KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Năm học 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:14' 30-12-2023
Dung lượng: 520.3 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Cao Thống Suý (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:14' 30-12-2023
Dung lượng: 520.3 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN TÁNH LINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO
2
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 20/KH-THĐK2
Đồng Kho, ngày 30 tháng 8 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2022-2023
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Quyết định số 16/2006/QĐ-BGĐĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào
tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
- Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về phê duyệt Kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023
đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn
tỉnh.
Thực hiện Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023;
Thực hiện Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đổi với giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thône và giáo dục thường xuyên;
Thực hiện Công căn số 4088/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 20222023;
II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2022-2023
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Trường Tiểu học Đồng Kho 2 đóng trên địa bàn xã thôn 1 xã Đồng Kho cách
trung tâm huyện khoảng 10 km về hướng Tây. Trường thuộc hệ thống trường công
lập, được thành lập vào tháng 8/2001. Năm 2018 trường được UBND tỉnh cấp bằng
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
a/ Về Kinh tế
Xã Đồng Kho là một xã nông thôn mới (Được công nhận năm 2018). Đời sống
của nhân dân chủ yếu từ thu nhập bằng nông nghiệp (chiếm tỉ lệ 97%), số còn lại
kinh doanh dịch vụ và một số ngành nghề khác. Tình hình kinh tế hàng năm có phát
triển nhưng tương đối chậm. Đời sống nhân dân từng bước được nâng cao nhưng vẫn
còn một bộ phận gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo nên đã ảnh hưởng khá lớn đển
công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường.
b/ Về văn hóa, xã hội:
PAGE \* MERGEFORMAT 7
Hiện nay xã Đồng Kho được Nhà nước đầu tư nhiều dự án xây dựng công trình
điện, đường, trường, trạm, nhà làm việc UBND xã, nhà văn hóa thôn… nhằm phục
vụ nhu cầu đời sống, sinh hoạt, văn hóa cho nhân dân trong xã. Bên cạnh đó, sóng
phát thanh, truyền hình của các đài trung ương, địa phương đều phủ sóng khắp địa
bàn xã. Ngoài ra, hệ thống truyền thanh của xã đã được đầu tư nâng cấp phủ sóng
phát thanh đến các địa bàn trong toàn xã. Các hoạt động văn hóa, thông tin tuyên
truyền có nhiều đổi mới về nội dung và hình thức, đáp ứng nhu cầu phục vụ nhiệm vụ
chính trị của xã và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân; phong trào văn nghệ,
thể dục, thể thao quần chúng luôn được chú trọng nhưng phát triển chưa đều; các giá
trị văn hoá được quan tâm giữ gìn và phát huy.
Các chính sách xã hội được triển khai thực hiện rất tốt, nhất là chính sách an
sinh xã hội, đào tạo nghề.
c/ Về giáo dục:
Hệ thống giáo dục được củng cố và phát triển, mạng lưới trường lớp khá hợp
lý, chất lượng dạy và học có chuyển biến tích cực, huy động học sinh các cấp học
tăng đều qua các năm. Học sinh nghèo được hưởng các chế độ từ các chương trình
của Chính phủ, của địa phương và sự giúp đỡ thường xuyên của các tổ chức xã hội
nên các em có đủ các điều kiện cần thiết để đến trường học tập.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2022-2023
2.1. Đặc điểm học sinh của trường
- Học sinh trong toàn trường hầu hết là người Kinh có bố mẹ là nông dân,
người lao động nghèo. Trong đó có một số ít là con em đồng bào dân tộc thiểu số từ
xã La Ngâu theo học tại trường. Đại đa số học sinh chăm ngoan lễ phép, biết vâng lời
thầy cô, có ý thức vươn lên trong học tập, có nề nếp học tập, được sự quan tâm của
cha mẹ.
Nội dung
Tổng
số
Chia ra
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Ghi
chú
- Học sinh
253
54
48
43
59
49
- Nữ
135
23
27
28
34
23
- Dân tộc
08
01
0
06
01
0
- Nữ dân tộc
06
0
0
06
0
0
- HS hưởng CĐ theo
NQ 04
05
01
0
03
01
0
- Học sinh khuyết tật
06/03
nữ
02/0
nữ
01/1
nữ
03/02
nữ
0
0
- Mới tuyển
50/23
nữ
48/22
nữ
01/0
0
0
- Lưu ban
07/02
05/01
01/01
1/0 nữ
0
01/01
nữ
0
PAGE \* MERGEFORMAT 7
nữ
nữ
nũ
- Con TB-LS
0
0
0
0
0
0
- HS thuộc hộ nghèo
13
02
02
02/02
05
02
- HS thuộc hộ cận nghèo
08
03
03
0
01
01
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
Tổng số giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý: 22 người/14 nữ (Tỉ lệ nữ chiếm:
63,6%), trong số đó:
- Chia theo vị trí việc làm: Cán bộ quản lí: 2 người/ 0 nữ; giáo viên: 16
người/11 nữ; nhân viên: 4 người/3 nữ
- Chia theo trình độ đào tạo: Đại học: 20 người; Cao đẳng: 0 người; Trung cấp
1 người; Khác: 1 người
- Tỉ lệ giáo viên/lớp: 1,5 GV/ lớp
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Hiện nay cơ sở vật chất của nhà trường khá khang trang.
- Diện tích khuôn viên trường: 4.626 m2. Trung bình 18,4m2/học sinh.
- Phòng học: 10 phòng/ 10 lớp. Trong đó phòng học kiên cố 10 phòng.
- Phòng dạy Tin học: 1
- Phòng dạy dạy Anh văn: 1
- Phòng dạy Mỹ thuật: 1
- Phòng thư viện: 01 phòng
- Phòng đồ dùng dạy học: 01 phòng
- Phòng hiệu trưởng: 01 phòng
- Phòng phó hiệu trưởng: 01 phòng
- Phòng truyền thống Đội: 01 phòng
- Nhà đa năng: 1
- Phòng giáo dục nghệ thuật: 1
- Bàn ghế HS/GV: Đủ dùng cho công tác dạy và học
- Sách, tài liệu, thiết bị dạy học: Đủ dùng cho công tác dạy và học
3. Những thuận lợi, khó khăn
1. Thuận lợi:
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của UBND Huyện
Tánh Linh, Phòng giáo dục đào tạo huyện Tánh Linh, của Đảng uỷ, HĐND, UBND,
các cơ quan, đoàn thể trong xã Đồng Kho cùng sự chỉ đạo trực tiếp, kịp thời về chủ
PAGE \* MERGEFORMAT 7
trương của Chi bộ Trường Tiểu học Đồng Kho 2.
Ban giám hiệu đoàn kết dám nghĩ, dám làm; đội ngũ giáo viên có thâm niên
công tác, tâm huyết với nghề, luôn bám sát trường, lớp và quan tâm đến học sinh.
học.
Nhà trường có đầy đủ các tổ chức và hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu
Giáo viên được phân công đúng chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo. Hầu
hết giáo viên đều có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng
dạy.
Chất lượng dạy và học được đánh giá thực chất và ngày càng được chú trọng,
nâng cao, việc học tập của học sinh bước đầu được cha mẹ học sinh quan tâm chú ý.
3.2. Khó khăn:
Tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ
chức dạy học và nâng cao chất lượng dạy học.
Vẫn còn một số học sinh chưa ngoan, không nghe lời thầy cô giáo; thiếu sự
quan tâm giáo dục thường xuyên của gia đình, phần nào chịu ảnh hưởng các thói hư,
tật xấu trong xã hội làm ảnh hưởng đến nội quy, nề nếp trong nhà trường và nhân
cách, đạo đức học sinh.
Nhận thức của một số CMHS chưa đúng nên nhiều gia đình còn khoán trắng
cho nhà trường trong công tác giáo dục.
Kinh phí đầu tư cho giáo dục có nhiều hạn chế.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2022-2023
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai đảm bảo chất lượng chương trình giáo dục phổ thông 2018
đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông
2006 đối với lớp 4 đến lớp 5.
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học. Chủ động có các
phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình dịch bệnh và
điều kiện thực tế của người học trong điều kiện dịch diễn biến phức tạp học sinh phải
tạm dừng đến trường nhưng việc học vẫn không gián đoạn.
