SỐ 4,5,6. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:13' 14-03-2025
Dung lượng: 19.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 13h:13' 14-03-2025
Dung lượng: 19.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Toán
Các số 4, 5, 6
(Trang 12)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận
biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương
ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các
số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Tranh tình huống
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6 trong bộ đồ dùng Toán
1.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số
chia sẻ trong nhóm:
lượng các sự vật trong tranh.
+ 4 bông hoa
+ 5 con vịt
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ 6 quả táo
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
2. Khám phá
a. Hình thành các số 4, 5, 6.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến
thức.
- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?
- Có 4 con mèo, 4 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 4.
- GV giới thiệu số 4
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?
- Có 5 con chim, 5 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 5.
- GV giới thiệu số 5
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 3
* Nhận biết số 4, 5, 6.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 6 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- Giáo viên vỗ tay 6 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 4 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 5 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
2. Viết các số 4, 5, 6.
* Viết số 4
- Có 5 quả táo, 5 chấm tròn
- Ta có số 5.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 5
- HS tập viết số 4
- HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4
- HS làm việc cá nhân lấy 5 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4, 5
- HS làm việc cá nhân lấy 6 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4, 5, 6
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 6
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 4
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
+ Số 4 cao: 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét:
Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3:
thẳng đứng.
+ Cách viết: GV hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét.
Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3:
cong phải.
+ Cách viết: GV hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 6 cao 4 li. Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 6 là kết
hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và cong kín.
+ Cách viết: Hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 6
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 5
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 6
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV cho học sinh viết các số 4, 5, 6
- HS viết cá nhân
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết - HS lắng nghe
ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi
sai đó.
3. Thực hành- Luyện tập.
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao
đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết số tương ứng
với mỗi sự vật
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô vuông?
+ 3 ô vuông ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua các
thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu
cầu của bài.
+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả.
Chốt KT: Rèn kĩ năng lấy số hình tương
ứng với mỗi số
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm từ 1-6 và
từ 6-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm xuôi từ 1- 6,
đếm ngược từ 6 - 1
D. Vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong
bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói:
+ 5 quả cà. Đặt thẻ số 5
+ 4 quả dưa. Đặt thẻ số 4
+ 6 củ cà rốt. Đặt thẻ số 6
+ Có 3 ô vuông
+ Ghi số 3
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn
của giáo viên lấy
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số
tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến 1
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn
nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút
chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 4 cái nồi
+ Có 5 cái ly
+ Có 6 quả thanh long
+ Có 4 cái đĩa
- GV cùng học sinh nhận xét
GV yêu cầu HS đếm trong lớp xem có bao
nhiêu bóng điện, bao nhiêu chiếc quạt trần,
bảng đen, ti vi, điều hòa…?
Chốt KT: Rèn kĩ năng nhận biết và ghi nhớ HS đếm và nêu kết quả...
các số 4, 5, 6 qua các sự vật trong thực tế
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được
điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
Các số 4, 5, 6
(Trang 12)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận
biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu
ra.
- Học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học thông qua hoạt động quan sát tranh, đếm số lượng, nêu số tương
ứng….
- Học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua việc đếm, sử dụng các
số để biểu thị số lượng, trao đổi với bạn về số lượng của sự vật trong tranh.
II. Đồ dùng
- Máy tính: Tranh tình huống
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6 trong bộ đồ dùng Toán
1.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và
trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số
chia sẻ trong nhóm:
lượng các sự vật trong tranh.
+ 4 bông hoa
+ 5 con vịt
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
+ 6 quả táo
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
2. Khám phá
a. Hình thành các số 4, 5, 6.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến
thức.
- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?
- Có 4 con mèo, 4 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 4.
- GV giới thiệu số 4
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?
- Có 5 con chim, 5 chấm tròn
- Vậy ta có số mấy?
- Ta có số 5.
- GV giới thiệu số 5
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 3
* Nhận biết số 4, 5, 6.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 6 que tính rồi
đếm số que tính lấy ra.
- Giáo viên vỗ tay 6 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 4 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- Giáo viên vỗ tay 5 cái yêu cầu học sinh
lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
2. Viết các số 4, 5, 6.
* Viết số 4
- Có 5 quả táo, 5 chấm tròn
- Ta có số 5.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 5
- HS tập viết số 4
- HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4
- HS làm việc cá nhân lấy 5 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4, 5
- HS làm việc cá nhân lấy 6 que tính rồi
đếm: 1, 2, 3, 4, 5, 6
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 6
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 4
- HS làm việc cá nhân: nghe tiếng vỗ tay
lấy thẻ có ghi số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
+ Số 4 cao: 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét:
Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3:
thẳng đứng.
+ Cách viết: GV hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét.
Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3:
cong phải.
+ Cách viết: GV hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 6 cao 4 li. Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 6 là kết
hợp của 2 nét cơ bản: cong trên và cong kín.
+ Cách viết: Hd HS viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- GV cho học sinh viết bảng con
* Viết số 6
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 5
- Viết theo hướng dẫn
- HS tập viết số 6
- GV cho học sinh viết bảng con
- GV cho học sinh viết các số 4, 5, 6
- HS viết cá nhân
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết - HS lắng nghe
ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi
sai đó.
3. Thực hành- Luyện tập.
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao
đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết số tương ứng
với mỗi sự vật
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô vuông?
+ 3 ô vuông ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua các
thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số
lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu
cầu của bài.
+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm
kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn
nghe kết quả.
Chốt KT: Rèn kĩ năng lấy số hình tương
ứng với mỗi số
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm từ 1-6 và
từ 6-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
Chốt KT: Rèn kĩ năng đếm xuôi từ 1- 6,
đếm ngược từ 6 - 1
D. Vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong
bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói:
+ 5 quả cà. Đặt thẻ số 5
+ 4 quả dưa. Đặt thẻ số 4
+ 6 củ cà rốt. Đặt thẻ số 6
+ Có 3 ô vuông
+ Ghi số 3
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn
của giáo viên lấy
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số
tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến 1
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn
nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút
chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 4 cái nồi
+ Có 5 cái ly
+ Có 6 quả thanh long
+ Có 4 cái đĩa
- GV cùng học sinh nhận xét
GV yêu cầu HS đếm trong lớp xem có bao
nhiêu bóng điện, bao nhiêu chiếc quạt trần,
bảng đen, ti vi, điều hòa…?
Chốt KT: Rèn kĩ năng nhận biết và ghi nhớ HS đếm và nêu kết quả...
các số 4, 5, 6 qua các sự vật trong thực tế
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được
điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
 








Các ý kiến mới nhất