Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST. VAN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:16' 21-03-2025
Dung lượng: 145.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2023 – 2024
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
*Ngữ liệu: Sử dụng ngữ liệu từ các văn bản ngoài chương trình SGK.
Yêu cầu:
- Xác định thể loại, đặc điểm của thể loại, phương thức biểu đạt.
- Nêu thông điệp, bài học và vận dụng vào việc làm cụ thể…
- Văn nghị luận.
- Truyện cười.
- Hài kich
- Văn nghị luận bàn về vấn đề đời sống.
- Kể lại một hoạt động.
* Tiếng Việt :
- Đoạn văn trong văn bản.
- Từ toàn dân, từ địa phương.
- Nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn.
- Trợ từ, thán từ
I. TRI THỨC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Văn Nghị luận
- Luận đề và luận điểm trong văn nghị luận
+ Luận đề: là vấn đề chính được nêu ra để bàn luận trong văn bản nghị luận.
+ Luận điểm: là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề.
Trong văn bản nghị luận, luận đề được thể hiện bằng luận điểm và làm sáng tỏ bằng lí lẽ,
dẫn chứng.
-. Bằng chứng khách quan và ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết trong văn nghị
luận
- Bằng chứng khách quan là những thông tin khách quan, có thể kiểm chứng được trong
thực tế.
- Ý kiến đánh giá chủ quan: là những nhận định, suy nghĩ, phán đoán theo góc nhìn chủ
quan của người viết, thường ít có cơ sở kiểm chứng. Do vậy, để giảm tính chủ quan trong đánh
giá, giúp ý kiến trở nên đáng tin cậy, người viết cần đưa ra được các bằng chứng khách quan.
- Có thể phân biệt hai khái niệm này dựa vào bảng sau:
Bằng chứng khách quan
Ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
Là các ý kiến chủ quan như: quan điểm cá nhân về một vấn đề
Là các thông tin khách quan đang tranh cãi, dự đoán về tương lai, đánh giá chủ quan về sự
như: số liệu, thời gian, nơi việc, hiện tượng; có thể có được diễn đạt bằng các cụm từ như:
chốn, con người và sự kiện… tôi cho rằng, tôi thấy… hoặc các tính từ thể hiện sự đánh giá
chủ quan.
Dựa trên những thí nghiệm,
nghiên cứu, có nguồn đáng Dựa trên cảm nhận, cách nhìn, diễn giải của cá nhân; không có
tin cậy, có thể xác định đúng, cơ sở để kiểm chứng.
sai dựa vào thực tế.
2. Truyện cười
Truyện cười là thể loại tự sự dân gian chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích giải
trí, hoặc phê phán, châm biếm, đã kích những thói hư, tật xấu trong cuộc sống. Truyện cười là
một trong những biểu hiện sinh động cho tính lạc quan, trí thông minh sắc sảo của tác giả dân
gian.
- Cốt truyện thường xoay quanh những tình huống, hành động có tác dụng gây cười. Cuối
truyện thường có sự việc bất ngờ, đẩy mâu thuẫn đến đỉnh điểm, lật tẩy sự thật, từ đó tạo ra
tiếng cười.
1

Bối cảnh thường không được miêu tả cụ thể, tỉ mỉ, có thể là bối cảnh không xác định, cũng có
thể là bối cảnh gần gũi, thân thuộc thể hiện đặc điểm thiên nhiên, văn hoá, phong tục gắn với
từng truyện.
- Nhân vật thường có hai loại:
Loại thứ nhất thường là những nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã hội như: lười
biếng, tham ăn, keo kiệt,... hoặc mang thói xấu gắn với bản chất của một tầng lớp xã hội cụ thể.
Đây chính là những đối tượng mà tiếng cười hướng đến. Bằng các thủ pháp trào phúng, tác giả
dân gian biến các kiểu nhân vật này thành những bức chân dung hài hước, lạ đời, tạo nên tiếng
cười vừa mang ý nghĩa xã hội vừa có giá trị thẩm mĩ.
Loại thứ hai thường là những nhân vật tích cực, dùng trí thông minh, sự sắc sảo, khôn
ngoan để vạch trần, chế giễu, đả kích những hiện tượng và những con người xấu xa của xã hội
phong kiến (truyện Trạng Quỳnh, Xiển Bột,...) hoặc dùng khiếu hài hước để thể hiện niềm vui
sống, tinh thần lạc quan trước sự trù phủ của môi trường thiên nhiên hay những thách thức do
chính môi trường sống mang lại (truyện Bác Ba Phi,...).
- Ngôn ngữ thường ngắn gọn, súc tích, hài hước, mang nhiều nét nghĩa hàm ẩn,... Các
thủ pháp gây cười khá đa dạng, linh hoạt. Dưới đây là một số thủ pháp thường gặp:
1. Tạo tình huống trào phúng bằng một trong hai cách sau hoặc kết hợp cả hai cách:
a. Tô đậm mâu thuẫn giữa bên trong và bên ngoàigiữa thật và giảgiữa lời nói hành động.
b. Kết hợp khéo léo lời người kể chuyện và lời nhân vật hoặc lời của các nhân vật
tạo nên những liên tưởng, đối sảnh bất ngờ, hải hước, thú vị
2. Sử dụng các biện pháp tu từ giàu tính trào phúng (lối nói khoa trương, phóng đại chơi
chữ,...)
3/ Hài kịch

