Học vần 1: TUẦN 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:41' 28-06-2024
Dung lượng: 222.3 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:41' 28-06-2024
Dung lượng: 222.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
Bài 76 : ƯƠN , ƯƠT
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt.
- Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ướt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lướt ván.
- Viết đúng các vần ươn, ươtcác tiếng (con) lươn, lướt (ván) trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình ảnh, 6 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Khởi động - Giới thiệu bài: vần ươn, vần ươt
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ươn
- HS đọc ươ– nờ - ươn. / Phân tích vần ươn. / Đánh vần và đọc: ươ - nờ - ươn/ươn.
- HS nói: con lươn / lươn. / Phân tích tiếng lươn. / Đánh vần, đọc: lờ - ươn– lươn /
lươn.Đánh vần, đọc trơn: ươ – nờ - ươn / lờ - ươn – lươn / con lươn.
2.2. Dạy vần ươt( như vần ươn)
- Đánh vần, đọc trơn: ươ - tờ - ươt / lờ - ươt– lươt–sắc– lướt / lướt ván.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học là: ươn, ươt, 2 tiếng mới học: lươn, lướt.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)
- HS ( cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: vượn, trượt, vượt,…
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, vần ươt. / 2 HS báo cáo kết quả.
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần ươn. Tiếng trượt có vần ươt…
3.2. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ươn:Viết ươ trước, rồi đến n (các con chữ đều cao 2 li). Chú ý viết ươ và n
không xa quá hay gần quá.
- Vần ươt: Viết ươ trước, rồi đến t( cao 3 li).
- lươn: viết l (5 li) rồi đến vần ươn.
- lướt: viết l nối sang vần ươt. Dấu sắc đặt trên ơ.
b) HS viết: ươn, ươt ( 2 lần). Sau đó viết: (con) lươn, lướt ( ván).
Tiết 2
3.3. Tập đọc ( BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu: Lũ chuột trượt ván trên bờ. Cá chuồn, cún lướt
ván trên mặt biển. Vượn ôm ván chơi gần bờ. Thỏ sợ nước, ở trên bờ cổ vũ.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lướt vàn, trượt ván, nô đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lươt
như múa lượn, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú vị. GV giải nghĩa: hăm hở( hăng hái, nhiệt
tình).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn: 3 / 4 / 2 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho Hs đọc.
- Từng cặp HS làm bài; nói kết quả, GV nối từng vế câu tren bảng lớp.
- Cả lớp đồng thanh: a) Cún – 3) lướt như múa lượn. / b) Vượn – 2) chưa dám ra xa. /
c) Thỏ - 1) sợ ướt, ở trên bờ.
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 77: ANG – AC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac.
- Nhìn chữ, tìm vàđọc đúng tiếng có vần ang, vần ac.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá.
- Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc( trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
*HSKT đọc được các từ ứng dụng , đọc trơn được 2-3 câu bài tập đọc .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu hoặc các thẻ chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Khởi động - Giới thiệu bài:vần ang, vần ac.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ang
- HS đọc a– ngờ - ang. / Phân tích vần ang. / Đánh vần và đọc trơn: a - ngờ ang/ang.
- HS nói: thang. / Phân tích tiếng thang. / Đánh vần, đọc: thờ - ang– thang / thang. /
Đánh vần, đọc trơn: a - ngờ - ang / thờ - ang– thang/ thang.
2.2. Dạy vần ac ( như vần ang)
Đánh vần, đọc trơn: ơ - cờ - ac / vờ - ac– vac–nặng– vạc / vạc
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ang , ac, 2 tiếng mới học : thang,vạc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tiếng nào có vần ang, tiếng có vần ac?)
- HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần ang, vần ac trong VBT, nói kết quả.
- Cả lớp: Tiếng bác có vần ac. Tiếng vàng có vần ang.
3.2. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ang: Viết a trước, ng sau ( g cao 5 li); chú ý nét nối giữa a và ng. / Làm tương
tự với vần ac.
- thang: viết thtrước, ang sau.
- vạc: viết vtrước, ac sau, dấu nặngđặt dưới a.
b) HS viết: ang, ac( 2 lần). / Sau đó viết: thang, vạc
Tiết 2
3.3. Tập đọc ( BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh nàng tiên cá: nửa thân trên giống 1 cô bé, nửa thân dưới là
cá.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: nàng tiên cá, nửa thân trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng, các
thứ, đất liền, ngân nga. Giải nghĩa:ngân nga ( âm thanh kéo dài, vang xa).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 4 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng vế câu. / HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả.
+ GVghi lại đáp án trên bảng. / Cả lớp đọc lại: a) Nàng tiên cá – 2) ngân nga hát.
b) Dân đi biển – (1) nghe hát, quên cả mệt, cả buồn.
- Bài đọc kể về nàng tiên cá: hình dáng, tính tình của nàng ( nhân hậu, thích ca hát).
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 72, 73)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc – chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
Vở Luyện viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
a) Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ươn,con lươn, ươt, lướt ván, ang, thang, ac, vạc.
b) Tập viết: ươn, con lươn, ươt, lướt ván.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ươn, ươt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần ươn: cao 2 li. vần ươt: Chữ t cao 3 li. ( Chú ý viết nối nét u – n, u- t)
+ Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ.
