Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 19h:24' 20-03-2025
Dung lượng: 198.4 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1 – NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN QUEN
* Tri thức Ngữ văn
I. Khái niệm về thơ sáu chữ, bảy chữ
a/ Khái niệm:
- Thơ sáu chữ là thể thơ mỗi dòng có 6 chữ.
- Thơ bảy chữ là thể thơ mỗi dòng có 7 chữ.
- Mỗi bài có nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng.
II. Đặc điểm của thơ sáu chữ, bảy chữ
1. Vần
Có 3 loại: vần chân và vần lưng, vần liền, vần cách.
- Vần liền là trường hợp tiếng cuối của hai dòng thơ liên tiếp vần với nhau.
- Vần cách là trường hợp tiếng cuối ở hai dòng cách nhau vần với nhau.
Ví dụ: (Ngoài SGK)
Thu lạnh càng thêm nguyệt tỏ ngời
Đàn ghê như nước, lạnh trời ơi
Long lanh tiếng sỏi vang vang hận
Trăng nhớ Tầm Dương, nhạc nhớ người.
(Nguyệt Cầm – Xuân Diệu)
( Vần liền: ngời – ơi )
Tháng giêng mơ về lối cũ
Cỏ mềm buông lời vu vơ
Chú dế xinh xinh đang ngủ
Người xưa mãi biệt xa mờ
( Kí ức Tháng Giêng – Hoàng Mai)
2. Bố cục của bài thơ
Bố cục của bài thơ là sự tổ chức, sắp xếp các phần, các đoạn thơ theo một trình tự nhất định. Việc xác
định bố cục giúp người đọc có cái nhìn tổng quát, biết rõ bài thơ có mấy phần, vị trí và ranh giới từng
phần trong bài thơ, từ đó có thể xác định được mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Mạch cảm xúc của bài thơ

Mạch cảm xúc của bài thơ là sự tiếp nối, sự vận động của cảm xúc trong bài thơ.
Ví dụ: Mạch cảm xúc trong bài Việt Nam quê hương ta của Nguyễn Đình Thi có sự vận động từ cảm
xúc tự hào về vẻ đẹp trù phú, thanh bình của quê hương đến cảm xúc tự hào, yêu nước của con người
Việt Nam.
4. Cảm hứng chủ đạo
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và đánh giá nhất định
được thể hiện xuyên suốt tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc
Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai là cảm hứng xót thương, day dứt xen lẫn
bất lực, nuối tiếc khi nhận ra dấu ấn thời gian và những nỗi vất vả của cuộc đời đã in hẳn lên bóng
dáng mẹ.
5. Vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn học
Tác phẩm văn học là sản phẩm của trí tưởng tượng, sáng tạo, được thể hiện bằng ngôn từ. Vì thế, khi
đọc văn bản, người đọc cần huy động nhận thức, trải nghiệm, sử dụng kết hợp các giác quan để tái hiện
trong tâm trí mình hình ảnh con người hay bức tranh đời sống mà nhà văn, nhà thơ đã khắc họa trong
văn bản. Nhờ khả năng tưởng tượng, người đọc có thể trải nghiệm cuộc sống được miêu tả, hóa thân
vào các nhân vật từ đó cảm nhận và hiểu văn bản đầy đủ, sâu sắc hơn.
6. Từ tượng hình và từ tượng thanh, đặc điểm và tác dụng
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom,

- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng hạn như khúc khích, róc rách, tích tắc,

- Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm
thanh một cách sinh động, và cụ thể, thường được sử dụng trong các sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hằng ngày.
VĂN BẢN 1: TRONG LỜI MẸ HÁT
(Trương Nam Hương)
I. Tri thức Ngữ văn
1. Tác giả:
- Nhà thơ Trương Nam Hương sinh ngày 23-10-1963 tại Hải Phòng, lớn lên ở Hà Nội và vào TP Hồ
Chí Minh từ năm 12 tuổi.
- Ông là một nhà thơ tài hoa của nền văn học Việt Nam. Với những chùm thơ hay và giàu ý nghĩa đã
giúp ông nhận được nhiều giải thưởng cao quý của văn học nghệ thuật.