Hài kịch là một thể loại kịch dùng biện pháp gây cười để chế giễu các tính cách
và hành động xấu xa, lỗ bịch, lỗi thời của con người.Lão hà tiện Tác tuyp (Tartuffe)
Trưởng giả học làm sang của Mô-li-e (Molière)... là những kiệt tác về hài kịch. Hài kịch
mang đầy đủ các đặc điểm chung của kịch, đồng thời thể hiện đặc điểm riêng qua các
yếu tố như: nhân vật, hành động, xung đột, lời thoại, thủ pháp trào phùng....
Nhân vật của hài kịch là đối tượng của tiếng cười, gồm những hạng người hiện
thân cho các thói tật xấu hay những gì thấp kém trong xã hội. Tính cách của nhân vật hài
kịch được thể hiện qua những biển cổ dẫn đến sự phơi bày, phê phán cái xấu. Hành động
trong hài kịch là toàn bộ hoạt động của các nhân vật (bao gồm lời thoại, điệu bộ, cử
chỉ...) tạo nên nội dung của tác phẩm hải kịch. Hành động thể hiện qua lời thoại dưới các
dạng: tấn công – phân công; thăm dò – làng tránh; chất vấn – chối cãi; thuyết phục – phủ
nhận/ bác bỏ, cầu xin – từ chối,... Mọi hành động lớn nhỏ trong kịch nói chung, hải kịch
nói riêng đều dẫn tới xung đột và giải quyết xung đột; qua đó, thể hiện chủ đề của tác
phẩm.
Xung đột kịch thường này sinh dựa trên sự đối lập, mâu thuẫn tạo nên tác động
qua lại giữa các nhân vật hay các thể lực. Có nhiều kiểu xung đột, xung đột giữa cái cao
cả với cải cao cả, giữa cái cao cả với cái thấp kém, giữa cải thấp kém với cái thấp kém,...
Trong hài kịch, do đặc điểm, tính chất của các nhân vật xung đột thường diễn ra giữa cái
thấp kém với cái thấp kém. Ví dụ: xung đột giữa những kẻ có mưu đồ đen tối với nhau
hay xung đột giữa thói keo kiệt, bủn xỉn của một kẻ cho vay nặng lãi với nhu cầu tiêu
pha lãng phi của những đứa con hư...
Lời thoại là lời của các nhân vật hải kịch nói với nhau (đối thoại) nói với bản thân
(độc thoại) hay nói với khán giả (bằng thoại) góp phần thúc đẩy xung đột hài kịch phát
triển.
Lời chỉ dẫn sân khấu là những lời chú thích ngắn gọn của tác giả biên kịch
(thường để trong ngoặc đơn) nhằm hướng dẫn, gợi ý về cách bài trí, xử lí âm thanh, ánh
2

sáng, việc vào – ra sân khấu của diễn viên thủ vai nhân vật cùng trang phục,hành động,
cử chỉ, cách nói năng của họ, ...
2/ Căn cứ để xác định chủ đề
Chủ đề là vấn đề chính mà tác phẩm muốn nêu lên qua một hiện tượng đời sống. Để xác
định chủ đề của tác phẩm văn họccần dựa trên nhiều yếu tố như nhan đề, hệ thống các
chi tiết và mối quan hệ giữa chúng trong tác phẩm; giọng điệu, ngôn từ. thái độ, tình
cảm, cảm xúc của chủ thể trở tỉnh (trong tác phẩm thơ); cách xây dựng nhân vật, cốt
truyện, sử dụng tình huống, hành động, xung đột,... (trong tác phẩm truyện và tác phẩm
kịch)
II. TRI THỨC TIẾNG VIỆT

1/ Đoạn văn
a. Khái niệm
- Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, thường do nhiều cân tạo thành, bắt đầu từ chữ viết
hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung
khái quát, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
b, Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp.
+ Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn; các
câu còn lại triển khai cụ thể ý của cây chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
+ Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi
tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
+ Đoạn văn song song là đoạn văn mà các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi
câu trong đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
+ Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn.
2. Từ tượng hình và từ tượng thanh, đặc điểm và tác dụng
a. Khái niệm:
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng
khiu, lom khom,…
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng hạn như khúc khích, róc
rách, tích tắc,…
b. Đặc điểm và tác dụng:
- Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả hình
ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh động, và cụ thể, thường được sử dụng trong các sáng tác
văn chương và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
3. Từ Hán Việt
Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán
Việt
- Một số yếu tố Hán Việt thông dụng có thể kết hợp với nhau, hoặc kết hợp với các yếu
tố khác để tạo thành từ Hán Việt:
4. Nghĩa Tường minh và nghĩa hàm ẩn.
Nghĩa tường minh là phần thông báo được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu, là
loại nghĩa chúng ta có thể nhận ra trên bề mặt câu chữ.
Nghĩa hàm ẩn là phần thông báo không được thể hiện trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
mà được suy ra từ câu chữ và ngữ cảnh. Đây là loại nghĩa mà người nói, người viết thật sự
muốn đề cập đến
Nghĩa hàm ẩn thường được sử dụng trong sáng tác văn chương và trong đời sống
5. Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương: chức năng và giá trị giao tiếp.
Từ ngữ toàn dân là từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất
định.