- HS thực hành viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: ang, thang, ac, vạc ( như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
3. Củng cố, dặn dò
HS chia sẻ bài viết của mình với các bạn.
HS về nhà cùng người thân luyện viết thêm tên các đồ vật có các vần đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 78: ĂNG , ĂC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc.
- Nhìn chữ, tìm vàđọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1).
- Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tăc (kè) ( trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu/ phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Khởi động - Giới thiệu bài:vần ăng, vần ăc.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ăng
- HS đọc ă– ngờ - ăng. / Phân tích vần ăng. / Đánh vần và đọc: ă - ngờ - ăng/ăng.
- HS nói: măng. / Phân tích tiếng măng. / Đánh vần, đọc: mờ - ăng– măng / măng.
- Đánh vần, đọc trơn: ă - ngờ - ăng / mờ - ăng– măng/ măng.
2.2. Dạy vần ăc ( như vần ăng): Đánh vần, đọc trơn: ă - cờ - ăc / tờ - ăc– tăc–sắc – tắc
/ tắc kè.
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ăng , ăc, 2 tiếng mới học : măng,tắc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tiếng nào có vần ăng, tiếng có vần ăc?)
- HS đọc từng từ ngữ. / Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăng, ăc; báo cáo.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng răng có vần ăng. Tiếng xắc có vần ắc,…
3.2. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ăng: Viết ă trước rồi nối sang ng. / Thực hiện tương tự với vần ăc.
- Tiếng măng: viết m, ăng. / Làm tương tự với tiếng tắc. Dấu sắc đặt trên ă.
b) HS viết bảng con: ăng, ăc( 2 lần). / Viết: măng, tắc (kè).
____________________________________________________________
Bài 78: ĂNG , ĂC
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 12 năm 2023
Tiết 2
3.3. Tập đọc ( BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu: Bài đọc kể chuyện cá măng bị lạc mẹ giữa biển
lớn và điều nguy hiểm sắp xảy ra: một con cá mập hung dữ xuất hiện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: cá măng, lạc mẹ, biển lơn, kiếm ăn, gió lớn, lo lắng, đằng
xa, cá mập, rang sắc nhọn, lởm chởm. Giải nghĩa từ:lởm chởm ( rang nhọn, cứng,
đâm ra không đều nhau).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có6 câu. / HS( cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn ( 2 câu / 4 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b, c cho HS đọc. / HS làm bài trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp nhắc lại: Ý a ( Một hôm mưa gió, cá măng lạc mẹ.) – đúng. Ý b ( Cá măng
tự ý đi xa nên lạc mẹ.) – sai. Ý c (Cá măng chợt gặp cá mập.) – đúng.
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 79: ÂNG , ÂC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc.
- Nhìn chữ, tìm vàđọc đúng tiếng Cá có vần âng, vần âc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc măng lạc mẹ (2).
- Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng ( nhà) tầng, quả (gấc) ( trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu ghi sơ đồ tóm tắt truyện Cá măng lạc mẹ (2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Khởi động - Giới thiệu bài:vần âng, vần âc.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần âng
- HS đọc â– ngờ - âng. / Phân tích vần âng. / Đánh vần và đọc: â - ngờ - âng/âng.
- HS nói: nhà tầng/ tầng. / Phân tích tiếng tầng. / Đánh vần, đọc: tờ - âng– tang –
huyền – tầng / tầng.
- Đánh vần, đọc trơn: â - ngờ - âng / tờ - âng– tang – huyền – tầng / nhà tầng.
2.2. Dạy vần âc ( như vần âng)
- Đánh vần, đọc trơn: â - cờ - âc / gờ - âc– gâc–sắc – gấc / quả gấc.
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: âng , âc, 2 tiếng mới học : tầng, gấc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tiếng nào có vần âng, tiếng nào có vần âc?)
- HS ( cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ.
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần âng, âc, nói kết quả.
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng bậc( thang)có vần âc.Tiếng vầng (trăng) có vần âng,…
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng răng có vần ăng. Tiếng xắc có vần ắc,…
3.2. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần âng: Viết â trước, ng sau; chú ý nối nét giữa â và ng. / Làm tương tự với vần
âc.
- Tiếng tầng: viết t trước, âng sau, dấu huyền đặt trên â. / Làm tương tự với tiếng
gấc. Dấu sắc đặt trên â.
b) HS viết: âng, âc( 2 lần). / Sau đó viết: ( nhà) tầng, (quả) gấc.
______________________________________________________________
Bài 79: ÂNG , ÂC
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 12 năm 2023
3.3. Tập đọc ( BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa bài Cá măng lạc mẹ (2), Giới thiệu cảnh 2 mẹ con cá măng
vui mừng gặp lại nhau. Làm thế nào mà cá măng nhỏ thoát khỏi cá mập và tìm được
đường về với mẹ?
b) GV đọc mẫu. Đọc xong, mô tả sự thông minh của cá măng nhỏ: Cá mập đã áp sát,
sắp đớp được cá măng. Cá măng nhỏ bơi vọt lên trên, bám chặt thân trên cá mập
khiến cá mập không nhìn thấy nó nữa.
c) Luyện đọc từ ngữ: áp sát, nhô lên, bám chặt, mất hút, ngớ ra, vụt đến, giấc
mơ, cảm giác lâng lâng.Giải nghĩa từ:mất hút ( biến mất, không thấy đâu); lâng lâng
(cảm thấy nhẹ nhõm, dễ chịu).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn đọc: 2 câu / 2 câu / 3 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để
hoàn thành sơ đồ.