2. Tác phẩm
a. Xuất xứ - In trong Ban mai xanh, bài thơ lần đầu được đăng trên báo Khăn quàng đỏ năm 1987
b. Thể loại: Thơ sáu chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
d. Ý nghĩa nhan đề: Nhan đề bài thơ Trong lời mẹ hát có nghĩa là lời ru của mẹ, lời ru ấy mang nhiều ý
nghĩa với người con.
e. Bố cục
Phần 1: 2 khổ đầu: Lời ru của mẹ chứa những kỷ niệm tuổi thơ
Phần 2: khổ thứ 3,4,5,6,7: Sự hi sinh thầm lặng của mẹ
Phần 3: Khổ cuối: Lời ru của mẹ chắp cánh tương lai cho con
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Đặc điểm của thơ sáu chữ có trong bài
- Câu thơ 6 chữ, một đoạn 4 câu
- Vần trong bài thơ là vần cách: “ngào – dao”, “xanh – chanh”; “rồi -nôi”
2. Hình ảnh đặc sắc trong hai đoạn thơ đầu
- Câu thơ: “Chòng chành nhịp võng ca dao”
-> Ẩn dụ, đảo ngữ
=>Những gian truân, khó nhọc của mẹ đi cùng năm tháng, gắn liền với quê hương, đất nước
- Câu thơ: “Vầng trăng một thời con gái
Vẫn còn thơm ngát hương cau”
->Ẩn dụ
-> Đất nước huyền thoại, nghĩa tình, chất chứa kỉ niệm tuổi thanh xuân tươi đẹp của mẹ.
=> Lời ru của mẹ gợi nhắc bao kỉ niệm thân thương, với những cảnh vật mộc mạc, giản dị mà chan
chứa nghĩa tình
3. Hình ảnh người mẹ (từ khổ thơ 3 – khổ thơ 7)

- Chi tiết: lời ru gắn với hành động giã gạo, cánh đồng lúa dập dờn, áo nâu bạc phếch, mái tóc
bạc
- Hình ảnh người mẹ hiện lên với bao lo toan trong cuộc sống đời thường qua thời gian.
- Ý đối lập trong hai câu thơ: “Lưng mẹ cứ còng dần xuống /Cho con ngày một thêm cao”
-> Bộc lộ tình yêu và lòng biết ơn của tác giả đối với mẹ.
4. Lời ru của mẹ chắp cánh tương lai cho con
- Ẩn dụ : “chắp con đôi cánh”.
-> Sự động viên, khích lệ con trên đường đời.
III/ TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá , ẩn dụ , đảo ngữ, hình ảnh đối lập
- Sử dụng thể thơ sáu chữ, lời thơ mộc mạc, gần gũi, giản dị
2. Nội dung
- Bài thơ là tình cảm gắn bó, yêu kính dành cho mẹ, sự yêu mến với quê hương mộc mạc, nghĩa
tình. Từ đó cho con niềm tin vào tương lai.
VĂN BẢN 2. NHỚ ĐỒNG
I. Tri thức Ngữ văn
1. Tác giả: SGK/ 17
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
Bài thơ nằm trong phần Xiềng xích của tập thơ Từ ấy.
Bài thơ được viết chính thức vào tháng 7 – 1939.
b. Thể loại: thơ bảy chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
d. Bố cục: 3 phần
- Phần 1 (Từ đầu đến thiệt thà): Nỗi nhớ da diết cuộc sống bên ngoài nhà tù.

- Phần 2 (Tiếp theo đến ngát trời): Nỗi nhớ về chính mình trong những ngày chưa bị giam cầm.
- Phần 3 (Còn lại): Trở lại thực tại trại giam cầm lòng trĩu nặng với nỗi nhớ triền miên.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Đặc điểm của thế thơ bảy chữ trong bài
- Câu thơ bảy chữ, mỗi đoạn thơ thường có 4 câu thơ.
- Vần trong bài thơ là vần liền: “mùi – vui”, “đời – hơi”, “đồng – sông”; vần cách: “vui – bùi”, “đời –
rời”.
- Nhịp 4/3; 3/4
2. Bố cục bài thơ
- Nhận xét: bố cục bài thơ đi từ nỗi nhớ cuộc sống bên ngoài của người tù, nhớ lại bản thân khi chưa bị
giam cầm => trở lại với thực tại bị giam cầm.
- Mạch vận động của cảm xúc: từ âm thanh tiếng hò → nhớ đồng quê → nhớ đồng bào → nhớ chính
mình,…
- Từ hiện tại → quá khứ → hiện tại → say mê lí tưởng → khát khao tự do

3. Nỗi nhớ của người tù cộng sản với cuộc sống bên ngoài nhà tù
- Cảm hứng của bài thơ được gợi lên từ tiếng hò, được lặp lại nhiều lần:
+ Tiếng hò lẻ loi đơn độc giữ trời trưa → sự hiu quạnh
+ Tiếng hò đã đồng cảm, hoà điệu của nhiều nỗi hiu quạnh → nhớ nhung da diết đồng quê, cuộc sống
bên ngoài nhà tù.
- Tiếng than khắc khoải, da diết → Diễn tả cõi lòng hoang vắng vì bị cách biệt với thế giới bên ngoài
→ Nỗi hiu quạnh của người tha thiết yêu đời.
Sự lặp lại → tô đậm cảm xúc, khắc sâu ý tưởng → Triền miên vì nỗi nhớ da diết.
- Hình ảnh đồng quê: Cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ xanh mơn mởn, nương khoai ngọt sắn bùi, chiều
sương phủ bãi đồng, xóm làng và con đường thân thuộc, xóm nhà tranh thấp, con đường quen.
→ Tất cả đều đơn sơ gần gũi quen thuộc, thân thương nhưng bị ngăn cách.
- Hình ảnh con người:
+ Những lưng còng xuống luống cày.
+ Những bàn tay vãi giống.