3

Trong các tác phẩm văn chương, điện ảnh, từ ngữ địa phương được dùng như một
phương tiện tu từ với mục đích tô đậm màu sắc địa phương và làm cho nhân vật trở nên chân
thật hơn, sinh động hơn

6. Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ
- Trợ từ là những từ chuyên dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của
người nói với người nghe hoặc với sự việc được nói đến trong câu
Ví dụ: những, có, chính, mỗi, đích, ngay, nhỉ, nhé, nha, nghen,...
Trợ từ không có vị trí cố định trong câu, có thể chia thành 2 loại trợ từ:
+Trợ từ nhấn mạnh (những, có, chính, mỗi, ngay) thường đứng trước các từ ngữ cần
được nhấn mạnh.
+ Trợ từ tình thái (tiểu từ tính thái) (à, ạ, nhỉ, nhé, nha, nghen, đấy, này,...) thường đứng
ở đầu câu hoặc cuối cuối, có tác dụng tạo kiểu câu nghi vấn , câu khiến, câu cảm thán
hoặc thể hiện thái độ đánh giá, tình cảm của người nói
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi
đáp. Có thể chia thành hai loại thán từ:
+ Thán từ bộc lộ cảm xúc (a, á, ô, ối, chà,...) dùng để bộc lộ các trạng thái tình cảm, cảm
xúc (vui mừng, ngạc nhiên, đau đớn, sợ hãi,...)
+ Thán từ gọi đáp (ơi, dạ, vâng, ừ....)
Thán từ thường đứng đầu câu và có khả năng tách ra tạo thành một câu đặc biệt. Khi sử
dụng thán từ, người nói thường dùng theo ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt tương ứng với tình
cảm, cảm xúc mà thán từ biểu thị,...
III/ TẠO LẬP VĂN BẢN
1. Viết bài văn nghị luận bàn về 1 vấn đề đời sống
- Bài văn NL về 1 vấn đề trong đời sống thuộc thể NLXH. Trong đó, người viết đưa ra kiến
của mình về một vấn đề gợi ra từ các hiện tượng, sự việc trong đời sống, hoặc một vấn đề
thuộc về lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống của con người.
- Yêu cầu đối với kiểu bài:
+ Nêu được vấn đề cần bàn luận.
+ Trình bày được ý kiến tán thành, phản đối của người viết với vấn đề cần bàn luận.
+ Đưa ra lí lẽ, bằng chứng xác thực, đa dạng để làm sáng tỏ cho ý kiến.
- Bố cục bài viết cần đảm bảo:
Mở bài: giới thiệu được vấn đề cần bàn luận và thể hiện rõ ràng kiến của người viết về vấn đề
ấy.
Thân bài:
- Giải thích vấn đề cần bàn luận.
- Phân tích thực trạng của vấn đề
- Giải thích các nguyên nhân dẫn đến vấn đề
- Nêu hậu quả của vấn đề
- Giải pháp khắc phục vấn đề
* Bài viết cần có lí lẽ sắc bén, dẫn chứng tiêu biểu khách quan
Kết bài: Khẳng định lại ý kiến và đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành động.
2. Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội
- Khái niệm
Bài văn kể lại một hoạt động xã hội thuộc kiểu văn bản tự sự. Trong bài văn đó, người viết kể
lại các sự kiện của hoạt động xã hội mà mình đã tham gia, có kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu
cảm, hoặc cả hai yếu tố này để tăng sự sinh động cho bài viết.
- Yêu cầu đối với kiểu văn bản
• Kể lại một hoạt động xã hội theo ngôi thứ nhất.
• Nêu được các thông tin cơ bản về hoạt động xã hội sẽ kể miêu tả quang cảnh, không gian, thời
gian diễn ra hoạt động.
4

• Kể lại chân thực các sự việc theo trình tự hợp lí.
• Kết hợp với yếu tố miêu tả hay biểu cảm, hoặc cả hai yếu tố để bài văn thêm sinh động, hấp
dẫn.
• Bố cục bài viết cần đảm bảo:
Mở bài: giới thiệu một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân suy nghĩ, tình cảm sâu sắc
Thân bài: Nêu những thông tin cơ bản về hoạt động xã hội sẽ kể miêu tả quang cảnh, không
gian, thời gian diễn ra hoạt động; kể lại các sự việc theo trình tự hoạt động xã hội; kết hợp yếu
tố miêu tả, biểu cảm
Kết bài: Khẳng định giá trị của hoạt động xã hội đã kể; nếu suy nghĩ, tình cảm sâu sắc mà hoạt
động gợi ra cho bản thân.
B. ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ 1