- 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh.
- HS làm bài ( miệng), điền từ vào chỗ trống.
- GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. / Cả lớp đọc lại sơ đồ đã hòa chỉnh:
1. Cá mập áp sát cá măng.
2. Cá măng bám chặt thân trên cá mập.
4. Cá măng tìm về nhà và gặp mẹ.
3.Cá mập chẳng tìm ra cá măng.
- GV: Qua câu chuyện, em biết gì về cá măng nhỏ? ( Cá măng nhỏ rất thông minh,
đã tự cứu mình thoát khỏi cá mập. / Cá măng nhỏ làm cho cá mập bị lừa, không rõ
mình đã ăn thịt cá măng chưa. / Cá măng nhỏ rất thông minh, yêu mẹ).
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về cá măng thông minh biết
tự cứu mình thoát khỏi cá mập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 78, 79)
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
Viết đúng ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc – chữ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
Vở Luyện viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
a) HS đánh vần, đọc trơn: ăng, măng, ắc, tắc kè, âng, nhà tầng, âc, quả gấc.
b) Tập viết: ăng, măng, ắc, tắc kè.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ăng, ăc, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con
chữ, cách nối nét hoặc để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (tắc kè).
+ Vần ươn: cao 2 li. vần ươt: Chữ t cao 3 li. ( Chú ý viết nối nét u – n, u- t)
+ Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ.
- HS thực hành viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: âng, nhà tầng, âcc, quả gấc ( như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập
thêm.
3, Vận dụng
- Đọc lại từ vừa viết
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 80: KỂ CHUYỆN
HÀNG XÓM
( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn long giúp
đỡ. Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu / 6 tranh minh họa truyện phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
1.1. Quan sát và phỏng đoán: HS quan sát tranh minh họa truyện Hàng xóm, nói tên
các nhân vạt, đoán nội dung truyện. (Truyện có chồn, sẻ, voi, sóc, chuột túi). Có
chuyện gì đó đã xảy ra ở nhà chồn, mọi người đều đến nhà chồn, quan tâm giúp đỡ.
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về tình cảm giữa những người hàng xóm
khi chồn mẹ bị ốm. Các em hãy lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần. Đoạn 1 ( chồn mẹ bị ốm): kể nhấn
giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 4, 5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin cho các bạn
hang xóm cùng đến): giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, sẵn long giúp đỡ
của mọi người. Đoạn 6 ( chồn mẹ cảm động): giọng kể chậm, vui, ấm áp.
Hàng xóm
( 1)Chồn mẹ bị ốm, hai chú chồn con la khóc ầm ĩ.
(2)Sẻ nghe tiếng kêu la, lập tức bay đến nhà chồn.
(3) Rồi nó bay đến cửa sổ nhà voi, ríu rít gọi: '' Chồn mẹ bị ốm. Bác đến giúp cô
ấy nhé!''. Voi lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo cả, voi
liền dung vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây.
(4) Sẻ lại bay đến nhà sóc, ríu rít kêu: ''Chồn mẹ bị ốm. Cô đến giúp cô ấy nhé!''.
Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên mặt bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liềm đem rửa,
rồi lau bàn thật sạch sẽ.
(5)Sẻ lại bay đến nhà chuật túi, ríu rít kêu: ''Chồn mẹ ốm rồi . Cô đến giúp cô ấy
nhé!''.Chuột túi liền chạy ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc,
chuột túi liền cho chúng vào túi áo ngực của mình, và dỗ: '' Đừng khóc nữa, ta sẽ cho
hai cháu đi chơi!''. Chồn con nghe nói được đi chơi thì nín ngay.
(6) Chồn mẹ thấy vậy, cảm động nói: '' Cóc các bạn giúp, tôi thấy khỏe hơn rất
nhiều rồi!''.
Theo 365 truyện kể trước giờ đi ngủ ( Minh Hòa kể)
2.2.Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra ở nhà chồn? ( HS 1: Chồn mẹ bị ốm. Hai
chú chồn con la khóc ầm ĩ). Nếu HS 1 không trả lời được thì có thể gọi HS khác. /
Nếu HS 1 trả lời đúng, có thể mời một HS khác nhắc lại.
- GV chỉ tranh 2: Vì sao chim sẻ biết chuyện đó?( HS 2: Vì sẻ nghe thấy tiếng
kêu khóc ở nhà chồn, nó bay đến và biết được chuyện).
- GV chỉ tranh 3: Sẻ đã báo tin cho ai? Bác ấy đã làm gì?(HS 3: Sẻ báo tin cho
voi. Voi lập tức đến nhà chồn. Thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo, voi liền dùng vòi
hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây).
- GV chỉ tranh 4: Sẻ còn báo tin cho ai nữa? Cô ấy đã làm gì?( HS 4: Sẻ báo tin
cho sóc. Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền đem
rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ).