+ Một giọng hò đưa bố mẹ già xa đơn chiếc (linh hồn đã khuất).
- Nỗi nhớ chân thật đậm tình thương mến
- Nhớ đến bản thân mình: Nhớ tới những ngày tháng tự do hoạt động cách mạng.
⇒ Say mê lý tưởng, khao khát tự do sôi nổi cho nên càng cảm thấy cô đơn với thực tại cuộc sống bị
giam cầm.
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Sử dụng rất thành công biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp cấu trúc.
- Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu lắng.
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc mạc, đời thường.
2. Nội dung
- Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê cách mạng của nhân vật trữ tình.
- Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO
I. Tri thức Ngữ văn
1. Tác giả:
- Trương Gia Hòa quê Tây Ninh
2. Tác phẩm
In trong tập “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”, NXB Văn hóa – Văn nghệ TPHCM 2017
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tình cảm giữa nhân vật tôi và bà
- Kỉ niệm thời thơ ấu: bà bày cách chơi với những chiếc lá (làm cào cào, chim sẻ bằng lá dừa, lồng đèn
bằng cau kiểng, đan nong bằng lá chuối, làm đầu trâu bằng lá xoài, làm làn xách đi hái hóa, bắt bướm
bằng lá dừa nước, bà hái lá xông khi tôi bệnh cảm) cho hs gạch chân sgk
- Thể hiện tình yêu thương, chăm sóc ân cần, chu đáo của bà với cháu.

2. So sánh cách thể hiện hình ảnh người bà ở văn bản này với văn bản hương khúc (Nguyễn
Quang Thiều)
- Giống: đều hiện lên hình ảnh người bà chân chất, mộc mạc, giàu tình yêu thương với con cháu
- Khác:
+ Những chiếc lá thơm tho: hình ảnh người bà gắn với trò chơi tuổi thơ với những chiếc lá và sự chăm
sóc của bà khi cháu bệnh
+ Hương khúc: hình ảnh người bà gắn với kỉ niệm về một món ăn thời thơ ấu (bánh đúc)
3. Ý nghĩa của từ thơm trong văn bản
- Từ thơm có nghĩa là chứa đầy yêu thương
- Yêu thương ấy của bà theo suốt tuổi thơ và cả cuộc đời của nhân vật tôi
4. Chia sẻ câu chuyện về tình cảm của cháu với ông bà mà em biết hoặc trải qua
- Bà là người cho ăn khi còn nhỏ,…
Câu chuyện về cậu bé Tích Chu được bà yêu thương, chăm sóc nhưng lại quá ham chơi, khiến bà khát
nước, biến thành chim. Cậu bé hối hận, tìm suối tiên, lấy nước để bà uống, trở lại thành người,…
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Hình ảnh sinh động, mộc mạc, gần gũi
- Lời văn trong sáng, mạch lạc
2. Nội dung
- Câu chuyện kể lại những kỉ niệm với bà thời thơ ấu, tác giả đã cho thấy tình yêu của người cháu đối
với bà, bà là cả bầu trời tuổi thơ của cháu, dù cháu có lớn đến nơi đầy đủ phát triển thì bà vẫn luôn ở đó
với sự ân cần, chu đáo. Đó cũng là sự biết ơn của người cháu đối với bà của mình.
TIẾNG VIỆT: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. Tri thức Ngữ văn (tiếng Việt)
1. Từ tượng hình:
*Ví dụ: Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

(Nguyễn Khuyến, Thu điếu)
→ Tẻo teo: gợi tả hình ảnh nhỏ bé đến mức không đáng kể.
=> Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật, chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu,
lom khom, …
2. Từ tượng thanh:
*Ví dụ: Lão hu hu khóc… (Lão Hạc, Nam Cao)
→ Hu hu: mô phỏng âm thanh tiếng khóc.
tắc, …

=> Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng hạn: khúc khích, róc rách, tích

=> Tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh: mang giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả
hình ảnh, âm thanh một cách sinh động, cụ thể.
II. Ghi nhớ: SGK/12.
III. Thực hành tiếng Việt:
Câu 1: Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh có trong những trường hợp sau và phân tích
tác dụng của chúng
a. Từ tượng hình: Chòng chành
→ Tác dụng: Giúp câu thơ diễn tả rõ nét, chân thực hơn sự khó khăn, vất vả của người mẹ.
b. Từ tượng thanh: thập thình
→ Tác dụng: Giúp câu thơ trở nên gần gũi, thân thuộc hơn.
c. Từ tượng thanh: ồm ộp
→ Tác dụng: Giúp cho âm thanh tiếng ếch kêu trở nên sinh động, chân thật hơn.
d. Từ tượng thanh: phanh phách
→ Tác dụng: Giúp cho câu văn trở nên sinh động, cụ thể, thấy rõ được sự nhanh, khỏe từ những chiếc
vuốt của Dế Mèn.
Câu 2: Liệt kê năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con người và năm từ tượng
thanh mô phỏng âm thanh của thế giới tự nhiên.
- Năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con người: lom khom, thướt tha, lừ đừ, thất thiểu, tập
tễnh.