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Chúng ta ai cũng khao khát thành công. Tuy nhiên mỗi người định nghĩa thành công
theo cách riêng. Có người gắn thành công với sự giàu có về tiền bạc, quyền lực, tài cao học
rộng; có người lại cho rằng có một gia đình êm ấm, con cái nên người là thành công...vv.
Chung qui lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu
của mình.
Nhưng nếu suy ngẫm kỹ, chúng ta sẽ nhận ra rằng thật ra câu hỏi quan trọng không phải
là “Thành công là gì?” mà là “Thành công để làm gì?”. Tại sao chúng ta khát khao thành công?
Suy cho cùng, điều chúng ta muốn không phải bản thân thành công mà là cảm giác mãn nguyện
và dễ chịu mà thành công mang lại, khi chúng ta đạt được mục tiêu của mình. Chúng ta nghĩ
rằng đó chính là hạnh phúc. Nói cách khác, đích cuối cùng mà chúng ta nhắm tới thật ra là hạnh
phúc, còn thành công chỉ là phương tiện.
Quan niệm cho rằng thành công hơn sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận,
ảo tưởng. Trên thực tế, chúng ta chứng kiến biết bao nhiêu người thành công vượt bậc, nổi
tiếng và giàu có nhưng vẫn bất hạnh, trầm cảm, nhiều người bế tắc và phải tìm đến cái chết.
[…]
Hạnh phúc là cảm giác an nhiên tự tại, nó không phụ thuộc vào thành công hay thất bại
hay các yếu tố bên ngoài. [...] Những người hạnh phúc thường có tầm nhìn rộng mở, đa chiều.
Bởi vậy mà họ luôn nhận ra những khía cạnh tích cực của cuộc sống, họ nhìn thấy cơ hội trong
khó khăn thử thách.
Hạnh phúc tại tâm và hoàn toàn nằm trong tay ta. Thành công có thể đến rồi đi, nhưng
hạnh phúc luôn ở lại. Chúng ta có thể tìm được sự bình an trong tâm hồn và mở lòng đón nhận
mọi thành bại được mất, thịnh suy vinh nhục của cuộc đời. Và hơn hết hạnh phúc chân thật vốn
luôn sẵn có, bạn không phải tìm kiếm đâu xa. Một người biết trân trọng tri ân những gì mình
đang có thì luôn cảm thấy hạnh phúc và bằng lòng với hiện tại.
Bạn hãy để hạnh phúc trở thành nền tảng cuộc sống, là khởi nguồn giúp bạn thành công
hơn chứ không phải điều ngược lại! Đó chính là “bí quyết” để bạn có một cuộc sống thực sự
thành công.
(Theo: http://songhanhphuc.net/tintuc)
Câu 1: Ngữ liệu thuộc kiểu văn bản nào?
Câu 2: Xác định luận đề, hệ thống luận điểm của văn bản?
Câu 3: Xác định câu văn thể hiện bằng chứng khách quan và ý kiến đánh giá chủ quan của
người viết trong đoạn văn sau:
Quan niệm cho rằng thành công hơn sẽ giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ
nhận, ảo tưởng. Trên thực tế, chúng ta chứng kiến biết bao nhiêu người thành công vượt bậc,
nổi tiếng và giàu có nhưng vẫn bất hạnh, trầm cảm, nhiều người bế tắc và phải tìm đến cái
chết.
Câu 4: Đoạn văn “Chúng ta ai cũng… mục tiêu của mình.” Được viết theo kiểu đoạn văn nào?
Xác định câu chủ đề và vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn (nếu có)?
5

Câu 5: Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản trên?
Câu 6: Từ vấn đề mà văn bản nêu lên, em hãy đưa ra những giải pháp để cuộc sống con người
ngày càng hạnh phúc hơn. GỢI Ý TRẢ LỜI:
Đọc hiểu
ĐỀ 1
Câu 1. Kiểu văn bản: Nghị luận
Câu 2. - Luận điểm
+ Thành công là đạt được những điều mong muốn, hoàn thành mục tiêu của mình.
+ Thành công là phương tiện để ta tiến tới hạnh phúc.
+ Thành công hơn giúp ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận.
+ Hạnh phúc là cảm giác an nhiên tự tại, không phụ thuộc và yếu tố bên ngoài.
+ Hạnh phúc hoàn toàn nằm trong tay ta.
-> Luận đề: Hạnh phúc là nền tảng cuộc sống, khởi nguồn giúp bạn thành công.
Câu 3. – Bằng chứng khác quan: “Trên thực tế, chúng ta chứng kiến biết bao nhiêu người
thành công vượt bậc, nổi tiếng và giàu có nhưng vẫn bất hạnh, trầm cảm, nhiều người bế tắc
và phải tìm đến cái chết.”.
- Ý kiến đánh giá chủ quan của người viết: “Quan niệm cho rằng thành công hơn sẽ
giúp chúng ta hạnh phúc hơn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng.”?
Câu 4. - Kiểu đoạn văn quy nạp.
- Câu chủ đề: Chung qui lại, có thể nói thành công là đạt được những điều mong muốn,
hoàn thành mục tiêu của mình. Nẳm ở cuối đoạn
Câu 5. - Lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ luận điểm, các luận điểm đưa ra làm sáng tỏ luận đề.
Câu 6. Một số gợi ý gải pháp để cuộc sống con người hạnh phúc hơn
- Sống lạc quan.
- Học cách tha thứ.
- Bỏ những thói xấu
- Quan tâm đến những người xung quanh
- Xây dựng mục tiêu và phấn đấu đạt được mục tiêu của bản thân.
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