- GV chỉ tranh 5: Sẻ còn báo tin cho ai nữa? ( HS 5: Sẻ còn báo tin cho chuột túi).
Nhận được tin của sẻ, chuột túi đã làm gì? (Chuột túi nhận được tin của sẻ, vội chạy
ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, chuột túi liền cho chúng vào
túi ngực của mình, và dỗ sẽ cho chúng đi chơi. Chồn con nghe nói được đi chơi thì
nín ngay).
- GV chỉ tranh 6: Chồn mẹ nói gì trước sự giúp đỡ của mọi người? ( HS 6: Chồn
mẹ cảm động nói: '' Có các bạn giúp, tôi thấy khỏe hơn rất nhiều).
b) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới 2 tranh liền nhau.
c) 1HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh ( GV không nêu câu hỏi) ( Như các tiết trước): Mỗi HS
kể theo 2 tranh / theo tranh bất kì / 1 HS kể theo 6 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện không nhìn tranh (Yêu cầu không bắt buộc).
Chú ý: Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to,
rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về hang xóm của chồn mẹ? (Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, sẵn
lòng giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ bị ốm).
- GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm yêu thương, giúp đỡ nhau giữa những người
hàng xóm. Đó là tình cảm rất đáng quý.
3, Vận dụng
Khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mới học.
GV khen HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện.
Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
___________________________________
Bài 81: ÔN TẬP
(1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Làm đúng BT ghép âm thành vần.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bỏ nghề.
- Chép đúng 1 câu văn.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu khổ to viết mô hình ghép âm của BT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động - Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
2.1. BT 1: (Ghép âm thành vần) (làm việc lớp, lướt nhanh).
- GV đưa lên bảng mô hình ghép âm thành vần, chỉ cho cả lớp đọc từng chữ ở cột
dọc: a, ă, â. Sau đó chỉ từng từ ở hàng ngang: ng, c.
- GV chỉ từng từ, mời 1 HS ghép làm mẫu: a + ng = ang / a + c = ac
- GV chỉ từng chữ cho cả lớp ghép âm thành vần:
a + ng = ang
ă + ng = ăng
â + ng = âng
a + c = ac
ă + c = ăc
â + c = âc
2.1. BT 2: (Tập đọc)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể chuyện bác thợ săn gặp một con vượn mẹ đang
cho con bú. Vượn mẹ ngẩng lên, nhìn bác. Điều gì sẽ xảy ra?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên, đờ ra, bỏ nghề săn bắn.
(HS nào không đọc được thì có thể đánh vần). GV giải nghĩa: mặt đờ ra(mặt ngây ra
vì sợ hãi).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 8 câu.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn đọc, mỗi đoạn 4 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng ý a, b. / HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng vào thẻ.
- HS giơ thẻ. GV chốt lại: Ý b đúng (Bác thợ săn bỏ đi vì – b) Chẳng nỡ giết mẹ con
vượn). Ý a sai. ( Nếu HS cho ý a là đúng, GV cần giải thích: Bác thợ săn bỏ đi không
phải vì vượn mẹ đã nhận ra bác mà vì bác không nỡ giết mẹ con vượn).
- Cả lớp đọc: Bác thợ săn bỏ đi vì – b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn.
3. BT 3 (Điền chữ g hay gh, tập chép)
- GV viết bảng: Vượn mẹ…ặp bác thợ săn, ôm…ì vượn con; nêu YC.
- HS đọc thầm câu văn; làm bài trong vở / VBT.
- 1 HS điền g, gh trong câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án: gặp, ôm ghì.
- Cả lớp đọc câu văn đã hoàn chỉnh.
- HS chép câu văn vào vở / hoặc VBT.
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài cho HS.
4, Vận dụng
HS về nhà viết lại bài vào vở ô li.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Duyệt ngày 11/12/2023
Bài 76 : ƯƠN , ƯƠT
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ươn, ươt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ươn, ươt.
- Làm đúng BT giúp thỏ đem cà rốt về kho có vần ươn, vần ướt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Lướt ván.
- Viết đúng các vần ươn, ươtcác tiếng (con) lươn, lướt (ván) trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình ảnh, 6 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Khởi động - Giới thiệu bài: vần ươn, vần ươt
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ươn
- HS đọc ươ– nờ - ươn. / Phân tích vần ươn. / Đánh vần và đọc: ươ - nờ - ươn/ươn.
- HS nói: con lươn / lươn. / Phân tích tiếng lươn. / Đánh vần, đọc: lờ - ươn– lươn /
lươn.Đánh vần, đọc trơn: ươ – nờ - ươn / lờ - ươn – lươn / con lươn.
2.2. Dạy vần ươt( như vần ươn)
- Đánh vần, đọc trơn: ươ - tờ - ươt / lờ - ươt– lươt–sắc– lướt / lướt ván.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học là: ươn, ươt, 2 tiếng mới học: lươn, lướt.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)
- HS ( cá nhân, cả lớp) đọc từng từ: vượn, trượt, vượt,…
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần ươn, vần ươt. / 2 HS báo cáo kết quả.
