà 9<10 nên √ 9< √ 10 =>

3< √10

- Từ kết qua Ví dụ 5, GV giảng giải và trình
chiếu phần Ghi chú
- GV yêu cầu HS đọc và nghiên cứu Ví dụ 6 Ghi chú
theo nhóm đôi.
Với hai số a , b không âm, ta có:
Trong một thí nghiệm, một vật rơi tự do từ + Nếu a< b thì √ a< √ b
độ cao 80 m so với mặt đất. Biết
+ Nếu √ a< √ b thì a< b
quãng đường dịch chuyển được của vật đó Ví dụ 6: SGK-tr.50
tính theo đơn vị mét được cho bởi công thức Hướng dẫn giải: SGK-tr.50
h = 5t2 với t là thời gian vật đó rơi, tính theo
đơn vị giây (t>0). Hỏi sau bao nhiêu lâu kể
từ lúc rơi thì vật đó chạm đất?
+ Sau đó, GV trình chiếu lời giải SGK, phân
tích và giảng giải chi tiết cách làm cho HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm căn bậc hai của số thực không
âm.
Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS
nắm được các khái niệm về căn bậc hai của số thực không âm.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Căn bậc ba
Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm căn bậc ba của một số thực.
- Vận dụng so sánh hai căn bậc ba.
Nội dung 2:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực
hiện HĐ2; Luyện tập 2 và các Ví dụ.

GV: Nguyễn Văn Phú

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9

Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Căn bậc ba
- GV triển khai HĐ2 và cho HS thảo HĐ2
luận nhóm theo bàn để thực hiện yêu Do 4 3=64
cầu.
Vậy cạnh của hộp đó là 4 dm.
Bạn Loan cần làm một chiếc hộp giấy có
dạng hình lập phương với thể tích là
64 d m 3. Hỏi cạnh của chiếc hộp giấy đó
là bao nhiêu decimét? Biết rằng độ dày
của tờ giấy để làm hộp là không đáng kể.
+ GV mời 1 HS nhắc lại công thức tính
thể tích hình lập phương.
(V =a3)
+ Dựa vào công thức, HS cần tìm một
số, sao cho khi lập phương số đó lên
bằng 64.
+ GV mời 1 HS trình bày đáp án.
- Từ Kết quả của HĐ, GV nhận xét và
trình bày khái niệm cho HS: Vì 4 3=64 Khái niệm
Căn bậc ba của một số thực a là số thực x sao
nên ta nói 4 là căn bậc ba của 64 .
cho x 3=a
Căn bậc ba của số thực a được kí hiệu là √3 a
3
Ghi chú: ( √3 a ) =a
- HS thực hiện cá nhân Ví dụ 7 vào vở.
a) Số 2 có phải là căn bậc ba của 8 hay Ví dụ 7: SGK-tr.51
Hướng dẫn giải: SGk-tr.51
không?
b) Số -5 có phải căn bậc ba của -125 hay
không?
c) Số 0,1 có phải căn bậc ba của 0,01
hay không?
- GV trình chiếu phần Chú ý cho HS.
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 8 sau đó Chú ý: Người ta chứng minh được rằng: Mỗi
GV mời 3 HS lên bảng trình bày đáp án. số thực a đều có duy nhất một căn bậc ba.
Tính giá trị của:
Ví dụ 8: SGK-tr.51
3 1
3
3
Hướng dẫn giải: SGK-tr.51
a) √ 1000; b) √−0,064 ; c)



125

- HS thực hiện Luyện tập 2 và đối chiếu
kết quả với bạn cùng bàn.
Tìm giá trị của
a) √3 −8; b) √3 0,125; c) √3 0
+ Sau đó, GV mời 1 HS lên bảng thực
hiện lời giải.
+ HS dưới lớp quan sát và cho nhận xét;
GV chốt đáp án.
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện Ví dụ
9
So sánh
a) √3 −11,35 và √3 −13,12

GV: Nguyễn Văn Phú

Luyện tập 2
a) √3 −8=−2
b) √3 0,125=0,5
c) √3 0=0

Ví dụ 9: SGK-tr.51
Hướng dẫn giải: SGK-tr.51

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9



1
4
−11,35>−13,12
+ ý a) Do
nên √3 −11,35 >
√3 −13,12
1
+ ý b) Có 3=√3 27 mà 27<27 nên
4
1
3 < 3 27
4

b) 3 và 3 27



- Từ kết quả của Ví dụ 9, GV trình chiếu
phần Ghi chú.
Ghi chú
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
a , b ta có:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành Với hai số
a<
b
+ Nếu
thì √3 a< √3 b
vở.
3
3
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao + Nếu √ a< √ b thì a< b
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm căn bậc ba.
Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS
nhận biết khái niệm căn bậc ba.
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: Sử dụng máy tính cầm tay để tìm căn bậc hai,
căn bậc ba của một số hữu tỉ
Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng máy tính cầm tay để tính căn bậc hai và căn bậc ba của một số hữu tỉ.
Nội dung 3:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực
hiện HĐ3, luyện tập 3, và các ví dụ.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Sử dụng máy tính cầm tay để tìm căn bậc
- GV trình chiếu HĐ3 và hướng dẫn cho hai, căn bậc ba của một số hữu tỉ
HS thực hiện cách dùng MTCT để tính HĐ3
căn bậc hai, căn bậc ba của một số thực.
Hướng dẫn thực hiện (SGK-tr.51+52)
- HS đọc – hiểu Ví dụ 10 theo hướng dẫn Ví dụ 10: SGK-tr.52
của SGK.
Hướng dẫn giải: SGK-tr.52
Sử dụng MTCT để tính giá trị (đúng hoặc
gần đúng) của:
a) √ 0,35;
b) √3 −512
- HS thực hiện Luyện tập 3
Luyện tập 3
Sử dụng MTCT để tính giá trị (đúng hoặc a)
gần đúng) của:

