Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG, BIỂU ĐỒ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhị Hà
Ngày gửi: 05h:40' 12-02-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH&THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
TỔ : TOÁN -TIN

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Nhị Hà

MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRÊN BẢNG, BIỂU ĐỒ
Môn Toán 9
Thời gian thực hiện 05 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
– Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu
đồ dạng cột/cột kép (column chart), biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
– Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số
liệu đã được biểu diễn trong những ví dụ đơn giản.
– Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.
II. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên bảng, biểu đồ
2/ Năng lực:
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học Năng lực toán học thành phần
-So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã Năng lực giao tiếp toán học
cho.
- Thông qua các thao tác như: đọc, phân tích đề bài, kẻ bảng, kẻ biểu đồ Năng lực Tư duy và lập luận
( đoạn thẳng, cột đơn, cột kép, hình tròn )
toán học.
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực mô hình hóa toán học
3/ Phẩm chất.
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của
GV.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/Giáo viên:
- Lap top, SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình
ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Phiếu học tập:
2/Học sinh:
Thiết bị học tập, SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, kết quả trên phiếu học tập.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại kiến thức cũ, đồng thời kích thước hứng thú với tiết học mới
b. Nội dung: vấn đề mở đầu
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm
Nội dung - Sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
Ở các lớp dưới, chúng ta đã làm quen với việc Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu thu được GV yêu cầu học sinh làm bài nhanh
-HS quan sát và chú ý lắng
ở dạng bảng, biểu đồ thống kê.
sau:
nghe, phân tích bài toán
Làm thế nào để mô tả và biểu diễn dữ liệu trên - GV, hướng dẫn HS và yêu cầu HS GV đưa ra
các bảng, biểu đồ?
trả lời.
Lời giải:
Sau bài học này, chúng ta sẽ trả lời được câu Kết luận, nhận định:
Báo cáo, thảo luận:
hỏi trên như sau:
-GV đánh giá kết quả của HS.
-Hs trả lời câu hỏi lựa

– Để biểu diễn dữ liệu trên bảng thống kê, ta có
thể làm như sau:
Bước 1. Các đối tượng thống kê lần lượt được
biểu diễn ở cột đầu tiên, trong khi các tiêu chí
thống kê lần lượt được biểu diễn ở dòng đầu
tiên hoặc ngược lại.
Bước 2. Các số liệu thống kê theo chí của mỗi
đối tượng thống kê lần lượt được biểu diễn ở
dòng (hoặc cột) tương ứng.
– Để biểu diễn dữ liệu trên biểu đổ cột, ta có
thể làm như sau:
Bước 1. Vẽ hai trục vuông góc với nhau
⦁ Trên trục nằm ngang: biểu diễn các đối tượng
thống kê
⦁ Trên trục thẳng đứng: xác định độ dài đơn vị
để biểu diễn số liệu thống kê và cần chọn độ
dài đơn vị thích hợp với số liệu
Bước 2. Tại vị trí các đối tượng thống kê trên
trục nằm ngang, vẽ những cột hình chữ nhật:
cách đều nhau; có cùng chiểu rộng; có chiểu
cao thể hiện số liệu thống kê theo tiêu chí của
mỗi đối tượng thống kê
Bước 3. Hoàn thiện biểu đổ: ghi tên các trục và
ghi số liệu tương ứng trên mỗi cột (nếu cần).

- GV vào bài mới: các lớp dưới chọn.
chúng ta đã làm quen với việc mô tả -Hs khác nhận xét
và biểu diễn dữ liệu vào bảng, biểu
đồ thích hợp ở dạng: bảng thống kê,
biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột / cột
kép, biểu đồ đoạn thẳng; biểu đồ
quạt tròn.