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng vượn có vần ươn. Tiếng trượt có vần ươt…
3.2. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ươn:Viết ươ trước, rồi đến n (các con chữ đều cao 2 li). Chú ý viết ươ và n
không xa quá hay gần quá.
- Vần ươt: Viết ươ trước, rồi đến t( cao 3 li).
- lươn: viết l (5 li) rồi đến vần ươn.
- lướt: viết l nối sang vần ươt. Dấu sắc đặt trên ơ.
b) HS viết: ươn, ươt ( 2 lần). Sau đó viết: (con) lươn, lướt ( ván).
Tiết 2
3.3. Tập đọc ( BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu: Lũ chuột trượt ván trên bờ. Cá chuồn, cún lướt
ván trên mặt biển. Vượn ôm ván chơi gần bờ. Thỏ sợ nước, ở trên bờ cổ vũ.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: lướt vàn, trượt ván, nô đùa ầm ĩ, cá chuồn, hăm hở, lươt
như múa lượn, vượn, sợ ướt, cổ vũ, thú vị. GV giải nghĩa: hăm hở( hăng hái, nhiệt
tình).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 3 đoạn: 3 / 4 / 2 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho Hs đọc.
- Từng cặp HS làm bài; nói kết quả, GV nối từng vế câu tren bảng lớp.
- Cả lớp đồng thanh: a) Cún – 3) lướt như múa lượn. / b) Vượn – 2) chưa dám ra xa. /
c) Thỏ - 1) sợ ướt, ở trên bờ.
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 77: ANG – AC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac.
- Nhìn chữ, tìm vàđọc đúng tiếng có vần ang, vần ac.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá.
- Viết đúng các vần ang, ac, các tiếng thang, vạc( trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
*HSKT đọc được các từ ứng dụng , đọc trơn được 2-3 câu bài tập đọc .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu hoặc các thẻ chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1. Khởi động - Giới thiệu bài:vần ang, vần ac.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ang
- HS đọc a– ngờ - ang. / Phân tích vần ang. / Đánh vần và đọc trơn: a - ngờ ang/ang.
- HS nói: thang. / Phân tích tiếng thang. / Đánh vần, đọc: thờ - ang– thang / thang. /
Đánh vần, đọc trơn: a - ngờ - ang / thờ - ang– thang/ thang.
2.2. Dạy vần ac ( như vần ang)
Đánh vần, đọc trơn: ơ - cờ - ac / vờ - ac– vac–nặng– vạc / vạc
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ang , ac, 2 tiếng mới học : thang,vạc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tiếng nào có vần ang, tiếng có vần ac?)
- HS đọc từng từ ngữ. / Tìm tiếng có vần ang, vần ac trong VBT, nói kết quả.
- Cả lớp: Tiếng bác có vần ac. Tiếng vàng có vần ang.
3.2. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ang: Viết a trước, ng sau ( g cao 5 li); chú ý nét nối giữa a và ng. / Làm tương
tự với vần ac.
- thang: viết thtrước, ang sau.
- vạc: viết vtrước, ac sau, dấu nặngđặt dưới a.
b) HS viết: ang, ac( 2 lần). / Sau đó viết: thang, vạc
Tiết 2
3.3. Tập đọc ( BT 3)
a) GV giới thiệu hình ảnh nàng tiên cá: nửa thân trên giống 1 cô bé, nửa thân dưới là
cá.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: nàng tiên cá, nửa thân trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng, các
thứ, đất liền, ngân nga. Giải nghĩa:ngân nga ( âm thanh kéo dài, vang xa).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 8 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài, chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 4 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng vế câu. / HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả.
+ GVghi lại đáp án trên bảng. / Cả lớp đọc lại: a) Nàng tiên cá – 2) ngân nga hát.
b) Dân đi biển – (1) nghe hát, quên cả mệt, cả buồn.
- Bài đọc kể về nàng tiên cá: hình dáng, tính tình của nàng ( nhân hậu, thích ca hát).
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 72, 73)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:Viết đúng ươn, ươt, ang, ac, con lươn, lướt ván, thang, vạc – chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
Vở Luyện viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
a) Cả lớp đánh vần, đọc trơn: ươn,con lươn, ươt, lướt ván, ang, thang, ac, vạc.
b) Tập viết: ươn, con lươn, ươt, lướt ván.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ươn, ươt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần ươn: cao 2 li. vần ươt: Chữ t cao 3 li. ( Chú ý viết nối nét u – n, u- t)
+ Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ.
- HS thực hành viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: ang, thang, ac, vạc ( như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
3. Củng cố, dặn dò
HS chia sẻ bài viết của mình với các bạn.
HS về nhà cùng người thân luyện viết thêm tên các đồ vật có các vần đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 78: ĂNG , ĂC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ăng, ăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăng, ăc.
- Nhìn chữ, tìm vàđọc đúng tiếng có vần ăng, vần ăc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá măng lạc mẹ (1).
- Viết đúng các vần ăng, ăc, các tiếng măng, tăc (kè) ( trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Máy chiếu/ phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Khởi động - Giới thiệu bài:vần ăng, vần ăc.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ăng
- HS đọc ă– ngờ - ăng. / Phân tích vần ăng. / Đánh vần và đọc: ă - ngờ - ăng/ăng.