2. Chỉ tiêu cụ thể
PAGE \* MERGEFORMAT 7
PAGE \* MERGEFORMAT 7
2.1.1. Năng lực Khối 1-2-3
Tự chủ và tự học
Khối
lớp
TT
Tốt
TSHS
Giao tiếp và hợp tác
Cần cố
gắng
Đạt
Tốt
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Cần cố
Tốt
Đạt
gắng
Cần cố
gắng
Đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
2
4,2%
15
31,2%
31
64,6%
2
4,2%
15
31,2%
31
64,6%
2
4,2%
15
34,9
28
65,1
15
34,9
28
65,1
1
Khối 1
2
Khối 2
48
15
31,2%
31
64,6%
3
Khối 3
43
15
34,9
28
65,1
Tổng
Khối
lớp
TT
1
2
3
TSHS
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
TT
1
2
3
Khối
lớp
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
48
43
Tốt
SL
TL
Ngôn ngữ
Đạt
SL
TL
15 31,2%
15 34,9
31
28
TSHS
48
43
Tốt
SL
15
15
64,6%
65,1
Cần cố gắng
SL
TL
2
4,2%
TL
Đạt
SL
Thẩm mĩ
TL
31,2%
34,9
33
28
68,8%
65,1
Tốt
SL
TL
15
15
31,2%
34,9
Cần cố gắng
SL
0
Tính toán
Đạt
SL
TL
31
28
Cần cố gắng
SL
TL
64,6%
65,1
TL
0
2
Tốt
SL
15
15
4,2%
TL
31,2%
34,9
Tốt
SL
TL
15
15
31,2%
34,9
Thể chất
Đạt
SL
TL
33
28
68,8%
65,1
Khoa học
Đạt
SL
TL
33
28
Cần cố gắng
SL
TL
68,8%
65,1
Cần cố gắng
SL
0
0
0
TL
0
PAGE \* MERGEFORMAT 7
2.1.2. Năng lực Khối 4-5
Tự phục vụ, tự quản
T
T
Khối
lớp
1 Khối 4
2 Khối 5
Tổng
TS
HS
59
48
107
Tốt
Số
lượn
g
Đạt
Tỉ lệ
%
16
20,3
%
33,3
28
26,1
12
Số
lượng
Hợp tác
Cần cố gắng
Tỉ lệ
%
Tốt
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tự học và giải quyết vấn đề
Đạt
Tỉ lệ
45
76,3%
2
3,9%
12
32
66,7
0
0
16
20,3
%
33,3
77
71,9
2
1,9
28
26,1
Số
lượng
45
32
77
Cần cố gắng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
2
3,9%
12
76,3%
66,7
71,9
Tốt
0
0
2
16
1,9
28
Đạt
Tỉ lệ
%
20,3
%
33,3
26,1
Số
lượng
45
Cần cố gắng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
2
3,9%
76,3%
32
66,7
77
0
71,9
0
2
1,9
2.2.1. Phẩm chất Khối 1-2-3:
TT
1
2
3
TT
1
2
3
Khối lớp
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
Khối lớp
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
TSHS
48
43
TSHS
48
43
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
15
15
31,2%
34,9
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
15
15
31,2%
34,9
Yêu nước
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
33
28
68,8%
65,1
Chăm chỉ
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
33
28
68,8%
65,1
Cần cố gắng
Số lượng Tỉ lệ
0
0
Cần cố gắng
Số lượng Tỉ lệ
0
0
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
15
15
31,2%
34,9
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
15
15
31,2%
34,9
Nhân ái
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
33
28
68,8%
65,1
Trung thực
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
33
28
68,8%
65,1
Cần cố gắng
Số lượng
Tỉ lệ
0
0
Cần cố gắng
Số lượng
Tỉ lệ
0
0
PAGE \* MERGEFORMAT 7
TT
1
2
3
Khối lớp
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
TSHS
48
43
Tốt
Số
Tỉ lệ
lượng
15
15
Trách nhiệm
Đạt
Số
Tỉ lệ
lượng
31,2%
34,9
33
28
Cần cố gắng
Số
Tỉ
lượng
lệ
68,8%
65,1
0
0
2.2.2. Phẩm chất Khối 4-5:
TT
Khối lớp
1
Khối 4
2
Khối 5
Tổng
Số lượng
Tỉ lệ
18
30,5%
16
33,3%
Số lượng
Tỉ lệ
41
69,5%
32
66,7%
TSHS
59
48
107
TT
Khối lớp
TSHS
1
Khối 4
59
2
Khối 5
Tổng
Tốt
Chăm học, chăm làm
Đạt
48
107
34
31,8
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
18
16
31,8
41
32
2.3. Chất lượng các môn Toán và Tiếng Việt
Số lượng
18
16
34
Cần cố gắng
Số lượng Tỉ lệ
69,5%
66,7%
73
Số lượng
Tỉ lệ
0
0%
0
0
Tốt
68,2
Trung thực, kỉ luật
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
30,5%
33,3%
34
73
Cần cố gắng
68,2
0
0
Tỉ lệ
30,5%
33,3
%
31,8
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
0%
0
Tự tin, trách nhiệm
Đạt
18
16
73
31,8
Tỉ lệ
69,5%
66,7%
41
32
Tỉ lệ
0%
0
Cần cố gắng
Số lượng Tỉ lệ
69,5%
66,7%
73
Số lượng
0
0
68,2
Đoàn kết, yêu thương
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
30,5%
33,3
%
34
Số lượng
41
32
Cần cố gắng
68,2
0
0
0%
0
PAGE \* MERGEFORMAT 7
2.3.1. Khối lớp 1-2-3
TT
Khối lớp
TSHS
Hoàn thành tốt
Số lượng
Tỉ lệ
Toán
Hoàn thành
Số lượng Tỉ lệ
Chưa hoàn thành
Số lượng Tỉ lệ
Hoàn thành tốt
Số lượng Tỉ lệ
Tiếng Việt
Hoàn thành
Số lượng
Tỉ lệ
Chưa hoàn thành
Số lượng Tỉ lệ
Khối 1
1
2
Khối 2
48
15
31,2%
31
64,6%
3
Khối 3
43
15
34,9
28
65,1
2
4,2%
15
31,2%
31
64,6%
15
34,9
28
65,1
2
4,2%
Tổng
2.3.2. Khối lớp 4-5
Toán
TT
1
2
Khối lớp
TSHS
Hoàn thành tốt
Tiếng Việt
Hoàn thành
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Chưa hoàn thành
Số lượng
Hoàn thành
Tỉ lệ Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
20,3%
45
Khối 4
59
12
20,3%
45
76,3%
2
3,9%
Khối 5
48
19
39,6%
29
60,4%
0
0
107
31
28,0
74
70,1
2
1,9
Tổng
Hoàn thành tốt
12
19
39,6
%
31
28,0
29
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
2
3,9%
76,3%
60,4
%
74
Chưa hoàn thành
70,1
0
0
2
1,9
PAGE \* MERGEFORMAT 7
2.4. Chỉ tiêu hoàn thành chương trình lớp học
2.4.1. Khối lớp 1-2-3
TT
Khối lớp
TSHS
Hoàn thành xuất sắc
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
1
Khối 1
2
Khối 2
48
5
10,4%
10
20,8%
31
64,6%
2
4,2%
3
Khối 3
43
5
11,6
10
23,3
28
65,1
0
0
Tổng
2.4.2. Khối lớp 4-5
TT
Hoàn thành tốt
1
Khối lớp
Khối 4
Khối 5
Tổng
TSHS
59
48
107
Hoàn thành
Số
lượng
57
48
105
Tỉ lệ
96,6%
100%
98,1
Chưa hoàn thành
Số
lượng
2
0
2
Tỉ lệ
3,9%
0
1,9
PAGE \* MERGEFORMAT 7
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
(Phụ lục 1.1 đính kèm)
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
(Phụ lục 1.2 đính kèm)
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo
nhu cầu người
(Phụ lục 1.3 đính kèm)
3. Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 và kế
hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Thực hiện theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 8 năm 2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về phê duyệt Kế hoạch thời gian năm học
2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau
- Ngày tựu trường: 29/8/2022.