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a.Mục tiêu: Hs biết vẽ được biểu đồ.
b. Nội dung: Biểu diễn dữ liệu trên bảng thống kê và biêủ đồ tranh. Biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ cột, biểu đồ cột
kép. Biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ đoạn thẳng. Biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ hình quạt tròn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Cách thức tổ chức: Hoạt động nhóm, cá nhân
Nội dung - Sản phẩm
Vai trò của giáo viên
Nhiệm vụ của học sinh
I. Biểu diễn dữ liệu trên bảng thống kê và
Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ:
biêủ đồ tranh.
- HS thực hiện HĐ1.
- HS theo dõi SGK, chú ý
1.Một số dạng bảng, biểu đồ thống kê
Từ kết quả HĐ1, GV dẫn dắt HS đến nghe, tiếp nhận kiến thức,
Để biểu diễn dữ liệu trên bảng thống kê, ta có cách vẽ bảng thống kê.
hoàn thành các yêu cầu,
- HS thực hiện nhận diện các dạng thảo luận nhóm.
thể làm như sau:
biểu đồ.
- GV quan sát hỗ trợ.
Bước 1. Các đối tượng thống kê lần lượt được - HS quan sát, nghe giảng VD 1, VD
biểu diễn ở cột đầu tiên, tong khi các 2
Báo cáo, thảo luận:
tiêu chí thống kê lần lượt được biểu - HS thực hiện LT1.
- HS trả lời trình bày
diễn ở dòng đầu tieen hoặc ngược lại
miệng/ trình bày bảng, cả
lớp nhận xét.
Bước 2. Các số liệu thống kê theo tiêu chí của
- GV đánh giá, dẫn dắt,
mỗi đối tượng thống kê lần lượt được
chốt lại kiến thức.
biểu diễn ở dòng (hoặc cột) tương ứng.
VD1: (sgk)
VD2: (sgk)
Để biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ tranh, ta Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
có thể làm như sau:
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép

Bước 1. Các đối tượng thống kê được biểu đầy đủ vào vở.
diễn ở cột đầu tiên của bảng thống kê
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 2. Chọn biểu tượng để biểu diễn số
liệu thống kê. Các biểu tượng đó được
trình bày ở dòng cuối cùng trong bảng
thống kê
Bước 3. Số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi
đối tượng thống kê đươc biểu diễn bằng các
biểu tượng ở dòng tương ứng trong bảng thống

LT1:

II. Biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ cột, biểu đồ
cột kép

Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện HĐ2, 3
GV giúp HS lựa chọn số liệu phù
hợp đề biểu diễn vào bảng biểu hoặc
biểu đồ
- GV chú ý cho HS cách viết và biểu
diễn
- HS thực hiện lựa chọn dữ liệu.
- Từ đó rút ra Nhận xét:
-HS quan sát, nghe giảng VD 3, 4
- Để biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ cột, ta có - HS thực hiện LT2
thể làm như sau:
Bước 1.Vẽ hai trục vuông góc với nhau
- Trên trục nằm ngang: biểu diễn các đối tượng
Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
thống kê
- Trên trục thẳng đứng: xác định độ dài đơn vị nhận xét quá trình hoạt động của các
để biểu diễn số liệu thống kê và cần chọn độ HS
- Từ kết quả HĐ2, GV dẫn dắt HS
dài đơn vị thích hợp với số liệu
Bước 2. Tại vị trí các đối tượng thống kê trên đến cách vẽ biểu đồ cột.
trục nằm ngang, vẽ những cột hình chữ nhật: - HS nhắc lại nội dung các bước để
cách đều nhau; có cùng chiều rộng; có chiều vẽ Biểu đồ cột và ghi lại vào vở.
cao thể hiện số liệu thống kê theo tiêu chí của
mỗi đối tượng thống kê
Bước 3. Hoàn thiện hiểu đồ: ghi tên các trục và
ghi số liệu tương ứng trên mỗi cột (nếu cần).
Ví dụ 3: (SGK)
Luyện tập 2: (SGK)
Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên là:
Biểu đồ cột biểu diễn các số liệu đó như sau:

Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy
nghĩ, áp dụng kiến thức
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời trình bày miệng/
trình bày bảng, cả lớp nhận
xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
chốt lại kiến thức.