- Năm từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của thế giới tự nhiên: xào xạc, ào ào, lộp bộp, tích tắc, soàn
soạt.
Câu 3: Điền từ tượng thanh, từ tượng hình phù hợp vào chỗ trống
a. Đêm khuya thanh vắng, chỉ còn tiếng mưa rơi tí tách bên hiên nhà.
b. Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trơ trụi lá.
c. Sự tĩnh lặng của đêm tối khiến tôi nghe rõ tiếng côn trùng kêu rả rích từ ngoài đồng ruộng đưa vào.
d. Ở miệt này, sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện.
đ. Đó là một ngôi làng đặc biệt nằm giữa những ngọn núi đá sừng sững ở Hà Giang.
Câu 4: Tìm ít nhất hai ví dụ về việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh ở những văn bản
mà em đã đọc và cho biết tác dụng của chúng trong những trường hợp ấy.
- Ví dụ 1: Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rối hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.
→ Từ tượng thanh “bốp” giúp cho người đọc hình dung rõ hơn sự độc ác, máu lạnh của tên cai lệ.
- Ví dụ 2: Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một cái bát lớn đến
chỗ chồng nằm.
→ Từ tượng hình “rón rén” giúp cho người đọc thấy rõ nét sự ân cần, nhẹ nhàng của chị Dậu.
Câu 5: Phân tích nét độc đáo trong các kết hợp từ ngữ ở các trường hợp sau (chú ý những cụm
từ/ câu thơ được in đậm)
a. Tác giả sử dụng từ tượng hình “vít” cho người đọc thấy được sự gắn kết, khăng khít của các sự vật
được nhắc đến trong câu thơ.
b. Tác giả sử dụng từ tượng thanh “xao xác” giúp cho câu thơ trở nên sống động, có hồn hơn.
c. Tác giả sử dụng từ tượng hình “dập dờn” giúp miêu tả rõ nét, sinh động hơn hoạt động của sự vật
được nói đến.
Câu 6: Viết đoạn văn kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em trong mùa hè vừa qua. Trong đoạn văn
có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc từ tượng thanh.
Đoạn văn tham khảo
Kỳ nghỉ hè vừa qua, em cùng gia đình đi tham quan vịnh Hạ Long. Đã lâu lắm rồi em mới có
một kì nghỉ hè thoải mái như thế này. Để chuẩn bị cho chuyến đi em đã sắp xếp quần áo, đồ ăn uống...
từ ngày hôm trước. Ô tô khởi hành từ lúc 5 giờ 30 sáng, gia đình em đã có mặt tại điểm tập trung từ lúc
năm giờ. Dọc đường bộ từ Hà Nội đến Quảng Ninh, t rước mắt em là cả một bức tranh sơn thuỷ hùng
vĩ, từng ngọn núi sừng sững hiện ra trước mắt em. Ô tô luồn lách qua những chiếc cầu và núi đá nhỏ,
sau hơn một tiếng thì đoàn du lịch bắt đầu xuống xe để đi tàu thuỷ tham quan các hang động. Từ những