- Ngày khai giảng: 05/9/2022
- Học kỳ 1: Từ ngày 06/9/2022 đến ngày 13/01/2023 (Trong đó, 18 tuần
thực học, các ngày còn lại được sử dụng như sau: nghỉ tết dương lịch, tết cổ truyền
và nghỉ cuối học kỳ I).
- Học kỳ 2: Từ ngày Từ ngày 16/01/2023 đến ngày 25/5/2023 (17 tuần thực
học, các ngày còn lại được sử dụng như sau: nghỉ lễ theo quy định và nghỉ cuối học
kỳ II).
- Hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập chậm nhất vào ngày
25/5/2023 và kết thúc năm học chậm nhất vào ngày ngày 31/5/2023.
Căn cứ Kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 nêu trên, Trường Tiểu học
Đồng Kho 2 thực hiện chương trình năm học 2022-2023 cụ thể như sau:
3.1. Đối với khối lớp 1
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.1. đính kèm)
2.1)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục
3.2. Đối với khối lớp 2
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
PAGE \* MERGEFORMAT 7
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.2. đính kèm)
2.2)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 (Phụ lục
3.3. Đối với khối lớp 3
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.3. đính kèm)
2.3)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 (Phụ lục
3.4. Đối với khối lớp 4
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.4. đính kèm)
2.4)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 (Phụ lục
3.5. Đối với khối lớp 5
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.5. đính kèm)
2.5)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 (Phụ lục
V. Giải pháp thực hiện
1. Tiếp tục tham mưu UBND huyện đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để
nhà trường có đủ điều kiện cần thiết cho việc nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Tiếp tục thực hiện tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ về chuyên môn, nghiệp
vụ nhằm đáp ứng tốt trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tiếp tục triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý giáo
dục, giáo viên.
3. Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn. Tiếp tục thực hiện tốt sinh
hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
4. Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện các hoạt động dạy học,
đa dạng các hình thức tổ chức để khắc phục, ứng phó với tác động của dịch Covid19; chủ động có các phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với
tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp phải thực hiện giãn cách xã hội để đảm bảo
PAGE \* MERGEFORMAT 7
thực hiện theo phương châm “tạm dừng đến trường nhưng không dừng học tập”
của ngành Giáo dục.
5. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát
huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ
chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục. Vận dụng hợp lý
hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học theo Công văn số 1125/BGDĐTGDTH ngày 31/3/2020 để điều chỉnh, thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục nhà
trường, kế hoạch giáo dục môn học, thực hiện tinh giản và dạy học các nội dung
cốt lõi cho phù hợp.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục. Quản lý, tổ
chức kế hoạch giáo dục đảm bảo phù hợp với các hoạt động chung của nhà trường
viên.
- xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân
- Huy động các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường và ngoài xã hội cùng
tham gia hỗ trợ thực hiện kế hoạch giáo dục của trường.
2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng:
- Cùng hiệu trưởng quản lý kế hoạch và nội dung giáo dục.
- Tham mưu hiệu trưởng phân công chuyên môn cho cán bộ, giáo viên theo
đúng với các quy định tại Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo
viên phổ thông.
- Căn cứ kế hoạch dạy học lập thời khóa biểu chi tiết cho việc tổ chức dạy
học của từng khối lớp.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các tổ chuyên môn thực hiện kế hoạch
giáo dục.
3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn
- Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường để xây dựng kế hoạch giáo dục
của tổ chuyên môn. Triển khai đầy đủ, chính xác kế hoạch giáo dục của nhà
trường.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề và theo nghiên cứu bài học;
đổi mới phương pháp day học và lựa chọn nội dung dạy học;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục của giáo viên trong tổ.
Không để xảy ra tình trạng bỏ buổi, bỏ tiết; không được đổi buổi hoặc thay đổi thời
gian, thời lượng dạy học đã quy định trong kế hoạch dạy học khi chưa có sự đồng
ý của hiệu trưởng.
4. Trách nhiệm của giáo viên tổng phụ trách đội
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động Đội Thiếu niên Tiền
PAGE \* MERGEFORMAT 7
phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh ở nhà trường góp phần thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.
Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm.
5. Trách nhiệm của giáo viên
- Thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu
trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và
chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách.
- Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường;
chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt
động chuyên môn khác.
- Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi
dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;
* Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định nêu trên
còn có các trách nhiệm sau đây:
- Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm
công tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu,
nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học
sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và
của từng học sinh.
6. Trách nhiệm của nhân viên
Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, nhân viên xây dựng và thực hiện
kế hoạch hoạt động cá nhân theo tuần, tháng, năm học nhằm phục vụ cho việc thực
hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.
Trên đây là kế hoạch giáo dục năm học 2021-2022 của Trường Tiểu học
Đồng Kho 2. Hiệu trưởng Trường Tiểu học Đồng Kho 2 yêu cầu các CB-GV tổ
chức thực hiện nghiêm túc, đúng theo kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch giáo dục có thể điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp với tình hình thực tế./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- UBND xã;
- Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
Cao Thống Súy
PAGE \* MERGEFORMAT 7
PAGE \* MERGEFORMAT 7
Phụ lục 1.1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
TT
1
Tổng HK1
1. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
420
216
2
Số tiết lớp 2
Số tiết lớp 3
Số tiết lớp 4
Số tiết lớp 5
HK2
Tổng
HK1
HK2
Tổng
HK1
HK2
Tổng
HK1
HK2
Tổng
HK 1
HK2
204
350
180
170
245
126
119
280
144
136
280
144
136
2
Toán
Đạo đức
105
54
51
175
90
85
175
90
85
175
90
85
175
90
85
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
3
Tự nhiên và Xã hội
70
36
34
70
36
34
70
36
34
0
0
0
0
0
0
4
Giáo dục thể chất /Thể dục
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
5
70
36
34
70
36
34
70
36
34
0
0
0
0
0
0
6
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ
thuật) (Lớp 1,2,3)
Khoa học (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
70
36
34
70
36
34
7
Lịch sử & Địa lí (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
70
36
34
70
36
34
8
Âm nhạc (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
35
18
17
35
18
17
9
Mĩ thuật (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
35
18
17
35
18
17
10 Công nghệ (Lớp 3)
11 Kĩ thuật (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
35
18
17
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
35
18
17
35
18
17
105
54
51
105
54
51
105
54
51
105
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
35
18
17
35
18
17
68
140
72
68
34
70
36
34
12 Hoạt động trải nghiệm (Lớp
1,2,3)
13 Hoạt động NGLL (Lớp 4,5)
1
Số tiết lớp 1
Hoạt động giáo dục
2. Môn học tự chọn
70
36
34
70
36
34
140
72
68
140
72
1 Anh văn
0
0
0
0
0
0
35
18
17
70
36
2 Tin học
3. Hoạt động củng cố, tăng cường (Số tiết tăng cường buổi học thứ 2 của mỗi môn học và HĐGD với hình thức linh hoạt)
Ôn luyện môn Toán
70
36
34
70
36
34
70
36
34
Ôn luyện môn Tiếng Việt
105
54
51
105
54
51
70
36
34
PAGE \* MERGEFORMAT 7
3
4
Chào cờ
35
18
17
35
18
SHTT (Sinh hoạt lớp)
35
18
17
35
18
1.120
576
544
1.120
576
TỔNG
1.120
576
544
1.120
576
544
1.120
576
544
Phụ lục 1.2. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Tháng
Chủ điểm
Nội dung trọng tâm
Hình thức tổ chức
Thời gian thực
hiện
Người
thực hiện
Lực lượng cùng
tham gia
- Ổn định nề nếp trường lớp. Dọn
vệ sinh.
Tham mưu kế hoạch
cho BGH, triển khai
thực hiện từng nhiệm
vụ trong tháng, phối
hợp với các ban ngành,
GVCN và học sinh.
Trong tháng 9
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, GVCN,
Công đoàn, thư
viện và HS toàn
trường triển khai
kế hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
Trong tháng 10
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
- Tổ chức tập luyện trống, kèn để
chuẩn bị cho lễ khai giảng.
9
Truyền thống
nhà trường
- Tổ chức các hoạt động kỉ niệm
Ngày Cách mạng tháng Tám và
ngày Quốc Khánh.