- HS nói: măng. / Phân tích tiếng măng. / Đánh vần, đọc: mờ - ăng– măng / măng.
- Đánh vần, đọc trơn: ă - ngờ - ăng / mờ - ăng– măng/ măng.
2.2. Dạy vần ăc ( như vần ăng): Đánh vần, đọc trơn: ă - cờ - ăc / tờ - ăc– tăc–sắc – tắc
/ tắc kè.
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: ăng , ăc, 2 tiếng mới học : măng,tắc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tiếng nào có vần ăng, tiếng có vần ăc?)
- HS đọc từng từ ngữ. / Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăng, ăc; báo cáo.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng răng có vần ăng. Tiếng xắc có vần ắc,…
3.2. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ăng: Viết ă trước rồi nối sang ng. / Thực hiện tương tự với vần ăc.
- Tiếng măng: viết m, ăng. / Làm tương tự với tiếng tắc. Dấu sắc đặt trên ă.
b) HS viết bảng con: ăng, ăc( 2 lần). / Viết: măng, tắc (kè).
____________________________________________________________
Bài 78: ĂNG , ĂC
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 12 năm 2023
Tiết 2
3.3. Tập đọc ( BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu: Bài đọc kể chuyện cá măng bị lạc mẹ giữa biển
lớn và điều nguy hiểm sắp xảy ra: một con cá mập hung dữ xuất hiện.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: cá măng, lạc mẹ, biển lơn, kiếm ăn, gió lớn, lo lắng, đằng
xa, cá mập, rang sắc nhọn, lởm chởm. Giải nghĩa từ:lởm chởm ( rang nhọn, cứng,
đâm ra không đều nhau).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có6 câu. / HS( cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn ( 2 câu / 4 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng ý a, b, c cho HS đọc. / HS làm bài trong VBT.
- 1 HS báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp nhắc lại: Ý a ( Một hôm mưa gió, cá măng lạc mẹ.) – đúng. Ý b ( Cá măng
tự ý đi xa nên lạc mẹ.) – sai. Ý c (Cá măng chợt gặp cá mập.) – đúng.
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 79: ÂNG , ÂC
(2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các vần âng, âc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần âng, âc.
- Nhìn chữ, tìm vàđọc đúng tiếng Cá có vần âng, vần âc.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc măng lạc mẹ (2).
- Viết đúng các vần âng, âc, các tiếng ( nhà) tầng, quả (gấc) ( trên bảng con).
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu ghi sơ đồ tóm tắt truyện Cá măng lạc mẹ (2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
1.Khởi động - Giới thiệu bài:vần âng, vần âc.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần âng
- HS đọc â– ngờ - âng. / Phân tích vần âng. / Đánh vần và đọc: â - ngờ - âng/âng.
- HS nói: nhà tầng/ tầng. / Phân tích tiếng tầng. / Đánh vần, đọc: tờ - âng– tang –
huyền – tầng / tầng.
- Đánh vần, đọc trơn: â - ngờ - âng / tờ - âng– tang – huyền – tầng / nhà tầng.
2.2. Dạy vần âc ( như vần âng)
- Đánh vần, đọc trơn: â - cờ - âc / gờ - âc– gâc–sắc – gấc / quả gấc.
* Củng cố: HS nói lại 2 vần mới học: âng , âc, 2 tiếng mới học : tầng, gấc.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT 2: Tiếng nào có vần âng, tiếng nào có vần âc?)
- HS ( cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ.
- Từng cặp HS tìm tiếng có vần âng, âc, nói kết quả.
- Cả lớp nhắc lại: Tiếng bậc( thang)có vần âc.Tiếng vầng (trăng) có vần âng,…
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng răng có vần ăng. Tiếng xắc có vần ắc,…
3.2. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần âng: Viết â trước, ng sau; chú ý nối nét giữa â và ng. / Làm tương tự với vần
âc.
- Tiếng tầng: viết t trước, âng sau, dấu huyền đặt trên â. / Làm tương tự với tiếng
gấc. Dấu sắc đặt trên â.
b) HS viết: âng, âc( 2 lần). / Sau đó viết: ( nhà) tầng, (quả) gấc.
______________________________________________________________
Bài 79: ÂNG , ÂC
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 12 năm 2023
3.3. Tập đọc ( BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa bài Cá măng lạc mẹ (2), Giới thiệu cảnh 2 mẹ con cá măng
vui mừng gặp lại nhau. Làm thế nào mà cá măng nhỏ thoát khỏi cá mập và tìm được
đường về với mẹ?
b) GV đọc mẫu. Đọc xong, mô tả sự thông minh của cá măng nhỏ: Cá mập đã áp sát,
sắp đớp được cá măng. Cá măng nhỏ bơi vọt lên trên, bám chặt thân trên cá mập
khiến cá mập không nhìn thấy nó nữa.
c) Luyện đọc từ ngữ: áp sát, nhô lên, bám chặt, mất hút, ngớ ra, vụt đến, giấc
mơ, cảm giác lâng lâng.Giải nghĩa từ:mất hút ( biến mất, không thấy đâu); lâng lâng
(cảm thấy nhẹ nhõm, dễ chịu).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 3 đoạn đọc: 2 câu / 2 câu / 3 câu.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV đưa lên bảng sơ đồ tóm tắt truyện, nêu YC: Điền từ còn thiếu vào ý 2 và ý 3 để
hoàn thành sơ đồ.