Cách vẽ biểu đồ cột kép tương tự như cách vẽ
biểu đồ cột. Nhưng tại vị trí ghi mỗi đối tượng
trên trục ngang, ta vẽ hai cột sát nhau thể hiện
hai loại số liệu của đối tượng đó. Các cột thể
hiện số liệu theo cùng một tiêu chí thống kê
của các đối tượng hường được tô cùng màu để
thuận tiện cho việc đọc biểu đồ.
Ví dụ 4: (SGK)
Luyện tập 3:
Bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên như
sau:

Biểu đồ cột kép biểu diễn các số liệu trên
như sau:

Nội dung - Sản phẩm
III.Biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ đoạn
thẳng

Vai trò của giáo viên
Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS thực hiện HĐ4

Nhiệm vụ của học sinh
Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy

GV giúp HS cách dựa và dữ liệu đề
bài cho có thể biểu diễn dưới các
dạng bảng biểu hoặc biểu đồ thích
hợp.
- Từ đó rút ra Nhận xét
-HS quan sát, nghe giảng VD 5,
- HS làm luyện tập 4
Để biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ đoạn thẳng, ta Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các
có thể làm như sau:
HS, cho HS nhắc lại quy tắc nhân hai
Bước 1. Vẽ hai trục vuông góc với nhau tại
đơn thức, nhân đơn thức với đa thức,
điểm
nhân hai đa thức.
- Trên trục nằm ngang: mỗi đối tượng thống kê
được đánh dấu bằng một điểm và các điểm này
thường được vẽ cách đều nhau
- Trên trục thẳng đứng: xác định độ dài đơn vị
để biểu hiện số liệu thống kê và cần chọn độ
dài đơn vị thích hợp với số liệu, đánh dấu điểm
theo tiêu chí của đối tượng thống kê tương ứng
Bước 2. Với mỗi đối tượng thống kê, ta tiếp
tục:
- Xác định điểm
đánh dấu số liệu thống kê
trên trục thẳng đứng của đối tượng thống kê đó
- Kẻ bằng nét đứt một đoạn thẳng có độ dài
bằng
, vuống góc với trục nằm ngang và đi
qua điểm đánh dấu đối tượng thống kê đó trên
trục nằm ngang. Đầu mút trên của đoạn thẳng
đó là điểm mốc của đối tượng thống kê
Bước 3. Vẽ đường gấp khúc gồm các đoạn
thẳng nối liên tiếp các điểm mốc
Bước 4. Hoàn thiện biểu đồ: ghi tên các trục và
ghi số liệu tương ứng trên mỗi điểm mốc (nếu
cần).
Ví dụ 5: (SGK)
Luyện tập 4: (SGK)
Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên như
sau:

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu trên
như sau:

nghĩ, vận dụng quy tắc
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm trình
bày.
+ Các HS khác nhận xét,
bổ sung cho nhau.

- Nhận xét: Để biểu diễn sự thay đổi số liệu
của các đối tượng thống kê theo thời gian, ta
thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.
IV.Biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ hình quạt
Chuyển giao nhiệm vụ:
tròn.
- HS thực hiện HĐ4
GV giúp HS cách dựa và dữ liệu đề
bài cho có thể biểu diễn dưới các
dạng bảng biểu hoặc biểu đồ thích
hợp.
- Từ đó rút ra Nhận xét
-HS quan sát, nghe giảng VD 6, 7
- HS làm luyện tập 5
Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
nhận xét quá trình hoạt động của các
HS, cho HS nhắc lại quy tắc nhân hai
đơn thức, nhân đơn thức với đa thức,
nhân hai đa thức.
Để vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các số
liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm, ta có
thể làm như sau:
Bước 1. Vẽ đường tròn tâm

bán kính

Bước 2. Chuyển đổi số liệu của một đối tượng
thống kê (tính theo tỉ số phần trâm) vẽ
số đo cung tương ứng với đối tượng
thống kê đó (tính theo độ) dựa trên
nguyên tắc sau:
tương ứng với
Các số đo cung tương ứng với các đối tượng
thống kê được cho ở bảng sau:
Chú ý:
Bước 3. - Vẽ tia gốc
đứng

theo phương thẳng

- Căn cứ vào Bảng 7, sử dụng thước
thẳng và thước đo độ, vẽ theo chiều
quay cảu kim đồng hồ các cung
lần lượt có số
đo là
. Khi đó cung

số
đo
là:

Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy
nghĩ, vận dụng quy tắc
hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các
thành viên trao đổi, đóng
góp ý kiến và thống nhất
đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các
yêu cầu của GV, chú ý bài
làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm trình
bày.
+ Các HS khác nhận xét,
bổ sung cho nhau.