- Thực hiện các nhiệm vụ đầu
năm học: Thành lập đội sao đỏ,
tập thể dục đầu giờ, tuyên truyền
phòng chống dịch bệnh Covid-19,
tuyên truyền và tổ chức kí cam
kết ATGT.
Quan sát, theo dõi, nhắc
nhở và đôn đốc thực
hiện nhiệm vụ đúng
thời gian quy định.
- Tổ chức hoạt động “Vui tết
Trung thu”, hội thi ATGT.
10
Vòng tay bạn bè - Tiếp tục ổn định nề nếp, tác
phong học sinh.
Tham mưu kế hoạch,
thống nhất và triển khai
PAGE \* MERGEFORMAT 7
- Duy trì hoạt động của đội sao
đỏ, trống kèn, thể dục đầu giờ, đội
phát thanh măng non. Vệ sinh
trường lớp, chăm sóc cây xanh
theo sự phân công.
- Tiếp tục các hoạt động tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 cho GV, học sinh và
phụ huynh trong trường.
- Thi đua lập thành tích kỉ niệm
ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam 20/10/2021.
từng nhiệm vụ trong
tháng.
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, Công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
Phối hợp với các ban
ngành: Văn thể, Đoàn
thanh niên,GVCN…
cùng hoạt động.
Luôn theo sát, chấn
chỉnh đội sao đỏ, đội
phát thanh, đội nghi lễ
đi vào hoạt động
nghiêm túc.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tổ chức hoạt động Đại hội Liên
đội.
Tôn sư trọng
đạo
11
- Tổ chức các hoạt động ý nghĩa,
thiết thực nhằm tuyên truyền kỉ
niệm 39 năm ngày Nhà giáo Việt
Nam 20/11.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”
- Phát huy hiệu quả phong trào
“Trường học thân thiện, học sinh
Tham mưu BGH kế
hoạch trong tháng.
Phân công, tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ
cho ban ngành liên
quan.
Luôn quan tâm, theo
dõi và chấn chỉnh hoạt
động của BCH Liên
Trong tháng 11
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, Công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
PAGE \* MERGEFORMAT 7
tích cực”.
- Duy trì các hoạt động, các CLB
từ đầu năm học.
đội, đội sao đỏ và các
CLB.
vụ.
- Tiếp tục các hoạt động tuyền
ATGT, phòng chống dịch bệnh
Covid-19.
- Tổ chức hội thi cắm hoa và làm
thiệp.
12
Uống nước nhớ
nguồn
- Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền Chào mừng Kỉ niệm 77
năm ngày thành lập Quân đội
nhân dân Việt Nam (22/12/1944 22/12/2021); 32 năm ngày hội
Quốc phòng toàn dân (22/12/1989
–
22/12/2021) và 47 năm ngày giải
phóng quê hương Tánh Linh
( 25/12/1974 – 25/12/2021).
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả
phong trào “Trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
- Thực hiện tốt công tác tuyên
Lên kế hoạch, tham
mưu BGH. Thống nhất
nhiệm vụ. Triển khai
công việc cụ thể, phối
hợp với các ban ngành
liên quan để thực hiện
tốt các nhiệm vụ.
Trong tháng 12
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành, đoàn
thể liên quan:
Văn thể, Đoàn
thanh niên, thư
viện, GVCN, GV
thể dục, Đoàn xã,
Y tế học đường và
HS.
PAGE \* MERGEFORMAT 7
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 trong trường học.
-Tổ chức hội thi kể chuyện theo
sách, tập huấn kĩ năng xã hội cho
thiếu nhi, hội thi đố vui để học.
- Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền Chào mừng kỉ niệm ngày
học sinh, sinh viên; các hoạt động
ý nghĩa, thiết thực mừng xuân,
mừng Đảng.
- Tiếp tục duy trì nề nếp tốt
ATGT, đi học chuyên cần, lễ
phép, chăm sóc công trình măng
non, bồn hoa cây cảnh...
1-2
Mừng Đảng,
mừng xuân
- Tổ chức tặng quà cho người già
neo đơn nhân dịp Tết Nguyên
Đán. Chương trình thắp sáng ước
mơ, hội chợ ẩm thực.
- Duy trì nội quy trường, lớp ổn
định nề nếp sau tết.
- Tuyên truyền và phòng chống
dịch bệnh Covid-19; tuyên truyền
ATGT.
Lên kế hoạch trong
tháng, tham mưu BGH
thống nhất nhiệm vụ.
Linh hoạt tổ chức các
hoạt động phù hợp với
môi trường, phù hợp
với học sinh.
Luôn phối hợp chặt chẽ
với các ban ngành để
mang lại hiệu quả cao.
Trong tháng 1
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
PAGE \* MERGEFORMAT 7
3
Chào mừng
Ngày Quốc tế
phụ nữ 8-3 và
ngày thành lập
Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh 26/03
- Tổ chức các hoạt động kỉ niệm
ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày
thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh 26/3: ngày hội thiếu nhi vui
khỏe.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả
phong trào “Trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
Lên kế hoạch, tham
mưu BGH. Thống nhất
nhiệm vụ. Triển khai
công việc cụ thể, phối
hợp với các ban ngành
liên quan để thực hiện
tốt các nhiệm vụ.
Trong tháng 3
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
Trong tháng 4
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
Theo dõi, nhắc nhở,
đôn đốc đề thực hiện kế
hoạch kịp tiến độ.
- Thực hiện tốt công tác tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 trong trường học.
4
Hoà bình, hữu
nghị
- Tổ chức các hoạt động kỉ niệm
47 năm ngày giải phóng Bình
Thuận
Lên kế hoạch, tham
mưu BGH thống nhất
nhiệm vụ.
(19/4/1975-19/4/2022), 47 năm
ngày giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước (30/4/197530/4/2022).
Linh hoạt tổ chức các
hoạt động phù hợp với
môi trường, phù hợp
với học sinh.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Luôn phối hợp chặt chẽ
với các ban ngành để
mang lại hiệu quả cao.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả
phong trào “Trường học thân
Nhắc nhở, chấn chỉnh
thường xuyên để công
PAGE \* MERGEFORMAT 7
thiện, học sinh tích cực”.
việc kịp tiến độ.
- Thực hiện tốt công tác tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 trong trường học.
- Lập thành tích chào mừng các
ngày lễ trong tháng, ngày Quốc tế
lao động 01/05, 68 năm
(07/5/1954-07/5/2022) ngày chiến
thắng Điên Biên Phủ, 81 năm
(15/5/1941-15/5/2022 ngày thành
lập Đội và 132 năm (19/5/1890 –
19/5/2022) ngày sinh chủ tịch Hồ
Chí Minh.
5
Bác Hồ kính
yêu của chúng
em
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả
phong trào “Trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
- Thực hiện tốt công tác tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 trong trường học.
- Đôn đốc, nhắc nhở thực hiện các
hoạt động hoàn thành trước khi
kết thúc năm học.
Tham mưu kế hoạch,
thống nhất và triển khai
từng nhiệm vụ trong
tháng.
Phối hợp với các ban
ngành: Văn thể, Đoàn
thanh niên, Y tế,
GVCN… cùng hoạt
động.
Luôn theo sát, chấn
chỉnh, nhắc nhở để kịp
tiến độ.
Trong tháng 5
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành, đoàn
thể liên quan:
Văn thể, Đoàn
thanh niên, thư
viện, công đoàn,
GVCN, Đoàn xã
và HS.
PAGE \* MERGEFORMAT 7
- Tổng kết danh sách khen thưởng
hoạt động Đội và hoàn thành tất
cả hồ sơ cuối năm học.
Phụ lục 1.3. Tổ chức ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG KHO
2
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 20/KH-THĐK2
Đồng Kho, ngày 30 tháng 8 năm 2022
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
Năm học 2022-2023
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch
- Quyết định số 16/2006/QĐ-BGĐĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ giáo dục và Đào
tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
- Căn cứ Quyết định số 1749/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 8 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về phê duyệt Kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023
đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn
tỉnh.