vòm đá cao nhất rủ xuống những dải thạch nhũ cột băng pha trộn đủ mọi màu sắc của cầu vồng, em
nghe nói hang đẹp nhất là hang Đầu gỗ. Đây là cung điện với nhiều gian phòng ngoắt ngoéo, chỉ một
giọt nước nhẹ rơi xuống từ những dải nhũ đá cũng đủ phá vỡ sự im lặng. Cả buổi sáng, em cùng gia
đình chỉ tham quan hang động, mọi người bắt đầu chụp nhanh cảnh đẹp ở đây rồi vội vàng lên xe đến
nhà nghỉ. Buổi chiều cả nhà em ra vườn hoa chụp ảnh làm kỷ niệm rồi lên núi ngay gần nhà nghỉ
"Thăng Long" ngắm cảnh. Buổi tối, những chiếc đèn thắp sáng mọi nơi, em cùng mẹ ra ăn chè ở quán,
cạnh khách sạn nơi mà gia đình em đang ở. Còn bố thì đọc báo, xem tivi ở phong nghỉ. Thời gian trôi
qua, cả đoàn bắt đầu lên đường về Hà Nội. Sức hấp dẫn của vịnh Hạ Long đã khiến cho nới đây quanh
năm luôn là điểm hội tụ của khách du lịch trong và ngoài nước. Mọi người đều đến đây tham quan,
nghỉ ngơi, tắm biển... Ai cũng thấy khoan khoái, hài lòng trước vẻ đẹp kì quan của thế giới.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI:
CHÁI BẾP
I. Tri thức Ngữ văn
1. Tác giả:
Nhà thơ Lý Hữu Lương - sinh năm 1988 tại Yên Bái, hiện công tác tại Tạp chí Văn nghệ Quân đội.
- Thơ Lý Hữu Lương giàu hình tượng, truyền thuyết nhưng đi kèm đó cũng là tính thực tại đời sống của
người Dao
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- In trong Yao, NXB Hội Nhà văn, 2021
b. Thể loại: thơ bảy chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
d. Bố cục
- Phần 1 (Khổ 1): Hình ảnh “chái bếp” hiện ra trong tâm tưởng của tác giả
- Phần 2 (Khổ 2, 3, 4): Nhắc nhớ hình ảnh quê nhà với hình ảnh thân thuộc, gắn bó
-  Phần 3 (Khổ 5): Khao khát trở về nơi “chái bếp” những người thân yêu.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Cách thể hiện hình ảnh “Chái bếp” của bài thơ
- Gắn với nhũng kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật trữ tình
- Gắn với kí ức của gia đình, những người thân yêu

- Những ngọn khói “cong ngủ”, “nằm nghe”, “thõng mình” giống như một đứa trẻ đang được mẹ ru
ngủ.
-> Hình ảnh nhân hóa độc đáo, ngộ nghĩnh, đáng yêu mà tác giả dành cho căn chái bếp. 
=> Hình ảnh chái bếp hiện lên rất mộc mạc và giản dị.
2. Hình ảnh “chái bếp” tạo nhiều liên tưởng
- Chái bếp → Ngọn khói, nồi cám → Cánh nỏ → quá giang than củi → cọ, máng → củi lửa, tiếng ngô, tiếng mẹ

=> Tất cả những hình ảnh được tác giả miêu tả đều sinh động và chân thật. Những âm thanh như tiếng
cười, tiếng khóc cùng với tiếng bếp lửa tí tách, khiến cho căn chái bếp luôn nhộn nhịp và đầy sống
động
- Bố cục của bài thơ đi từ hồi tưởng, nhớ thương đến khao khát muốn trở về.
3. Tác dụng của điệp từ “cho” trong bài thơ
- Lặp lại 6 lần => Nhấn mạnh hình ảnh quen thuộc, tình cảm da diết, khao khát muốn trở về của tác giả.
4. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình
Về hình ảnh chái bếp
5. Chủ đề
Tác giả thể hiện sự trân trọng với những giá trị văn hóa tốt đẹp, truyền thống gia đình và hơn hết là
muốn lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau.
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Tác giả sắp xếp các hình ảnh, sự vật theo bố cục mở rộng, từ những thứ gần gũi giản dị đến những
hình ảnh, sự vật rộng lớn hơn.
- Sử dụng điệp từ nhấn mạnh nỗi nhớ thương da diết của tác giả, kỉ niệm tuổi thơ.
- Sử dụng nhiều hình ảnh nhân hóa độc đáo: ngọn khói “cong ngủ”, “nằm nghe”, “thõng mình”
2. Nội dung
- Bài thơ nói về kỉ niệm tuổi thơ cùng cha mẹ bên chái bếp thân thương.
ÔN TẬP BÀI 1

