Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BÀI Ê, L. TỐNG LOAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 12h:01' 15-03-2025
Dung lượng: 21.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Học vần
Bài 10: ê, l
(Trang 22)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái ê, l; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ê, l với các
mô hình “âm đầu + âm chính”; “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Biết được quy trình viết các con chữ, độ cao của từng con chữ, khoảng cách giữa
các con chữ.
- Đọc đúng tiếng có ê, l với các mô hình “âm đầu + âm chính”: lê.
- Viết được bảng con các chữ ê, l và tiếng lê
- Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Tự giác học tập, chăm chỉ. Tự tin trao đổi ý kiến với thầy cô, bạn bè. Cộng tác
với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- HS yêu thích học Tiếng Việt, đoàn kết với bạn bè.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định
b/ Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS viết bảng con các chữ cờ đỏ, cố đô. - HS viết bài.
+ GV cho học sinh nhận xét bài viết.
c/ Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: - Lắng nghe
Hôm nay các em sẽ học bài về âm ê và chữ ê; âm l
và chữ l
+ GV ghi chữ ê, nói: ê
- 4-5 em, cả lớp : “ê”
+ GV ghi chữ l, nói: l (lờ)
- Cá nhân, cả lớp : “lờ”
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Khám phá

* Dạy âm ê, l
- GV đưa tranh quả lê lên bảng
- Đây là quả gì?
- GV chỉ tiếng lê
- GV nhận xét
* Phân tích
- GV chỉ tiếng lê
- GV hỏi: Tiếng lê gồm những âm nào?

- HS quan sát
- HS: Đây là quả lê
- HS nhận biết l, ê
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: lê
- Theo dõi

- HS trả lời nối tiếp: Tiếng lê gồm
có âm l và âm ê. Âm l đứng trước
và âm ê đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: lờ-ê-lê

3. Luyện tập
HĐ.1 Mở rộng vốn từ.
BT2: Tiếng nào có âm ê, tiếng nào có âm l (lờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Các em nhìn vào
SGK trang 22 (GV giơ sách mở trang 22 cho HS
quan sát) rồi nói to tiếng có âm l. Nói thầm (nói
khẽ) tiếng không có âm l, nói to tiếng có âm e.
Nói thầm (nói khẽ) tiếng không có âm e.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói
tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ khó: Bê là con bò con
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên từng sự

- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh
vần: lờ-ê-lê
- Cả lớp đánh vần: lờ-ê-lê

- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
sách đến trang 22.

- HS lần lượt nói tên từng con vật:
bê, khế, lửa, trê, lúa, thợ lặn.
- HS nói đồng thanh

vật.
c. Tìm tiếng có âm l (lờ), ê.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình 3 gọi học sinh nói tên sự vật.
+ GV chỉ hình 1 gọi học sinh nói tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có
âm l, ê thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp
HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi.

- HS nói: lửa có âm l
- HS nói: bê có âm ê

+ bê có âm ê + khế có âm ê
+ lửa có âm l + lúa có âm l
+ trê có âm ê + lặn có âm l
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời - HS báo cáo cá nhân
học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- HS cả lớp nối hình với âm tương
ứng.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm ê (Hỗ trợ HS
- HS nói (ghế, kể, bế,...)
bằng hình ảnh)
Bài tập 3:
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từng từ dưới mỗi
- HS đánh vần – đọc trơn
hình.
- GV kết hợp giải nghĩa từ:
- HS theo dõi
+ La là con vật cùng họ với lừa
+ Lồ ô là loài tre to, mọc ở rừng thân thẳng, thành
mỏng.
+ Le le là một loài chim nước, hình dáng giống
như vịt nhưng nhỏ hơn, mỏ nhọn.
+ Đê là bờ (sông, biển) ngăn nước bảo vệ nhà cửa,
đồng ruộng…
+ Lê la là đi hết chỗ này, chỗ kia….trong bài là
cậu bé bò lê la theo quả bóng hết chỗ này đến chỗ
kia

- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời
học sinh đọc
* Củng cố:
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
- Y/c Hs ghép tiếng lê
- GV cùng HS nhận xét
Tiết 2
BT3. Tập đọc
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần: la, lá, lồ ô, le le, dế, dê, đê,
lọ, lê la
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp, tổ, cá
nhân
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
7(dưới chân trang 23).
HĐ 2: Luyện viết ( BT4)
a. Viết: ê, l, lê
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học
sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (2530cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng
khăn ẩm để tránh bụi.
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ê, l cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ ê, l
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên khung ô
li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết
+ Tiếng lê: viết chữ l trước chữ ê sau, chú ý nối
giữa chữ l với chữ ê.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không

- HS đọc cá nhân
- Chữ l và chữ ê
- HS ghép bảng cài tiếng lê

- HS nghe

- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc ê, l

- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
theo yc của GV

- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi

- HS viết chữ l, ê và tiếng lê lên

- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết lê
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ lê
- GV nhận xét
4. Củng cố - dặn dò
- Y/ c hs đọc lại toàn bài
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân, xem
trước bài 11
- GV khuyến khích HS tập viết chữ l, ê trên bảng
con

khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con
chữ l, ê từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng chữ
lê từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng lê 2-3 lần.
HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- 2-3 hs thực hiện

- Lắng nghe
 
Gửi ý kiến