- 1 HS đọc trước lớp từng ý của sơ đồ chưa hoàn chỉnh.
- HS làm bài ( miệng), điền từ vào chỗ trống.
- GV chỉ từng ý, 1 HS đọc kết quả. / Cả lớp đọc lại sơ đồ đã hòa chỉnh:
1. Cá mập áp sát cá măng.
2. Cá măng bám chặt thân trên cá mập.
4. Cá măng tìm về nhà và gặp mẹ.
3.Cá mập chẳng tìm ra cá măng.
- GV: Qua câu chuyện, em biết gì về cá măng nhỏ? ( Cá măng nhỏ rất thông minh,
đã tự cứu mình thoát khỏi cá mập. / Cá măng nhỏ làm cho cá mập bị lừa, không rõ
mình đã ăn thịt cá măng chưa. / Cá măng nhỏ rất thông minh, yêu mẹ).
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về cá măng thông minh biết
tự cứu mình thoát khỏi cá mập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 78, 79)
Thời gian thực hiện: Ngày 14 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
Viết đúng ăng, ăc, âng, âc, măng, tắc kè, nhà tầng, quả gấc – chữ thường, cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-
Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
Vở Luyện viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
a) HS đánh vần, đọc trơn: ăng, măng, ắc, tắc kè, âng, nhà tầng, âc, quả gấc.
b) Tập viết: ăng, măng, ắc, tắc kè.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần ăng, ăc, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con
chữ, cách nối nét hoặc để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (tắc kè).
+ Vần ươn: cao 2 li. vần ươt: Chữ t cao 3 li. ( Chú ý viết nối nét u – n, u- t)
+ Viết lươn, lướt: chữ l cao 5 li. Tiếng lướt, dấu sắc đặt trên ơ.
- HS thực hành viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: âng, nhà tầng, âcc, quả gấc ( như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập
thêm.
3, Vận dụng
- Đọc lại từ vừa viết
HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Bài 80: KỂ CHUYỆN
HÀNG XÓM
( 1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khi chồn mẹ bị ốm, hàng xóm ai cũng sẵn long giúp
đỡ. Tình cảm yêu thương, giúp đỡ của hàng xóm làm chồn mẹ rất cảm động.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy chiếu / 6 tranh minh họa truyện phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
1.1. Quan sát và phỏng đoán: HS quan sát tranh minh họa truyện Hàng xóm, nói tên
các nhân vạt, đoán nội dung truyện. (Truyện có chồn, sẻ, voi, sóc, chuột túi). Có
chuyện gì đó đã xảy ra ở nhà chồn, mọi người đều đến nhà chồn, quan tâm giúp đỡ.
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về tình cảm giữa những người hàng xóm
khi chồn mẹ bị ốm. Các em hãy lắng nghe.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần. Đoạn 1 ( chồn mẹ bị ốm): kể nhấn
giọng từ ngữ la khóc ầm ĩ. Đoạn 2, 3, 4, 5 (sẻ biết tin, bay đến, rồi báo tin cho các bạn
hang xóm cùng đến): giọng nhanh, gấp gáp thể hiện sự nhiệt tình, sẵn long giúp đỡ
của mọi người. Đoạn 6 ( chồn mẹ cảm động): giọng kể chậm, vui, ấm áp.
Hàng xóm
( 1)Chồn mẹ bị ốm, hai chú chồn con la khóc ầm ĩ.
(2)Sẻ nghe tiếng kêu la, lập tức bay đến nhà chồn.
(3) Rồi nó bay đến cửa sổ nhà voi, ríu rít gọi: '' Chồn mẹ bị ốm. Bác đến giúp cô
ấy nhé!''. Voi lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo cả, voi
liền dung vòi hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây.
(4) Sẻ lại bay đến nhà sóc, ríu rít kêu: ''Chồn mẹ bị ốm. Cô đến giúp cô ấy nhé!''.
Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên mặt bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liềm đem rửa,
rồi lau bàn thật sạch sẽ.
(5)Sẻ lại bay đến nhà chuật túi, ríu rít kêu: ''Chồn mẹ ốm rồi . Cô đến giúp cô ấy
nhé!''.Chuột túi liền chạy ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc,
chuột túi liền cho chúng vào túi áo ngực của mình, và dỗ: '' Đừng khóc nữa, ta sẽ cho
hai cháu đi chơi!''. Chồn con nghe nói được đi chơi thì nín ngay.
(6) Chồn mẹ thấy vậy, cảm động nói: '' Cóc các bạn giúp, tôi thấy khỏe hơn rất
nhiều rồi!''.
Theo 365 truyện kể trước giờ đi ngủ ( Minh Hòa kể)
2.2.Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra ở nhà chồn? ( HS 1: Chồn mẹ bị ốm. Hai
chú chồn con la khóc ầm ĩ). Nếu HS 1 không trả lời được thì có thể gọi HS khác. /
Nếu HS 1 trả lời đúng, có thể mời một HS khác nhắc lại.