Bước 4. Hoàn thiện biểu đồ: ghi tên đối tương
thống kê vào hình quạt tương ứng; ghi
số liệu tương ứng trên mỗi hình quạt;
các hình quạt được màu khác nhau
(nếu cần) và xóa đi những thông tin
không cần thiết trong biểu đồ.
Chú ý: Bán kính
của đường tròn
được vẽ ở Bước 1 nên chọn phù hợp với tính
thẩm mĩ của biểu đồ.
Ví dụ 6: (SGK)
Ví dụ 7: (SGK)
Luyện tập 5
Bảng thống kê kết quả thăm dò ý kiến của 500
người mua hàng về màu sơn mà người mua yêu
thích như sau:

Chuyển đổi số liệu thống kê ở bảng trên về số
liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm, ta có
bảng sau:

Căn cứ vào bảng trên, ta có biểu đồ hình quạt
biểu diễn các dữ liệu thống kê đã cho như sau:

- Nhận xét:
 Biểu đồ hình quạt tròn cho phép nhận biết
nhanh chóng mỗi đối tượn thống kê chiếm
bao nhiêu phần trăm trong tổng thống kê.
 Bảng thống kê hoặc biểu đồ cột cho phép
nhận biết nhanh chóng số liệu thống kê
(theo tiêu chí) của mỗi đối tượng thống kê
và so sánh các số liệu đó.
 Để vẽ biểu đồ hình quạt tròn từ bảng thống

kê (hoặc từ biểu đồ), trước hết từ các số liệu
ở bảng đó (hoặc ở biểu đồ cột đó) cần xác
định các số đo cung tương ứng với các đối
tượng thống kê.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b. Nội dung: bài tập 1 ;2 ;3 ;4 (SGK ).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong bài tập 1, 2,3, 4 (SGK – 14, 15).
d. Cách thức tổ chức: Hoạt động cá nhân; hoạt động nhóm.
Bài 1 trang 14 Toán 9 Tập 2: Kim ngạch xuất Chuyển giao nhiệm vụ:
khẩu (đơn vị: nghìn đô la Mỹ) của Việt Nam
- GV tổng hợp, nhắc nhở HS ghi
trong sáu tháng cuối năm 2022 lần lượt là: 31
nhớ.
309 161; 35 257 448; 29 748 102; 30 597 155; - GV tổ chức cho HS hoàn thành
29 250 026; 29 110 462. (Nguồn:
BT1; BT2; BT3, BT 4(SGK – tr14,
https://www.gso.gov.vn)
15).
Hãy lập bảng thống kê biểu diễn các số liệu đó. (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và
Lời giải:
gọi HS nêu phương pháp làm)
Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên là:
.

Bài 2 trang 14 Toán 9 Tập 2: Khối lượng thịt
lợn bán được trong các tháng 8, 9, 10, 11, 12
năm 2022 của một hệ thống siêu thị lần lượt là:
10 tạ; 10 tạ; 25 tạ; 20 tạ; 35 tạ.
) Hãy lập bảng thống kê biểu diễn các số liệu
đó.
b) Vẽ biểu đồ tranh biểu diễn các số liệu đó.
Lời giải:
a) Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên là:

b) Biểu đồ tranh biểu diễn các số liệu trên như
sau:

Thực hiện nhiệm vụ: HS
quan sát và chú ý lắng
nghe, có thể thảo luận
nhóm đôi, thảo luận nhóm
4 hoàn thành các bài tập
GV yêu cầu

Bài 3 trang 14 Toán 9 Tập 2: Bảng 13 biểu
diễn số lượng các loại gạo đã bán trong tháng
01/2023 của một đại lí kinh doanh gạo:
Biểu đồ cột biểu diễn các số liệu trên như sau:

Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay
mắc phải khi HS thực hiện bài tập và
tính toán chính xác nhất.