Câu 1 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Tìm một số điểm giống nhau, khác nhau về nội dung
và hình thức giữa bài thơ Trong lời mẹ hát (Trương Nam Hương) và Nhớ đồng (Tố Hữu).
Trả lời:
* Điểm giống nhau:
Dù mỗi bài viết về một nội dung nhất định, tuy nhiên ở cả hai bài đều làm hiện rõ những vẻ đẹp
của thiên nhiên và con người tại mảnh đất mà tác giả muốn nhắc đến.
* Điểm khác nhau:
- Bài thơ Trong lời mẹ hát (Trương Nam Hương):
+ Thuộc thể thơ 6 chữ
+ Nói niềm xót xa và lòng biết ơn của người con trước những hi sinh thầm lặng của người mẹ.  
- Bài thơ Nhớ đồng (Tố Hữu).
+ Thuộc thể thơ 7 chữ
+ Nói về nỗi nhớ và tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương. Cùng với đó là khát vọng tự do,
tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.
Câu 2 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Nhận xét về cách ngắt nhịp và gieo vần của khổ thơ
sau:
Quả bàng vuông xanh non màu lá
Mơn mởn thơm mùi nắng Sơn Ca
Hoa giấy đỏ dưới trời nắng cháy
Chim liu lo rót mật trước hiên nhà.
(Lê Cảnh Nhạc, Đảo Sơn Ca)
Trả lời:
- Cách ngắt nhịp: ¾
- Gieo vần liền: lá – Ca
- Gieo vần cách: lá – Ca - nhà
Câu 3 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh trong các
trường hợp sau và cho biết tác dụng của chúng:
a. Những nhà có sân rộng người ta còn phơi lúa trên giàn, lúa khô đem vô bồ được mấy hôm đã thấy
trên mặt sân xâm xấp nước lúa rày đã lấm tấm xanh.
(Nguyễn Ngọc Tư, Mùa phơi sân trường)
b. Nhưng đêm nay trời nhiều mây. Lá cây xào xạc. Côn trùng trong lòng đất rỉ rả mãi một điệu buồn.
Ai như Tắc Kè khuya khoắt đang gọi cửa. Đêm ở Bờ Giậu thanh vắng đến nỗi nghe rõ cả tiếng Ốc Sên
đi làm về, nhẹ nhàng vén tà áo dài trườn qua chiếc lá rụng. Nửa đêm, xíu chút nữa Bọ Dừa thiếp đi thì
sương bắt đầu rơi. Lẫn trong tiếng thở dài của gió là tiếng rơi lộp độp của sương.
Trả lời:
a. Từ tượng hình: xâm xấp, lấm tấp
→ Giúp cho người đọc hình dung rõ nét hơn về mực nước và tốc độ sinh trưởng của lúa.
b. Từ tượng thanh: xào xạc, rỉ rả, lộp độp
→ Giúp cho tiếng gió, tiếng sương tiếng kêu của các loài vật… trở nên sinh động, nhằm hấp dẫn người
đọc, người nghe.
Câu 4 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Trải nghiệm thú vị nhất mà em có được khi làm một
bài thơ sáu chữ, bảy chữ là gì?
Trả lời:
Trải nghiệm thú vị nhất mà em có được khi làm một bài thơ sáu chữ, bảy chữ là:
- Học hỏi, tìm tòi được nhiều cách gieo vần và ngắt nhịp.
- Có cơ hội tư duy, sáng tạo theo ý muốn.
Câu 5 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Chọn một bài thơ tự do mà em yêu thích và viết
đoạn văn chia sẻ cảm nghĩ của em về bài thơ đó.

Trả lời:

Đoạn văn tham khảo
NHỮNG CÁNH BUỒM
“Hai cha con bước đi trên cát
Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh
Bóng cha dài lênh khênh
Bóng con tròn chắc nịch
[…]
Lời của con hay tiếng sóng thầm thì
Hay tiếng của lòng cha từ một thời xa thẳm
Lần đầu tiên trước biển khơi vô tận
Cha gặp lại mình trong tiếng ước mơ con.”

(Hoàng Trung Thông)
      Bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung Thông đã để lại cho tôi nhiều cảm xúc.
Trước hết, hình ảnh người cha “dắt con đi” được lặp lại nhiều lần cho thấy tình yêu thương, sự che chở
dẫn dắt của người cha trên hành trình cùng con đi đến đến tương lai. Tiếp đến hình ảnh đứa con thể
hiện sự tin tưởng, yêu thương dành cho cha. Con đề nghị “Cha mượn cho con buồm trắng nhé/Để con
đi”. Những cánh buồm đã gửi gắm ước mơ của con. Cánh buồm kiêu hãnh ngoài biển khơi thể hiện
khao khát được đi xa để khám phá, hay cũng chính là cha thuở trước. Người cha cảm thấy tự hào khi
thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ cao đẹp. Qua đây, tác giả cũng ca ngợi ước mơ được khám phá
cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn. Bằng giọng thơ chân
thành giản dị, “Những cánh buồm” đã lưu lại dấu ấn sâu sắc trong lòng người đọc.
Câu 6 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Liệt kê một vài kĩ năng mà em có được khi nghe và
tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
Trả lời:
Một vài kĩ năng mà em có được khi nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác là:
- Kĩ năng lắng nghe
- Kĩ năng quan sát.
- Kĩ năng tư duy phản biện.
-…
Câu 7 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Tình yêu thương đã làm giàu tâm hồn chúng ta như
thế nào?
Trả lời:
- Tình yêu thương sưởi ấm tâm hồn những con người cô đơn, đau khổ, bất hạnh, truyền cho họ sức
mạnh, nghị lực để vượt lên hoàn cảnh.
- Tình yêu thương tạo sức mạnh cảm hoá kì diệu đối với những người “lầm đường lạc lối”; mang lại
niềm hạnh phúc, niềm tin và cơ hội để có cuộc sống tốt đẹp hơn;
- Tình yêu thương là cơ sở xây dựng một xã hội tốt đẹp, có văn hóa.
→ Chúng ta hãy nâng niu hạnh phúc gia đình; hãy sống yêu thương, biết sẻ chia, đồng cảm với những
cảnh ngộ trong cuộc đời.
BÀI 2 – NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
II. Tri thức Ngữ văn
1. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
SGK/31 (BÀI NÀY CHO HS GẠCH CHÂN TRONG SGK)