ĐỀ 2:

TREO BIỂN
Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng:
“Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI”
Biển vừa treo lên, có người qua đường xem cười bảo:
- Nhà này xưa nay quen bán cá ươn hay sao mà giờ phải đề là cá “TƯƠI”?
Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ “TƯƠI” đi. Hôm sau có người đến mua cá cũng nhìn
lên biển cười bảo:
- Người ta đến hàng hoa mua cá hay sao mà phải đề là “Ở ĐÂY”?
- Nhà hàng nghe có lí, bỏ ngay chữ “Ở ĐÂY” đi.
Cách vài hôm, lại có một người khách đến mua cá, cũng nhìn lên cái biển cười bảo:
- Ở đây chẳng bán cá thì bày ra để khoe hay sao mà phải đề là “CÓ BÁN”?
Nhà hàng nghe nói, lại bỏ ngay chữ “CÓ BÁN” đi. Thành ra biển chỉ còn mỗi một chữ
“CÁ”! Anh ta nghĩ bụng chắc từ bây giờ không ai còn bắt bẻ gì nữa. Vài hôm sau, người láng
giềng sang chơi nhìn cái biển nói:
- Chưa đi đến đầu phố đã ngửi thấy mùi tanh, đến gần nhà thấy đầy những cá, ai mà
chẳng biết là bán cá, còn đề biển làm gì nữa?
Thế là nhà hàng cất nốt cái biển.
(SGK ngữ văn 6 tập 1 NXB GD)
Câu 1: Nhân vật bị chê cười trong văn bản trên là ai? Thuộc loại nhân vật nào của truyện cười?
Câu 2: Thủ pháp gây cười của văn bản trên là gì?
Câu 3: Đặc điểm ngôn ngữ của văn bản là gì?
6

Câu 4: Tình huống truyện của văn bản là gì?
Câu 5: Đề tài của truyện Treo biển là gì?
Câu 6: Ý nghĩa của truyện Treo biển?
Câu 7: Xác định trợ từ trong câu “Nhà hàng nghe nói bỏ ngay chữ “TƯƠI” đi”?
Câu 8: Bài học từ truyện Treo biển là?
Câu 9: Nếu em là chủ quán, em sẽ tiếp thu hoặc phản bác các “góp ý” của mọi người như thế
nào? Qua đó em rút ra bài học gì về cách dùng từ?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Câu 1: - Nhân vật bị chê cười trong truyện là nhân vật nhà hàng bán cá.
- kiểu nhân vật mang thói xấu phổ biến trong xã hội.
Câu 2 : Tình huống gây cười đặc sắc; kết thúc bất ngờ.
Câu 3: Ngắn gọn, hài hước, mang nét nghĩa hàm ẩn.
Câu 4: Tình huống cực đoan, vô lí (bắt bẻ cái biển), và cách giải quyết một chiều không suy
nghĩ.
Câu 5: Đề tài: Thiếu chính kiến, lập trường tư tưởng không vững vàng
Câu 6: - Tạo nên tiếng cười hài hước vui vẻ, phê phán nhẹ nhàng những người hành động
thiếu chủ kiến.
- Người làm việc không suy xét kĩ, thiếu chủ kiến khi tiếp thu các ý kiến đóng góp
Câu 7: Trợ từ trong câu: ngay
Câu 8: - Không nên thụ động, ba phải
- Cần vững vàng hơn trước quyết định, quan điểm của bản thân.
- Cần tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác.
Câu 9: - Hs có thể đề xuất những ý kiến khác nhau nhưng cần có lí lẽ phù hợp và có sức thuyết
phục.
- Bài học về dùng từ: Dùng từ phải có nghĩa, có lượng thông tin cần thiết, không thừa,
không thiếu.
Đọc văn bản sau:

ĐỀ 3:

THÓI QUEN TRÌ HOÃN
Ngoài thời gian dành cho công việc, anh có khoảng 1-2 giờ mỗi ngày để lướt Facebook,
Zalo, xem phim, đọc báo, tán gẫu với bạn bè… Vậy mà, có mỗi việc vệ sinh cái máy giặt đã
mua cách đây một năm thì anh lại nấn ná hết ngày này qua tháng khác. Thi thoảng, chợt nhớ,
anh lại cười trừ “Định vệ sinh cái máy giặt mà mãi chưa làm được”. Anh tự trách và nhận ra
hình như mình đã mắc thói quen trì hoãn tự bao giờ.
Trì hoãn là thuật ngữ chỉ những hành vi, thói quen của con người theo hướng: hoãn lại, tạm
hoãn lại, tạm ngưng lại một hoạt động hoặc một công việc nào đó. Nói cách khác, trì hoãn là
lảng tránh những việc lẽ ra cần được tập trung giải quyết; là chờ đợi, để một thời gian sau đó
mới thực hiện; là thay thế bằng công việc khác quan trọng, yêu thích hơn… Chính sự trì hoãn
đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả công việc của bản thân, của mọi người cũng như
cuộc sống. Không phải ngẫu nhiên mà ông cha ta từng nhắc nhở: “Việc hôm nay chớ để ngày
mai”.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thói quen trì hoãn. Có người chủ quan, tự cao tự đại về
chính mình nên chùng chình, lãng phí thời gian. Có người chưa tập trung hết mình cho công
việc. Người lười biếng, nuông chiều bản thân quá mức, dễ phân tâm bởi nhiều thứ khác. Người
vì mệt mỏi, chán nản nên không biết bắt đầu công việc từ đâu và làm như thế nào… Ai cũng
nhận ra sự trì hoãn là không tốt nhưng lại ngại thay đổi, ngại sửa chữa, dần dà, nó trở thành thói
quen khó thay đổi.
Trì hoãn sẽ làm cho con người trở nên lười biếng, thui chột đi ý chí, nỗ lực, sự nhanh nhẹn,
hoạt bát vốn có dễ sinh ra thói quen bê trễ; thiếu kỉ luật, trách nhiệm đối với bản thân cũng như
cuộc sống. Có câu “Thói quen ban đầu giống như là sợi tơ của mạng nhện, sau nó sẽ là sợi dây
cáp”. Trì hoãn, nếu càng kéo dài thì hệ quả của nó sẽ càng nghiêm trọng.
7

Câu chuyện “Con ếch” là một ví dụ. Khi ta đặt con ếch vào xô nước nóng, tức thì nó sẽ
nhảy ra. Nhưng khi đặt nó vào xô nước lạnh rồi đặt xô nước lên bếp, đun sôi từ từ… con ếch sẽ
cảm thấy thoải mái và dễ chịu… cho đến khi nước trong xô nóng dần lên, lúc nó cảm thấy
không còn thoải mái nữa thì đã quá muộn. Điều này cho thấy rằng, cuộc sống luôn có nhiều
điều bất thường xảy ra ngoài ý muốn của chúng ta. Thế nên, thay vì trì hoãn để phải chấp nhận
và gánh lấy những hệ quả tiêu cực, hãy chủ động giải quyết công việc khi chưa quá muộn.
Bạn của anh là người nhiệt tình trong công việc, bất cứ công việc nào được giao phó, anh
cũng đều nhận nhiệm vụ. Chỉ có điều, tiến độ thực hiện công việc của anh thường rất chậm.
Lãnh đạo nhiều lần định cân nhắc anh lên vị trí cao hơn trong công ty nhưng vì thói quen trì
hoãn trong công việc của anh, lại thôi. Rõ ràng, “Sự trì hoãn là kẻ thù của thành công và cảm
giác tội lỗi khi không làm được điều gì đó luôn đánh cắp năng lượng của bạn” (Barbara
Corcoran). Trì hoãn không chỉ gây khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chung mà
còn khiến chúng ta bỏ lỡ đi nhiều cơ hội tốt để khẳng định giá trị bản thân mình. Quan trọng
hơn, chính thói quen trì hoãn đã khiến chúng ta tự đánh mất đi uy tín, niềm tin, sự tôn trọng từ
người khác.
Không ai khác ngoài chính bản thân bạn mới là người chủ động nắm bắt cơ hội và quyết
định thành công. Vì thế, khi đã xác định được mục tiêu, mỗi người hãy bắt tay ngay vào việc
thực hiện thay vì trì hoãn. Từ bỏ được thói quen trì hoãn, tôi tin cuộc sống của bạn sẽ giống
như một chiếc hộp chứa đựng nhiều món quà giá trị!
(XANH NGUYÊN Nguồn: Tạp chí VHNT số 501, tháng 6-2022)
Câu 1. “Thói quen trì hoãn” thuộc kiểu văn bản nào? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?
Câu 2: Viết văn bản này, tác giả hướng tới mục đích gì?
Câu 3: Trong VB, tác giả đã sử dụng các bằng chứng lấy từ nguồn nào?
Câu 4: Xác định luận đề của VB “Thói quen trì hoãn”.
Câu 5: Nối cột A với cột B, xác định luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong đoạn văn số 3?
A
1.
Luận
điểm

B
a. Có người chủ quan, tự cao tự đại về chính mình nên chùng chình, lãng
phí thời gian.
- Có người chưa tập trung  hết mình cho công việc.
- Người lười biếng, nuông chiều bản thân quá mức, dễ phân tâm bởi
nhiều thứ khác.
- Người vì mệt mỏi, chán nản nên không biết bắt đầu công việc từ đâu và
làm như thế nào…
b. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thói quen trì hoãn.
c. Ai cũng nhận ra sự trì hoãn là không tốt nhưng lại ngại thay đổi, ngại
sửa chữa, dần dà, nó trở thành thói quen khó thay đổi.