Thực hiện Chỉ thị số 1112/CT-BGDĐT ngày 19/8/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2022-2023;
Thực hiện Quyết định số 2159/QĐ-BGDĐT ngày 05/8/2022 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 đổi với giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thône và giáo dục thường xuyên;
Thực hiện Công căn số 4088/BGDĐT-GDTH ngày 25/8/2022 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 20222023;
II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2022-2023
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương
Trường Tiểu học Đồng Kho 2 đóng trên địa bàn xã thôn 1 xã Đồng Kho cách
trung tâm huyện khoảng 10 km về hướng Tây. Trường thuộc hệ thống trường công
lập, được thành lập vào tháng 8/2001. Năm 2018 trường được UBND tỉnh cấp bằng
công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
a/ Về Kinh tế
Xã Đồng Kho là một xã nông thôn mới (Được công nhận năm 2018). Đời sống
của nhân dân chủ yếu từ thu nhập bằng nông nghiệp (chiếm tỉ lệ 97%), số còn lại
kinh doanh dịch vụ và một số ngành nghề khác. Tình hình kinh tế hàng năm có phát
triển nhưng tương đối chậm. Đời sống nhân dân từng bước được nâng cao nhưng vẫn
còn một bộ phận gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo nên đã ảnh hưởng khá lớn đển
công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường.
b/ Về văn hóa, xã hội:
PAGE \* MERGEFORMAT 7
Hiện nay xã Đồng Kho được Nhà nước đầu tư nhiều dự án xây dựng công trình
điện, đường, trường, trạm, nhà làm việc UBND xã, nhà văn hóa thôn… nhằm phục
vụ nhu cầu đời sống, sinh hoạt, văn hóa cho nhân dân trong xã. Bên cạnh đó, sóng
phát thanh, truyền hình của các đài trung ương, địa phương đều phủ sóng khắp địa
bàn xã. Ngoài ra, hệ thống truyền thanh của xã đã được đầu tư nâng cấp phủ sóng
phát thanh đến các địa bàn trong toàn xã. Các hoạt động văn hóa, thông tin tuyên
truyền có nhiều đổi mới về nội dung và hình thức, đáp ứng nhu cầu phục vụ nhiệm vụ
chính trị của xã và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân; phong trào văn nghệ,
thể dục, thể thao quần chúng luôn được chú trọng nhưng phát triển chưa đều; các giá
trị văn hoá được quan tâm giữ gìn và phát huy.
Các chính sách xã hội được triển khai thực hiện rất tốt, nhất là chính sách an
sinh xã hội, đào tạo nghề.
c/ Về giáo dục:
Hệ thống giáo dục được củng cố và phát triển, mạng lưới trường lớp khá hợp
lý, chất lượng dạy và học có chuyển biến tích cực, huy động học sinh các cấp học
tăng đều qua các năm. Học sinh nghèo được hưởng các chế độ từ các chương trình
của Chính phủ, của địa phương và sự giúp đỡ thường xuyên của các tổ chức xã hội
nên các em có đủ các điều kiện cần thiết để đến trường học tập.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2022-2023
2.1. Đặc điểm học sinh của trường
- Học sinh trong toàn trường hầu hết là người Kinh có bố mẹ là nông dân,
người lao động nghèo. Trong đó có một số ít là con em đồng bào dân tộc thiểu số từ
xã La Ngâu theo học tại trường. Đại đa số học sinh chăm ngoan lễ phép, biết vâng lời
thầy cô, có ý thức vươn lên trong học tập, có nề nếp học tập, được sự quan tâm của
cha mẹ.
Nội dung
Tổng
số
Chia ra
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Ghi
chú
- Học sinh
253
54
48
43
59
49
- Nữ
135
23
27
28
34
23
- Dân tộc
08
01
0
06
01
0
- Nữ dân tộc
06
0
0
06
0
0
- HS hưởng CĐ theo
NQ 04
05
01
0
03
01
0
- Học sinh khuyết tật
06/03
nữ
02/0
nữ
01/1
nữ
03/02
nữ
0
0
- Mới tuyển
50/23
nữ
48/22
nữ
01/0
0
0
- Lưu ban
07/02
05/01
01/01
1/0 nữ
0
01/01
nữ
0
PAGE \* MERGEFORMAT 7
nữ
nữ
nũ
- Con TB-LS
0
0
0
0
0
0
- HS thuộc hộ nghèo
13
02
02
02/02
05
02
- HS thuộc hộ cận nghèo
08
03
03
0
01
01
2.2. Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý
Tổng số giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý: 22 người/14 nữ (Tỉ lệ nữ chiếm:
63,6%), trong số đó:
- Chia theo vị trí việc làm: Cán bộ quản lí: 2 người/ 0 nữ; giáo viên: 16
người/11 nữ; nhân viên: 4 người/3 nữ
- Chia theo trình độ đào tạo: Đại học: 20 người; Cao đẳng: 0 người; Trung cấp
1 người; Khác: 1 người
- Tỉ lệ giáo viên/lớp: 1,5 GV/ lớp
2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Hiện nay cơ sở vật chất của nhà trường khá khang trang.
- Diện tích khuôn viên trường: 4.626 m2. Trung bình 18,4m2/học sinh.
- Phòng học: 10 phòng/ 10 lớp. Trong đó phòng học kiên cố 10 phòng.
- Phòng dạy Tin học: 1
- Phòng dạy dạy Anh văn: 1
- Phòng dạy Mỹ thuật: 1
- Phòng thư viện: 01 phòng
- Phòng đồ dùng dạy học: 01 phòng
- Phòng hiệu trưởng: 01 phòng
- Phòng phó hiệu trưởng: 01 phòng
- Phòng truyền thống Đội: 01 phòng
- Nhà đa năng: 1
- Phòng giáo dục nghệ thuật: 1
- Bàn ghế HS/GV: Đủ dùng cho công tác dạy và học
- Sách, tài liệu, thiết bị dạy học: Đủ dùng cho công tác dạy và học
3. Những thuận lợi, khó khăn
1. Thuận lợi:
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của UBND Huyện
Tánh Linh, Phòng giáo dục đào tạo huyện Tánh Linh, của Đảng uỷ, HĐND, UBND,
các cơ quan, đoàn thể trong xã Đồng Kho cùng sự chỉ đạo trực tiếp, kịp thời về chủ
PAGE \* MERGEFORMAT 7
trương của Chi bộ Trường Tiểu học Đồng Kho 2.
Ban giám hiệu đoàn kết dám nghĩ, dám làm; đội ngũ giáo viên có thâm niên
công tác, tâm huyết với nghề, luôn bám sát trường, lớp và quan tâm đến học sinh.
học.
Nhà trường có đầy đủ các tổ chức và hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu
Giáo viên được phân công đúng chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo. Hầu
hết giáo viên đều có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng
dạy.
Chất lượng dạy và học được đánh giá thực chất và ngày càng được chú trọng,
nâng cao, việc học tập của học sinh bước đầu được cha mẹ học sinh quan tâm chú ý.
3.2. Khó khăn:
Tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ
chức dạy học và nâng cao chất lượng dạy học.
Vẫn còn một số học sinh chưa ngoan, không nghe lời thầy cô giáo; thiếu sự
quan tâm giáo dục thường xuyên của gia đình, phần nào chịu ảnh hưởng các thói hư,
tật xấu trong xã hội làm ảnh hưởng đến nội quy, nề nếp trong nhà trường và nhân
cách, đạo đức học sinh.
Nhận thức của một số CMHS chưa đúng nên nhiều gia đình còn khoán trắng
cho nhà trường trong công tác giáo dục.
Kinh phí đầu tư cho giáo dục có nhiều hạn chế.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2022-2023
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai đảm bảo chất lượng chương trình giáo dục phổ thông 2018
đối với lớp 1, lớp 2, lớp 3 và thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông
2006 đối với lớp 4 đến lớp 5.
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức và phương pháp dạy học. Chủ động có các
phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với tình hình dịch bệnh và
điều kiện thực tế của người học trong điều kiện dịch diễn biến phức tạp học sinh phải
tạm dừng đến trường nhưng việc học vẫn không gián đoạn.