- Phần mở đầu: Giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng
- Phần nội dung: Giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên.
- Phần kết thúc (không bắt buộc): thưởng trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt
nội dung giải thích
Cách sử dụng ngôn ngữ thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa học cụ thể (địa li, sinh
học, thiên văn học...), động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (ví dụ: vỡ, phun trào, mọc, chuyển
động, xoay....), từ ngữ miêu tả trình tự (bắt đầu, kể tiếp, tiếp theo,..)
2. Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
- Văn bản có cấu trúc so sánh và đối chiếu trình bày điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều sự
vật theo các tiêu chí so sánh cụ thể:
+ So sánh và đối chiếu các đối tượng theo từng tiêu chí.
+ So sánh tổng thể các đối tượng: Người viết lần lượt trình bày biểu hiện của tất cả các tiêu chí ở từng
đối tượng.
- Văn bản trình bày thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể sử dụng một số từ ngữ chỉ sự giống
nhau (giống, mỗi, cũng…) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt khác…) hoặc sử dụng một số kiểu sơ
đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu.
3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp.
- Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, thường do nhiều cân tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào
đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường
đứng đầu hoặc cuối đoạn.
+ Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát đứng đầu đoạn; các câu còn lại
triển khai cụ thể ý của cây chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
+ Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái
quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
+ Đoạn văn song song là đoạn văn mà các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi câu trong
đoạn văn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.
+ Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn.
VĂN BẢN 1: BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ SÓNG THẦN
I. Tri thức Ngữ văn
- Thể loại: văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên.
- Nắm bắt và hiểu rõ hơn những thông tin về sóng thần

- Cấu trúc: 3 phần.
+ Mở bài: từ đầu đến “năm 1958 cao đến 525m” - giới thiệu khái quát và quá trình xảy ra hiện tuợng
sóng thần.
+ Nội dung: tiếp đến “khi sóng thần đến” - giải thích nguyên nhân và cách thức diễn ra hiện tượng sóng
thần.
+ Kết thúc: Còn lại - trình bày sự việc cuối của hiện tượng sóng thần.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Giới thiệu khái quát và quá trình xảy ra hiện tuợng sóng thần.
(cho hs gạch chân sgk)
- Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kì dài, lan truyền với vận tốc lớn.
- Sóng thần không phải là những ngọn sóng ầm ầm, cuồn cuộn tiến về đất liền mà ta có thể mục kích và
nghe được âm thanh. Ngay cả khi ngồi trên thuyển ở ngoài khơi, bạn cũng không thể biết trước sóng
thần bắt đầu xuất hiện.
= > Không thể nhận thấy dấu hiệu báo trước của một đợt sóng thần.
- Cơ chế hình thành sóng thần:
+ Sự thay đổi của mảng kiến tạo gây ra một trận động đất và làm dịch chuyển nước biển.
+ Những con sóng được tạo ra và di chuyển ra mọi hướng trên biển, một số con sóng di chuyển nhanh.
+ Khi vào vùng nước nông, những con sóng bị nén ép lại, tốc độ chậm hơn và trở nên cao hơn.
+ Chiều cao của những con sóng tăng lên và những dòng biến cố có liên quan được tăng cường, tất cả
đã trở thành mối đe dọa đến tính mạng và tài sản của con người.
- Quá trình dịch chuyển của sóng thần: Khi sóng thần được tạo ra ở ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ
và yếu vì nước quá sâu, khi sóng thần dịch chuyển trên đại dương, chiều dài từ chóp sóng trước đến
chóp sóng sau có thể cách xa hàng trăm ki – lô – mét hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ khoảng vài
mét.
= > Sóng thần hiện nguyên hình với sức mạnh hủy diệt khi nó đển gần bờ.
2.
Giải thích nguyên nhân và cách thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
(cho hs gạch chân sgk)
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do động đất, ngoài ra còn do núi lửa phun trào, lở đất và các vụ nổ dưới
đáy biển (kể cả vị thử hạt nhân dưới nước) …
+ Thảm họa sóng thần 26/12/2004 là hê quả của trận động đất do va chạm giữa mảng Ấn Độ và mảng
Bơ – ma. Trận động đất với 9 độ rích-te, tâm chấn động sâu tới 10km.