Báo cáo, thảo luận: Mỗi
BT GV mời đại diện 2trình bày bảng. Các HS
khác chú ý hoàn thành bài,
theo dõi nhận xét bài các
bạn trên bảng

Bài 4 trang 14 Toán 9 Tập 2: Bảng 14 thống
kê chiều cao trung bình cho trẻ em từ 7 đến 10
tuổi theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO):
Biểu đồ cột kép biểu diễn số liệu trên như sau:

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học
qua việc giải quyết vấn đề toán học
b. Nội dung: bài tập 5 ; 6; 7 (SGK ).
c. Sản phẩm: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài tập GV giao.
d. Cách thức tổ chức: Hoạt động cá nhân; hoạt động nhóm.
Bài 5 trang 15 Toán 9 Tập 2: Dựa theo nguồn Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ: HS
https://www.worldometers.info, bạn Bình
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi,
quan sát và chú ý lắng
thống kê dân số Việt Nam (đơn vị: người) qua nhóm, hoặc cá nhân hoàn thành các
nghe, thảo luận nhóm hoàn

các năm 1921, 1960, 1980, 1990, 2000 và 2020
lần lượt là: 16 triệu; 33 triệu; 540 trăm nghìn;
68 triệu; 80 triệu; 97 triệu.
a) Nếu vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số
liệu đó thì số liệu nào được viết chưa hợp lí?
b) Viết lại dãy số liệu thống kê trên và vẽ biểu
đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu đó.
Giải
a) Nếu vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số
liệu đó thì các số liệu cần được viết dưới dạng
cùng một đơn vị đo, do đó số liệu 540 trăm
nghìn được viết chưa hợp lí.
b) Ta viết lại dãy số liệu thống kê trên như sau:
Dân số Việt Nam (đơn vị: người) qua các năm
1921, 1960, 1980, 1990, 2000 và 2020 lần lượt
là: 16 triệu; 33 triệu; 54 triệu; 68 triệu; 80 triệu;
97 triệu.
Bảng thống kê biểu diễn số liệu trên như sau:

thành yêu cầu.

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu trên
như sau:

Bài 6 trang 15 Toán 9 Tập 2: Bảng 15 thống
kê dân số thế giới phân theo các châu lục tính
đến tháng 7/2021:
Lời giải:
Tổng số dân thế giới tính đến tháng 7/2021 là:
744 + 4 651 + 1 027 + 1 373 + 43 = 7 838
(triệu người).
Chuyển đổi số liệu thống kê ở bảng trên về số
liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm, ta có
bảng sau:

Từ các số liệu thống kê tính theo tỉ số phần
trăm ở bảng trên, ta có các số đo cung tương
ứng với các đối tượng thống kê ở bảng sau:
Căn cứ vào bảng trên, ta có biểu đồ hình quạt
biểu diễn các dữ liệu thống kê đã cho như sau:

Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức và lưu ý thái độ tích cực, khi
tham gia HĐ nhóm và lưu ý lại một
lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.

Báo cáo, thảo luận: GV
mời đại diện các HS giơ
tay lên bảng trình bày.

Bài 7 trang 15 Toán 9 Tập 2: Biểu đồ cột ở
Hình 14 biểu diễn số người tham gia bảo hiểm
y tế (BHYT) của Việt Nam ở một số năm trong
giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019.
Lời giải:
a) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn những dữ liệu
thống kê trên như sau:

b) Tỉ số phần trăm của số người tham gia bảo
hiểm y tế của nước ta năm 2019 so với năm
2010
là: 8574540052407100⋅100%≈163,61%.85  
745  40052  407  100⋅100%≈163,61%.
Từ năm 2010 đến năm 2019, số người tham gia
bảo hiểm y tế của nước ta tăng lên khoảng
163,61% – 100% = 63,61% < 65%.
Vậy nhận định của người đó là sai.

TỔNG KẾT
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài mới: "§2. TẦN SỐ, TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI".
 
Gửi ý kiến