GV: Nguyễn Văn Phú

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp
a) √ 2,37;

b)


3

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9

−7
11

+ GV mời 2 HS đọc đáp án.

b)
- GV trình chiếu Ví dụ 11 và yêu cầu HS
thảo luận nhóm theo bàn để thực hiện yếu
cầu.
+ GV mời 2 HS trình bày cách thực hiện.
+ Sau đó, GV trình chiếu lời giải SGK và Ví dụ 11: SGK-tr.52
Hướng dẫn giải: SGK-tr.53
giảng giải cách thực hiện cho HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Cách sử dụng máy tính cầm tay để tính
tỉ số lượng giác.
Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS sử
dụng được máy tính cầm tay để tính căn bậc hai và căn bậc ba.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1-5 (SGK – tr.54), HS trả lời
các câu hỏi trắc nghiệm.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Căn bậc hai của một số thực a không âm là:
A. số thực x sao cho x 2=a
B. số thực x sao cho x=a 2
C. số thực a sao cho a=x 2
D. số thực a sao cho a=x
Câu 2. Với a ≥ 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?
2
A. a=√ a
B. ( √ a ) =a C. a 2=−a
D. √ a=−√ a
Câu 3. Với hai số a , b . Chọn khẳng định đúng
A. Nếu a> b thì √3 a< √3 b
B. Nếu a< b thì √3 a< √3 b
C. Nếu a=b thì √3 a< √3 b
D. Nếu a ≥ b thì √3 a< √3 b
Câu 4. Tính √3 125 a3 ta được
A. −5 a
B. 5 a
C. 15 a
D. 15 a2

GV: Nguyễn Văn Phú

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9

Câu 5. Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 5 …. √ 50−2
A. ≥
B. >
C. =
D. <
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
D
A
B
B
B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành
các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú
ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng.
Kết quả:
1. a) Đúng;
b) Đúng;
c) Sai;
d) Đúng;
e) Đúng
2.
a) Căn bậc hai của 289 là −17 và 17;
b) Căn bậc hai của 0,81 là −0,9 và 0,9
c) Căn bậc hai của 1,69 là −1,3 và 1,3;

d) Căn bậc hai của

3.
a) √3 1331=11
4.

b) √3 −27=−3 c) √3 −0,216=−0,6

√ √



d) 3

49
−7
7


121
11
11

8
2
=
343 7

4 3
> nên 4 > 3
3 4
3
4
b) Ta có 0,7=√ 0,49. Do 0,48< 0,49 nên √ 0,48< √ 0,49 hay √ 0,48<0,7
c) Do −45>−50 nên √3 −45> √3 −50
d) Ta có −10=√3 −1000 .
Do −1000←999 nên √3 −1000< √3 −999 hay −10< √3 −999

a) Do

5.
a) Ta có:
2
( 2− √3 )( 2+ √ 3 ) =22−( √ 3 ) =4−3=1
b) Ta có:

( √3 2+1 ) [ ( √3 2 ) −√3 2+1 ]=( √3 2 ) +13 =2+ 1=3
2

3

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 1-5 (SGK – tr.54).
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6-9 (SGK – tr.54).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

GV: Nguyễn Văn Phú

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.

O A 2= √ 1 + 1 = √ 2 ;
2

2


O A =√( √ 3 ) +1 =2
2

2

3

2

O A 3= ( √ 2 ) +1 =√ 3
4

O A 5=√ 2 +1 =√ 5
=> O A n=√ n
Do đó, O A 6= √6 ; O A 7= √7 ; O A 8=√ 8 ; O A 9=√ 9=3 ; O A10= √10 ;
O A 11=√ 11; O A 12=√ 12; O A 13 =√ 13 ; O A14 =√ 14 ; O A15= √15 ;
O A 16=√ 16=4 ; O A 17 =√ 17
2

2

7.
Gọi độ dài nền của Kim tự tháp đó là a (m, a> 0)
Ta có: a 2=53 052 => a=√ 53052≈ 230,3 (m)
Vậy độ dài nền của Kim tự tháp là 230,3 m.
8.

Gọi các điểm biểu diễn như hình vẽ sau:

B

GV: Nguyễn Văn Phú

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

A

Kế hoạch bài dạy môn Toán 9

C

o
^
Xét ∆ ABC vuông tại A có C=45
nên ∆ ABC vuông cân tại A
=> AB= AC=4,5 m
Chiều cao phần ngọn bị gãy BC là:
BC= √ A B2 + A C2= √ 4,52+ 4,52 ≈ 6,4 (m)
Vậy chiều cao của cây là: AB+ BC ≈ 4,5+6,4=10,9(m)

9.
Gọi độ dài cạnh của khối bê tông là a (cm) với a> 0
Ta có: a 3=220 348 => a=√3 220348 ≈60,4 cm
Vậy độ dài cạnh của khối bê tông đó là 60,4 cm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích
cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Một số phép tính về căn bậc hai của số thực.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: SBT Toán 9 tập 1
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………......

GV: Nguyễn Văn Phú

Năm học: 2024-2025
 
Gửi ý kiến