2. Chỉ tiêu cụ thể
PAGE \* MERGEFORMAT 7
PAGE \* MERGEFORMAT 7
2.1.1. Năng lực Khối 1-2-3
Tự chủ và tự học
Khối
lớp
TT
Tốt
TSHS
Giao tiếp và hợp tác
Cần cố
gắng
Đạt
Tốt
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Cần cố
Tốt
Đạt
gắng
Cần cố
gắng
Đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
2
4,2%
15
31,2%
31
64,6%
2
4,2%
15
31,2%
31
64,6%
2
4,2%
15
34,9
28
65,1
15
34,9
28
65,1
1
Khối 1
2
Khối 2
48
15
31,2%
31
64,6%
3
Khối 3
43
15
34,9
28
65,1
Tổng
Khối
lớp
TT
1
2
3
TSHS
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
TT
1
2
3
Khối
lớp
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
48
43
Tốt
SL
TL
Ngôn ngữ
Đạt
SL
TL
15 31,2%
15 34,9
31
28
TSHS
48
43
Tốt
SL
15
15
64,6%
65,1
Cần cố gắng
SL
TL
2
4,2%
TL
Đạt
SL
Thẩm mĩ
TL
31,2%
34,9
33
28
68,8%
65,1
Tốt
SL
TL
15
15
31,2%
34,9
Cần cố gắng
SL
0
Tính toán
Đạt
SL
TL
31
28
Cần cố gắng
SL
TL
64,6%
65,1
TL
0
2
Tốt
SL
15
15
4,2%
TL
31,2%
34,9
Tốt
SL
TL
15
15
31,2%
34,9
Thể chất
Đạt
SL
TL
33
28
68,8%
65,1
Khoa học
Đạt
SL
TL
33
28
Cần cố gắng
SL
TL
68,8%
65,1
Cần cố gắng
SL
0
0
0
TL
0
PAGE \* MERGEFORMAT 7
2.1.2. Năng lực Khối 4-5
Tự phục vụ, tự quản
T
T
Khối
lớp
1 Khối 4
2 Khối 5
Tổng
TS
HS
59
48
107
Tốt
Số
lượn
g
Đạt
Tỉ lệ
%
16
20,3
%
33,3
28
26,1
12
Số
lượng
Hợp tác
Cần cố gắng
Tỉ lệ
%
Tốt
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tự học và giải quyết vấn đề
Đạt
Tỉ lệ
45
76,3%
2
3,9%
12
32
66,7
0
0
16
20,3
%
33,3
77
71,9
2
1,9
28
26,1
Số
lượng
45
32
77
Cần cố gắng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
2
3,9%
12
76,3%
66,7
71,9
Tốt
0
0
2
16
1,9
28
Đạt
Tỉ lệ
%
20,3
%
33,3
26,1
Số
lượng
45
Cần cố gắng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
2
3,9%
76,3%
32
66,7
77
0
71,9
0
2
1,9
2.2.1. Phẩm chất Khối 1-2-3:
TT
1
2
3
TT
1
2
3
Khối lớp
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
Khối lớp
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
TSHS
48
43
TSHS
48
43
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
15
15
31,2%
34,9
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
15
15
31,2%
34,9
Yêu nước
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
33
28
68,8%
65,1
Chăm chỉ
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
33
28
68,8%
65,1
Cần cố gắng
Số lượng Tỉ lệ
0
0
Cần cố gắng
Số lượng Tỉ lệ
0
0
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
15
15
31,2%
34,9
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
15
15
31,2%
34,9
Nhân ái
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
33
28
68,8%
65,1
Trung thực
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
33
28
68,8%
65,1
Cần cố gắng
Số lượng
Tỉ lệ
0
0
Cần cố gắng
Số lượng
Tỉ lệ
0
0
PAGE \* MERGEFORMAT 7
TT
1
2
3
Khối lớp
Khối 1
Khối 2
Khối 3
Tổng
TSHS
48
43
Tốt
Số
Tỉ lệ
lượng
15
15
Trách nhiệm
Đạt
Số
Tỉ lệ
lượng
31,2%
34,9
33
28
Cần cố gắng
Số
Tỉ
lượng
lệ
68,8%
65,1
0
0
2.2.2. Phẩm chất Khối 4-5:
TT
Khối lớp
1
Khối 4
2
Khối 5
Tổng
Số lượng
Tỉ lệ
18
30,5%
16
33,3%
Số lượng
Tỉ lệ
41
69,5%
32
66,7%
TSHS
59
48
107
TT
Khối lớp
TSHS
1
Khối 4
59
2
Khối 5
Tổng
Tốt
Chăm học, chăm làm
Đạt
48
107
34
31,8
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
18
16
31,8
41
32
2.3. Chất lượng các môn Toán và Tiếng Việt
Số lượng
18
16
34
Cần cố gắng
Số lượng Tỉ lệ
69,5%
66,7%
73
Số lượng
Tỉ lệ
0
0%
0
0
Tốt
68,2
Trung thực, kỉ luật
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
30,5%
33,3%
34
73
Cần cố gắng
68,2
0
0
Tỉ lệ
30,5%
33,3
%
31,8
Tốt
Số lượng
Tỉ lệ
0%
0
Tự tin, trách nhiệm
Đạt
18
16
73
31,8
Tỉ lệ
69,5%
66,7%
41
32
Tỉ lệ
0%
0
Cần cố gắng
Số lượng Tỉ lệ
69,5%
66,7%
73
Số lượng
0
0
68,2
Đoàn kết, yêu thương
Đạt
Số lượng
Tỉ lệ
30,5%
33,3
%
34
Số lượng
41
32
Cần cố gắng
68,2
0
0
0%
0
PAGE \* MERGEFORMAT 7
2.3.1. Khối lớp 1-2-3
TT
Khối lớp
TSHS
Hoàn thành tốt
Số lượng
Tỉ lệ
Toán
Hoàn thành
Số lượng Tỉ lệ
Chưa hoàn thành
Số lượng Tỉ lệ
Hoàn thành tốt
Số lượng Tỉ lệ
Tiếng Việt
Hoàn thành
Số lượng
Tỉ lệ
Chưa hoàn thành
Số lượng Tỉ lệ
Khối 1
1
2
Khối 2
48
15
31,2%
31
64,6%
3
Khối 3
43
15
34,9
28
65,1
2
4,2%
15
31,2%
31
64,6%
15
34,9
28
65,1
2
4,2%
Tổng
2.3.2. Khối lớp 4-5
Toán
TT
1
2
Khối lớp
TSHS
Hoàn thành tốt
Tiếng Việt
Hoàn thành
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Chưa hoàn thành
Số lượng
Hoàn thành
Tỉ lệ Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
20,3%
45
Khối 4
59
12
20,3%
45
76,3%
2
3,9%
Khối 5
48
19
39,6%
29
60,4%
0
0
107
31
28,0
74
70,1
2
1,9
Tổng
Hoàn thành tốt
12
19
39,6
%
31
28,0
29
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
2
3,9%
76,3%
60,4
%
74
Chưa hoàn thành
70,1
0
0
2
1,9
PAGE \* MERGEFORMAT 7
2.4. Chỉ tiêu hoàn thành chương trình lớp học
2.4.1. Khối lớp 1-2-3
TT
Khối lớp
TSHS
Hoàn thành xuất sắc
Hoàn thành
Chưa hoàn thành
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
Số lượng
Tỉ lệ
1
Khối 1
2
Khối 2
48
5
10,4%
10
20,8%
31
64,6%
2
4,2%
3
Khối 3
43
5
11,6
10
23,3
28
65,1
0
0
Tổng
2.4.2. Khối lớp 4-5
TT
Hoàn thành tốt
1
Khối lớp
Khối 4
Khối 5
Tổng
TSHS
59
48
107
Hoàn thành
Số
lượng
57
48
105
Tỉ lệ
96,6%
100%
98,1
Chưa hoàn thành
Số
lượng
2
0
2
Tỉ lệ
3,9%
0
1,9
PAGE \* MERGEFORMAT 7
IV. Tổ chức các môn học và hoạt động giáo dục trong năm học
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
(Phụ lục 1.1 đính kèm)
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
(Phụ lục 1.2 đính kèm)
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo
nhu cầu người
(Phụ lục 1.3 đính kèm)
3. Kế hoạch thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 và kế
hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Thực hiện theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 8 năm 2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về phê duyệt Kế hoạch thời gian năm học
2022 - 2023 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên trên địa bàn tỉnh. Cụ thể như sau
- Ngày tựu trường: 29/8/2022.