- GV chỉ tranh 2: Vì sao chim sẻ biết chuyện đó?( HS 2: Vì sẻ nghe thấy tiếng
kêu khóc ở nhà chồn, nó bay đến và biết được chuyện).
- GV chỉ tranh 3: Sẻ đã báo tin cho ai? Bác ấy đã làm gì?(HS 3: Sẻ báo tin cho
voi. Voi lập tức đến nhà chồn. Thấy hoa cỏ trong sân đã khô héo, voi liền dùng vòi
hút nước dưới giếng, tưới nước cho cây).
- GV chỉ tranh 4: Sẻ còn báo tin cho ai nữa? Cô ấy đã làm gì?( HS 4: Sẻ báo tin
cho sóc. Sóc lập tức đến nhà chồn. Nhìn thấy trên bàn toàn bát đĩa bẩn, sóc liền đem
rửa, rồi lau bàn thật sạch sẽ).
- GV chỉ tranh 5: Sẻ còn báo tin cho ai nữa? ( HS 5: Sẻ còn báo tin cho chuột túi).
Nhận được tin của sẻ, chuột túi đã làm gì? (Chuột túi nhận được tin của sẻ, vội chạy
ngay đến nhà chồn. Thấy hai chú chồn con đang khóc, chuột túi liền cho chúng vào
túi ngực của mình, và dỗ sẽ cho chúng đi chơi. Chồn con nghe nói được đi chơi thì
nín ngay).
- GV chỉ tranh 6: Chồn mẹ nói gì trước sự giúp đỡ của mọi người? ( HS 6: Chồn
mẹ cảm động nói: '' Có các bạn giúp, tôi thấy khỏe hơn rất nhiều).
b) Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới 2 tranh liền nhau.
c) 1HS trả lời tất cả các câu hỏi dưới 6 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh ( GV không nêu câu hỏi) ( Như các tiết trước): Mỗi HS
kể theo 2 tranh / theo tranh bất kì / 1 HS kể theo 6 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS kể chuyện không nhìn tranh (Yêu cầu không bắt buộc).
Chú ý: Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to,
rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về hang xóm của chồn mẹ? (Hàng xóm của chồn mẹ rất tốt, sẵn
lòng giúp đỡ chồn mẹ khi chồn mẹ bị ốm).
- GV: Câu chuyện cho thấy tình cảm yêu thương, giúp đỡ nhau giữa những người
hàng xóm. Đó là tình cảm rất đáng quý.
3, Vận dụng
Khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mới học.
GV khen HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện.
Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
___________________________________
Bài 81: ÔN TẬP
(1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 12 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Làm đúng BT ghép âm thành vần.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bỏ nghề.
- Chép đúng 1 câu văn.
2. Phẩm chất
Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu khổ to viết mô hình ghép âm của BT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Khởi động - Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
2.1. BT 1: (Ghép âm thành vần) (làm việc lớp, lướt nhanh).
- GV đưa lên bảng mô hình ghép âm thành vần, chỉ cho cả lớp đọc từng chữ ở cột
dọc: a, ă, â. Sau đó chỉ từng từ ở hàng ngang: ng, c.
- GV chỉ từng từ, mời 1 HS ghép làm mẫu: a + ng = ang / a + c = ac
- GV chỉ từng chữ cho cả lớp ghép âm thành vần:
a + ng = ang
ă + ng = ăng
â + ng = âng
a + c = ac
ă + c = ăc
â + c = âc
2.1. BT 2: (Tập đọc)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể chuyện bác thợ săn gặp một con vượn mẹ đang
cho con bú. Vượn mẹ ngẩng lên, nhìn bác. Điều gì sẽ xảy ra?
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: rút tên, ngắm, chợt, ngẩng lên, đờ ra, bỏ nghề săn bắn.
(HS nào không đọc được thì có thể đánh vần). GV giải nghĩa: mặt đờ ra(mặt ngây ra
vì sợ hãi).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 8 câu.
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài (chia bài làm 2 đoạn đọc, mỗi đoạn 4 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc từng ý a, b. / HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng vào thẻ.
- HS giơ thẻ. GV chốt lại: Ý b đúng (Bác thợ săn bỏ đi vì – b) Chẳng nỡ giết mẹ con
vượn). Ý a sai. ( Nếu HS cho ý a là đúng, GV cần giải thích: Bác thợ săn bỏ đi không
phải vì vượn mẹ đã nhận ra bác mà vì bác không nỡ giết mẹ con vượn).
- Cả lớp đọc: Bác thợ săn bỏ đi vì – b) Chẳng nỡ giết mẹ con vượn.
3. BT 3 (Điền chữ g hay gh, tập chép)
- GV viết bảng: Vượn mẹ…ặp bác thợ săn, ôm…ì vượn con; nêu YC.
- HS đọc thầm câu văn; làm bài trong vở / VBT.
- 1 HS điền g, gh trong câu trên bảng lớp. GV chốt đáp án: gặp, ôm ghì.
- Cả lớp đọc câu văn đã hoàn chỉnh.
- HS chép câu văn vào vở / hoặc VBT.
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài cho HS.
4, Vận dụng
HS về nhà viết lại bài vào vở ô li.
GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Duyệt ngày 11/12/2023
 








Các ý kiến mới nhất