- Dấu hiệu nhận biết sắp có sóng thần là:
+ Dấu hiệu đầu tiên là nước biển chậm chạp cuộn lên với những con sóng không đổ, chứ không như
sóng mạnh của một cơn bão sắp tới.
+ Mặt biển dao động nhiều hơn bình thường, sau đó nhiều bọt biển nổi lên, nước rút xuống nhanh và
bất ngờ trong khoảng thời gian không phải thủy triều.
+ Hoặc có thể cảm thấy nước trong từng đợt sóng nóng bất thường và nghe thấy những âm thanh lạ.
3. Sự việc cuối của hiện tượng sóng thần.
- Sự việc cuối cùng của hiện tượng sóng thần chính là các thảm họa để lại.
- Một số thảm họa sóng thần trong lịch sử là:
(cho hs gạch chân sgk)
+ Năm 365, sóng thần tại Alexandria làm hàng nghìn người thiệt mạng.
+ 27/8/1883 sóng thần tai hại nhất, sau khi núi lửa Krakatoa tại Indonesia phun trào khiến 36000
người thiệt mạng trên bờ biển Gia-va và Sumatra.
+ 15/6/1896 sóng thần cao 23m làm hơn 26000 người thiệt mạng trong một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản.
+ 22/5/1960 sóng thần cao 11m làm hơn 1000 người thiệt mạng ở Chile.
+16/8/1960 hơn 5000 người chết tại vịnh Moro, Philipin
+ Ngày 17/7/1998 sóng thần làm hơn 2100 người chết tại Pa-pua Niu Ghi-nê.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Văn bản giới thiệu những thông tin cơ bản về sóng thần (định nghĩa, cơ chế hình thành, nguyên nhân
và dấu hiệu nhận biết sóng thần) đồng thời nêu ra một số thảm họa sóng thần lớn đã xuất hiện trong lịch
sử nhân loại.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ phi vật thể giúp cho văn bản trở nên sinh động, dễ hiểu.
- Sử dụng cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu đối tượng.

VĂN BẢN 2. SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ SAO BĂNG

I. Tri thức Ngữ văn
- Thể loại: văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên.
- Mục đích cập nhật thông tin cơ bản về sao băng và mưa sao băng.
- Cấu trúc: 2 phần.
+ Phần 1: Giới thiệu khái quát và quá trình xảy ra sao băng và hiện tuợng mưa sao băng.
+ Phần 2: Giải thích nguyên nhân diễn ra hiện tượng sao băng, mưa sao băng và sự việc cuối của hiện
tượng mưa sao băng.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Giới thiệu khái quát và quá trình xảy ra sao băng và hiện tuợng mưa sao băng.
(cho hs gạch chân sgk)
- Sao băng thực chất là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào bầu khí quyển Trái Đất
với vận tốc rất lớn (khoảng 100 000km/h).
- Mưa sao băng là hiện tượng nhiều sao băng xuất hiện đồng thời hoặc nối tiếp nhau từ chung một
điểm xuất phát trên bầu trời.
- Mỗi trận mưa sao băng thường kéo dài trong nhiều ngày, tuy nhiên khoảng thời gian sao băng xuất
hiện nhiều nhất lại khá ngắn và trong khoảng cực điểm ấy, số lượng sao quan sát được có thể từ 10
cho đến 100 sao hoặc nhiều hơn nữa.
2. Giải thích nguyên nhân diễn ra hiện tượng sao băng, mưa sao băng và sự việc cuối của hiện
tượng mưa sao băng. (cho hs gạch chân sgk)
- Nguyên nhân: Là do lực ma sát của không khí đốt cháy thiên thạch làm nó phát sáng khi di chuyển.
- Cách thức diễn ra: Các sao băng đều xuất phát hoặc hướng về một khu vực trên bầu trời. Khu vực
đó được gọi là tâm điểm của mưa sao băng.
- Sự việc cuối của hiện tượng sao băng, mưa sao băng là:
+ Mưa sao băng Quadrantids: xuất hiện từ ngày 01 đến ngày 05 tháng 1 hằng năm, cực điểm vào ngày
03 đến ngày 04 tháng 01.
+ Mưa sao băng Enta Aquarids: xuất hiện từ ngày 19 tháng 4 đến ngày 28 tháng 5 hằng năm, cực
điểm vào ngày 05 đến ngày 06 tháng 5.
- Phương tiện phi ngôn ngữ văn bản đã sử dụng:
+ Hình ảnh giúp cho người đọc dễ dàng hình dung được hiện tượng muốn nói đến.
+ Số liệu giúp văn bản mang tính xác thực và chính xác hơn.

III. Tổng kết
1. Nội dung
- Giải thích và trình bày cơ chế, nguyên nhân dẫn đến sao băng và mưa sao băng.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ phi vật thể giúp cho văn bản trở nên sinh động, dễ hiểu.
- Sử dụng cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu đối tượng.
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM:
MƯA XUÂN II
(Nguyễn Bính)
I. Tri thức Ngữ văn
1. Tác giả
- Tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính. (1918 – 1966). Quê: Vụ Bản, Nam Định.
- Nguyễn Bính là nhà thơ có hồn thơ đậm chất quê.
- Các tác phẩm chính:
Tâm hồn tôi (1937), Lỡ bước sang ngang
(1940), Mười hai bến nư...
 
Gửi ý kiến