- Ngày khai giảng: 05/9/2022
- Học kỳ 1: Từ ngày 06/9/2022 đến ngày 13/01/2023 (Trong đó, 18 tuần
thực học, các ngày còn lại được sử dụng như sau: nghỉ tết dương lịch, tết cổ truyền
và nghỉ cuối học kỳ I).
- Học kỳ 2: Từ ngày Từ ngày 16/01/2023 đến ngày 25/5/2023 (17 tuần thực
học, các ngày còn lại được sử dụng như sau: nghỉ lễ theo quy định và nghỉ cuối học
kỳ II).
- Hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập chậm nhất vào ngày
25/5/2023 và kết thúc năm học chậm nhất vào ngày ngày 31/5/2023.
Căn cứ Kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023 nêu trên, Trường Tiểu học
Đồng Kho 2 thực hiện chương trình năm học 2022-2023 cụ thể như sau:
3.1. Đối với khối lớp 1
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.1. đính kèm)
2.1)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 1 (Phụ lục
3.2. Đối với khối lớp 2
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
PAGE \* MERGEFORMAT 7
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.2. đính kèm)
2.2)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 2 (Phụ lục
3.3. Đối với khối lớp 3
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.3. đính kèm)
2.3)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 3 (Phụ lục
3.4. Đối với khối lớp 4
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.4. đính kèm)
2.4)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 4 (Phụ lục
3.5. Đối với khối lớp 5
a/ Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm học
và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần trong
năm học như sau:
(Phụ lục 1.4.5. đính kèm)
2.5)
b/ Kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục khối lớp 5 (Phụ lục
V. Giải pháp thực hiện
1. Tiếp tục tham mưu UBND huyện đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để
nhà trường có đủ điều kiện cần thiết cho việc nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Tiếp tục thực hiện tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ về chuyên môn, nghiệp
vụ nhằm đáp ứng tốt trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tiếp tục triển khai thực hiện công tác bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý giáo
dục, giáo viên.
3. Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn. Tiếp tục thực hiện tốt sinh
hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
4. Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện các hoạt động dạy học,
đa dạng các hình thức tổ chức để khắc phục, ứng phó với tác động của dịch Covid19; chủ động có các phương án, kịch bản cụ thể để tổ chức dạy học phù hợp với
tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp phải thực hiện giãn cách xã hội để đảm bảo
PAGE \* MERGEFORMAT 7
thực hiện theo phương châm “tạm dừng đến trường nhưng không dừng học tập”
của ngành Giáo dục.
5. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng phát
huy tính chủ động, linh hoạt của nhà trường và năng lực tự chủ, sáng tạo của tổ
chuyên môn, giáo viên trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục. Vận dụng hợp lý
hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học theo Công văn số 1125/BGDĐTGDTH ngày 31/3/2020 để điều chỉnh, thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục nhà
trường, kế hoạch giáo dục môn học, thực hiện tinh giản và dạy học các nội dung
cốt lõi cho phù hợp.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục. Quản lý, tổ
chức kế hoạch giáo dục đảm bảo phù hợp với các hoạt động chung của nhà trường
viên.
- xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên, nhân
- Huy động các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường và ngoài xã hội cùng
tham gia hỗ trợ thực hiện kế hoạch giáo dục của trường.
2. Trách nhiệm của Phó Hiệu trưởng:
- Cùng hiệu trưởng quản lý kế hoạch và nội dung giáo dục.
- Tham mưu hiệu trưởng phân công chuyên môn cho cán bộ, giáo viên theo
đúng với các quy định tại Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo
viên phổ thông.
- Căn cứ kế hoạch dạy học lập thời khóa biểu chi tiết cho việc tổ chức dạy
học của từng khối lớp.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các tổ chuyên môn thực hiện kế hoạch
giáo dục.
3. Trách nhiệm của tổ chuyên môn
- Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường để xây dựng kế hoạch giáo dục
của tổ chuyên môn. Triển khai đầy đủ, chính xác kế hoạch giáo dục của nhà
trường.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề và theo nghiên cứu bài học;
đổi mới phương pháp day học và lựa chọn nội dung dạy học;
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch giáo dục của giáo viên trong tổ.
Không để xảy ra tình trạng bỏ buổi, bỏ tiết; không được đổi buổi hoặc thay đổi thời
gian, thời lượng dạy học đã quy định trong kế hoạch dạy học khi chưa có sự đồng
ý của hiệu trưởng.
4. Trách nhiệm của giáo viên tổng phụ trách đội
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động Đội Thiếu niên Tiền
PAGE \* MERGEFORMAT 7
phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh ở nhà trường góp phần thực
hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh.
Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm.
5. Trách nhiệm của giáo viên
- Thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu
trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và
chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách.
- Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường;
chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt
động chuyên môn khác.
- Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi
dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp;
* Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định nêu trên
còn có các trách nhiệm sau đây:
- Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm
công tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu,
nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học
sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và
của từng học sinh.
6. Trách nhiệm của nhân viên
Căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường, nhân viên xây dựng và thực hiện
kế hoạch hoạt động cá nhân theo tuần, tháng, năm học nhằm phục vụ cho việc thực
hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường.
Trên đây là kế hoạch giáo dục năm học 2021-2022 của Trường Tiểu học
Đồng Kho 2. Hiệu trưởng Trường Tiểu học Đồng Kho 2 yêu cầu các CB-GV tổ
chức thực hiện nghiêm túc, đúng theo kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch giáo dục có thể điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp với tình hình thực tế./.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- UBND xã;
- Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
Cao Thống Súy
PAGE \* MERGEFORMAT 7
PAGE \* MERGEFORMAT 7
Phụ lục 1.1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
TT
1
Tổng HK1
1. Môn học/hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
420
216
2
Số tiết lớp 2
Số tiết lớp 3
Số tiết lớp 4
Số tiết lớp 5
HK2
Tổng
HK1
HK2
Tổng
HK1
HK2
Tổng
HK1
HK2
Tổng
HK 1
HK2
204
350
180
170
245
126
119
280
144
136
280
144
136
2
Toán
Đạo đức
105
54
51
175
90
85
175
90
85
175
90
85
175
90
85
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
35
18
17
3
Tự nhiên và Xã hội
70
36
34
70
36
34
70
36
34
0
0
0
0
0
0
4
Giáo dục thể chất /Thể dục
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
70
36
34
5
70
36
34
70
36
34
70
36
34
0
0
0
0
0
0
6
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ
thuật) (Lớp 1,2,3)
Khoa học (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
70
36
34
70
36
34
7
Lịch sử & Địa lí (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
70
36
34
70
36
34
8
Âm nhạc (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
35
18
17
35
18
17
9
Mĩ thuật (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
35
18
17
35
18
17
10 Công nghệ (Lớp 3)
11 Kĩ thuật (Lớp 4,5)
0
0
0
0
0
0
35
18
17
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
35
18
17
35
18
17
105
54
51
105
54
51
105
54
51
105
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
35
18
17
35
18
17
68
140
72
68
34
70
36
34
12 Hoạt động trải nghiệm (Lớp
1,2,3)
13 Hoạt động NGLL (Lớp 4,5)
1
Số tiết lớp 1
Hoạt động giáo dục
2. Môn học tự chọn
70
36
34
70
36
34
140
72
68
140
72
1 Anh văn
0
0
0
0
0
0
35
18
17
70
36
2 Tin học
3. Hoạt động củng cố, tăng cường (Số tiết tăng cường buổi học thứ 2 của mỗi môn học và HĐGD với hình thức linh hoạt)
Ôn luyện môn Toán
70
36
34
70
36
34
70
36
34
Ôn luyện môn Tiếng Việt
105
54
51
105
54
51
70
36
34
PAGE \* MERGEFORMAT 7
3
4
Chào cờ
35
18
17
35
18
SHTT (Sinh hoạt lớp)
35
18
17
35
18
1.120
576
544
1.120
576
TỔNG
1.120
576
544
1.120
576
544
1.120
576
544
Phụ lục 1.2. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Tháng
Chủ điểm
Nội dung trọng tâm
Hình thức tổ chức
Thời gian thực
hiện
Người
thực hiện
Lực lượng cùng
tham gia
- Ổn định nề nếp trường lớp. Dọn
vệ sinh.
Tham mưu kế hoạch
cho BGH, triển khai
thực hiện từng nhiệm
vụ trong tháng, phối
hợp với các ban ngành,
GVCN và học sinh.