2. Lí lẽ
3.
Bằng
chứng
Câu 6: Rõ ràng, “Sự trì hoãn là kẻ thù của thành công và cảm giác tội lỗi khi không làm được
điều gì đó luôn đánh cắp năng lượng của bạn” (Barbara Corcoran). Là câu văn thể hiện: …….
Câu 7: Điều này cho thấy rằng, cuộc sống luôn có nhiều điều bất thường xảy ra ngoài ý muốn
của chúng ta. Là câu văn thể hiện:…………………
Câu 8: Đọc lại đoạn văn “Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thói ......khó thay đổi”, xác định kiểu
đoạn văn của đoạn văn trên?
Câu 9: Nghĩa của từ Hán Việt “trì hoãn” là gì?
Câu 10: Em có đồng tình với nhận định: “Thay vì trì hoãn để phải chấp nhận và gánh lấy
những hệ quả tiêu cực, hãy chủ động giải quyết công việc khi chưa quá muộn.” hay không? Vì
sao?
Câu 11: Phân tích mối liên hệ giữa luận đề với luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị
luận trên?
Câu 12: Từ văn bản nghị luận trên, em rút ra cho mình bài học gì? Viết thành 1 đoạn văn ngắn
khoảng 5-7 dòng nêu lên những bài học ấy.
8

GỢI Ý TRẢ LỜI:
ĐỀ 3:
Câu 1.VB có các luận điểm rõ ràng, giàu sức thuyết phục.
Câu 2. Thuyết phục người đọc về tác hại của thói quen trì hoãn từ đó từ bỏ thói quen này.
Câu 3. Bằng chứng lấy từ lịch sử, từ đời sống thực tế của con người, từ những nhận định, ý
kiến của dân gian và những người nổi tiếng.
Câu 4. Thói quen trì hoãn.
Câu 5. 1-b,2-c,3-a
Câu 6. Bằng chứng khách quan
Câu 7. Ý kiến đánh giá chủ quan
Câu 8. Đoạn văn diễn dịch
Câu 9. Tạm ngưng lại, làm kéo dài thời gian.
Câu 10. HS tự trả lời đồng ý/không đồng ý. Giải thích hợp lý, thuyết phục.
Câu 11: - Từ luận đề “thói quen trì hoãn”, người viết triển khai thành các luận điểm (giải thích
thói quen trì hoãn, nguyên nhân của thói quen trì hoãn và những hậu quả của thói quen này);
mỗi luận điểm lại được diễn giải, minh chứng bằng các lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
- Lí lẽ, bằng chứng trong Vb có tác dụng làm sáng tỏ cho 3 luận điểm (giải thích thói quen trì
hoãn, nguyên nhân của thói quen trì hoãn và những hậu quả của thói quen này); 3 luận điểm
cùng góp phần làm sáng tỏ cho luận đề “Thói quen trì hoãn”.
-> Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng là mối quan hệ 2 chiều, quy định lẫn
nhau và có tính tầng bậc.
Câu 12: * Yêu cầu hình thức:
- Đảm bảo số dòng cho đoạn văn.
- Đúng thể thức (Viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc chấm xuống dòng).
- Diễn đạt rõ ràng, không sai chính tả.
* Yêu cầu nội dung: Đoạn văn nêu ra được những bài học/giải pháp để khắc phục thói quen trì
hoãn.
HS có nhiều cách diễn đạt, dưới đây là 1 số gợi ý:
- Trước hết, chúng ta cần phải biết được rằng mình đang trì hoãn thì mới xóa tan được nó.
- Cần xây dựng kế hoạch chi tiết những gì mình cần làm, thời hạn xong là khi nào, có một kế
hoạch cụ thể sẽ giúp chúng ta đúng tiến độ.
- Lý do bạn trì hoãn một phần là bởi không có mục tiêu, mơ hồ về tương lai. Thay vì mơ mộng
về cái đích quá xa, hãy đặt cho mình mục tiêu ngắn hạn, khả thi với từng giai đoạn.
- Sắp xếp lại không gian làm việc để ngăn chặn các yếu tố gây xao nhãng. Bàn làm việc quá
bừa bộn, không gian ồn ào, điện thoại reo liên tục, trang mạng xã hội, … là những tác nhân
khiến bạn trở nên xao nhãng, mất tập trung, từ đó mà trì hoãn công việc đang dang dở.
- Tự thưởng cho bản thân khi hoàn thành một công việc, từ đó bạn sẽ có động lực để cố gắng
hơn nữa.
- Hãy luôn nhìn vào những điều tích cực, đừng sợ thất bại.
ĐỀ 4:
CHUYỆN XIÊNG MIỆNG
(Truyện cười dân gian Lào)
Người Lào ai cũng biết chuyện Xiêng Miệng. Xiêng
Miệng thông minh, hay chơi khăm bọn chúa đất nên chúng vẫn
tìm cách buộc tội anh.
Một hôm, chúa nắm chặt một con chim nhỏ trong tay,
cho gọi Xiêng Miệng đến hỏi:
– Ngươi bảo ta để con chim này sống hay bóp chết nó?
Xiêng Miệng đang đứng cạnh cái cột liền trèo lên lưng
chừng, rồi hỏi lại:
9

– Vậy thì nhà chúa bảo bây giờ tôi sẽ trèo lên nữa hay tụt xuống? Chúa đất biết mình
không thể thắng Xiêng Miệng trong cuộc đó, nên đành để Xiêng Miệng về.
Hôm sau, chúa đất đến gặp Xiêng Miệng đang tắm dưới ao, liền hỏi:
– Xiêng Miệng, ta đố nhà ngươi làm cho ta xuống ao được đấy!
Xiêng Miệng nhảy lên bờ, gãi đầu, gãi tai nói:
– Hiện giờ nhà chúa đang ăn mặc thế kia mà lại đố nhà chúa cởi cả ra để xuống ao thì
khó quá. Nếu nhà chúa ở dưới nước mà đố nhà chúa lên bờ thì rất dễ, tôi làm được ngay.
Chúa đất vội vàng cởi phăng quần áo, nhảy ùm xuống ao, định bắt Xiêng Miệng đố
mình lên bờ. Nhưng lão chưa kịp nói thì Xiêng Miệng đã cười khà khà, chế giễu:
– Đấy nhé, nhà chúa xuống ao rồi! Thế là thua cuộc nhé!
Tiếp đó, Xiêng Miệng thản nhiên lấy quần áo của chúa đất làm ra bộ mặc vào. Chúa đất
tưởng Xiêng Miệng định cướp quần áo liền vội vã lên bờ. Xiêng Miệng ôm quần áo, vừa đi giật
lùi vừa nói:
– Đấy, thể là nhà chúa lại thua cuộc lần thứ hai nhé! Ban nãy tôi đã làm cho nhà chúa
xuống ao, bây giờ lại buộc nhà chúa phải lên bờ. Nhà chúa đã chịu thua chưa nào?
Xiêng Miệng vừa nói vừa chạy, cố nhử cho chúa đất phải chạy theo. Dân chúng thấy
chúa đất trần như nhộng đuổi theo Xiêng Miệng liền đổ ra xem. Ai nấy đều bò lăn ra cười.
Cuối cùng chúa đất đành phải chịu thua, Xiêng Miệng mới trả lại quần áo…
(truyendangian.com)iêng miệng ; chuyện xiêng miệng trắc
Câu 1. Nhân vật nào là đối tượng gây cười trong truyện Xiêng Miệng?
Câu 2. Liệt kê các sự việc có trong truyện?
Câu 3. Sự việc nào là trung tâm làm bật lên tiếng cười?
Câu 4. Xiêng Miệng nhảy lên bờ, gãi đầu, gãi tai nói: “Hiện giờ nhà chúa đang ăn mặc thế kia
mà lại đố nhà chúa cởi cả ra để xuống ao thì khó quá” để làm gì?
Câu 5. Việc “Chúa đất vội vàng cởi phăng quần áo, nhảy ùm xuống ao, định bắt Xiêng Miệng
đố mình lên bờ” chứng tỏ điều gì?
Câu 6. Phương pháp gây cười trong truyện Xiêng Miệng là gì?
Câu 7. Hình ảnh minh họa trong truyện trên làm nổi bật sự việc nào?
Câu 8. Đối tượng phê phán của truyện Xiêng Miệng là gì?
Câu 9: Xác định trợ từ trong câu “Thế là thua cuộc nhé!”.
Câu 10. Có thể xếp Xiêng Miệng thuộc loại nhân vật thông minh trong truyện dân gian được
không? Vì sao?
Câu 11. Hãy nhận xét về cách kết thúc của truyện? Em tưởng tượng điều gì xảy ra kế tiếp sau
kết thúc ấy?
Câu 12. Theo em, chi tiết, sự việc nào khiến em (độc giả) hả hê nhất? Hãy viết đôi dòng về
điều đó.
Câu 13. Em có đồng ý với nhận định sau đây không? Vì sao?
“Truyện Xiêng Miệng khiến đối tượng của tiếng cười rơi vào tình trạng dở khóc dở cười”.
GỢI Ý TRẢ LỜI:
ĐỀ 4:
Câu 1. Chúa đất.
Câu 2. Hỏi về con chim. Làm cho chúa xuống ao. Chúa ở trần đuổi theo.
Câu 3. Chúa ở trần đuổi theo.
Câu...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