Trong tháng 9
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, GVCN,
Công đoàn, thư
viện và HS toàn
trường triển khai
kế hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
Trong tháng 10
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
- Tổ chức tập luyện trống, kèn để
chuẩn bị cho lễ khai giảng.
9
Truyền thống
nhà trường
- Tổ chức các hoạt động kỉ niệm
Ngày Cách mạng tháng Tám và
ngày Quốc Khánh.
- Thực hiện các nhiệm vụ đầu
năm học: Thành lập đội sao đỏ,
tập thể dục đầu giờ, tuyên truyền
phòng chống dịch bệnh Covid-19,
tuyên truyền và tổ chức kí cam
kết ATGT.
Quan sát, theo dõi, nhắc
nhở và đôn đốc thực
hiện nhiệm vụ đúng
thời gian quy định.
- Tổ chức hoạt động “Vui tết
Trung thu”, hội thi ATGT.
10
Vòng tay bạn bè - Tiếp tục ổn định nề nếp, tác
phong học sinh.
Tham mưu kế hoạch,
thống nhất và triển khai
PAGE \* MERGEFORMAT 7
- Duy trì hoạt động của đội sao
đỏ, trống kèn, thể dục đầu giờ, đội
phát thanh măng non. Vệ sinh
trường lớp, chăm sóc cây xanh
theo sự phân công.
- Tiếp tục các hoạt động tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 cho GV, học sinh và
phụ huynh trong trường.
- Thi đua lập thành tích kỉ niệm
ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam 20/10/2021.
từng nhiệm vụ trong
tháng.
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, Công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
Phối hợp với các ban
ngành: Văn thể, Đoàn
thanh niên,GVCN…
cùng hoạt động.
Luôn theo sát, chấn
chỉnh đội sao đỏ, đội
phát thanh, đội nghi lễ
đi vào hoạt động
nghiêm túc.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tổ chức hoạt động Đại hội Liên
đội.
Tôn sư trọng
đạo
11
- Tổ chức các hoạt động ý nghĩa,
thiết thực nhằm tuyên truyền kỉ
niệm 39 năm ngày Nhà giáo Việt
Nam 20/11.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”
- Phát huy hiệu quả phong trào
“Trường học thân thiện, học sinh
Tham mưu BGH kế
hoạch trong tháng.
Phân công, tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ
cho ban ngành liên
quan.
Luôn quan tâm, theo
dõi và chấn chỉnh hoạt
động của BCH Liên
Trong tháng 11
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, Công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
PAGE \* MERGEFORMAT 7
tích cực”.
- Duy trì các hoạt động, các CLB
từ đầu năm học.
đội, đội sao đỏ và các
CLB.
vụ.
- Tiếp tục các hoạt động tuyền
ATGT, phòng chống dịch bệnh
Covid-19.
- Tổ chức hội thi cắm hoa và làm
thiệp.
12
Uống nước nhớ
nguồn
- Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền Chào mừng Kỉ niệm 77
năm ngày thành lập Quân đội
nhân dân Việt Nam (22/12/1944 22/12/2021); 32 năm ngày hội
Quốc phòng toàn dân (22/12/1989
–
22/12/2021) và 47 năm ngày giải
phóng quê hương Tánh Linh
( 25/12/1974 – 25/12/2021).
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả
phong trào “Trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
- Thực hiện tốt công tác tuyên
Lên kế hoạch, tham
mưu BGH. Thống nhất
nhiệm vụ. Triển khai
công việc cụ thể, phối
hợp với các ban ngành
liên quan để thực hiện
tốt các nhiệm vụ.
Trong tháng 12
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành, đoàn
thể liên quan:
Văn thể, Đoàn
thanh niên, thư
viện, GVCN, GV
thể dục, Đoàn xã,
Y tế học đường và
HS.
PAGE \* MERGEFORMAT 7
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 trong trường học.
-Tổ chức hội thi kể chuyện theo
sách, tập huấn kĩ năng xã hội cho
thiếu nhi, hội thi đố vui để học.
- Tổ chức các hoạt động tuyên
truyền Chào mừng kỉ niệm ngày
học sinh, sinh viên; các hoạt động
ý nghĩa, thiết thực mừng xuân,
mừng Đảng.
- Tiếp tục duy trì nề nếp tốt
ATGT, đi học chuyên cần, lễ
phép, chăm sóc công trình măng
non, bồn hoa cây cảnh...
1-2
Mừng Đảng,
mừng xuân
- Tổ chức tặng quà cho người già
neo đơn nhân dịp Tết Nguyên
Đán. Chương trình thắp sáng ước
mơ, hội chợ ẩm thực.
- Duy trì nội quy trường, lớp ổn
định nề nếp sau tết.
- Tuyên truyền và phòng chống
dịch bệnh Covid-19; tuyên truyền
ATGT.
Lên kế hoạch trong
tháng, tham mưu BGH
thống nhất nhiệm vụ.
Linh hoạt tổ chức các
hoạt động phù hợp với
môi trường, phù hợp
với học sinh.
Luôn phối hợp chặt chẽ
với các ban ngành để
mang lại hiệu quả cao.
Trong tháng 1
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
PAGE \* MERGEFORMAT 7
3
Chào mừng
Ngày Quốc tế
phụ nữ 8-3 và
ngày thành lập
Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh 26/03
- Tổ chức các hoạt động kỉ niệm
ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày
thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh 26/3: ngày hội thiếu nhi vui
khỏe.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả
phong trào “Trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
Lên kế hoạch, tham
mưu BGH. Thống nhất
nhiệm vụ. Triển khai
công việc cụ thể, phối
hợp với các ban ngành
liên quan để thực hiện
tốt các nhiệm vụ.
Trong tháng 3
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
Trong tháng 4
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành: Văn
thể, Đoàn thanh
niên, công đoàn,
GVCN, thư viện
và HS toàn trường
triển khai kế
hoạch để thực
hiện các nhiệm
vụ.
Theo dõi, nhắc nhở,
đôn đốc đề thực hiện kế
hoạch kịp tiến độ.
- Thực hiện tốt công tác tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 trong trường học.
4
Hoà bình, hữu
nghị
- Tổ chức các hoạt động kỉ niệm
47 năm ngày giải phóng Bình
Thuận
Lên kế hoạch, tham
mưu BGH thống nhất
nhiệm vụ.
(19/4/1975-19/4/2022), 47 năm
ngày giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước (30/4/197530/4/2022).
Linh hoạt tổ chức các
hoạt động phù hợp với
môi trường, phù hợp
với học sinh.
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Luôn phối hợp chặt chẽ
với các ban ngành để
mang lại hiệu quả cao.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả
phong trào “Trường học thân
Nhắc nhở, chấn chỉnh
thường xuyên để công
PAGE \* MERGEFORMAT 7
thiện, học sinh tích cực”.
việc kịp tiến độ.
- Thực hiện tốt công tác tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 trong trường học.
- Lập thành tích chào mừng các
ngày lễ trong tháng, ngày Quốc tế
lao động 01/05, 68 năm
(07/5/1954-07/5/2022) ngày chiến
thắng Điên Biên Phủ, 81 năm
(15/5/1941-15/5/2022 ngày thành
lập Đội và 132 năm (19/5/1890 –
19/5/2022) ngày sinh chủ tịch Hồ
Chí Minh.
5
Bác Hồ kính
yêu của chúng
em
- Tiếp tục thực hiện cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả
phong trào “Trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
- Thực hiện tốt công tác tuyên
truyền phòng chống dịch bệnh
Covid-19 trong trường học.
- Đôn đốc, nhắc nhở thực hiện các
hoạt động hoàn thành trước khi
kết thúc năm học.
Tham mưu kế hoạch,
thống nhất và triển khai
từng nhiệm vụ trong
tháng.
Phối hợp với các ban
ngành: Văn thể, Đoàn
thanh niên, Y tế,
GVCN… cùng hoạt
động.
Luôn theo sát, chấn
chỉnh, nhắc nhở để kịp
tiến độ.
Trong tháng 5
TPT
Tham mưu BGH,
phối hợp với các
ban ngành, đoàn
thể liên quan:
Văn thể, Đoàn
thanh niên, thư
viện, công đoàn,
GVCN, Đoàn xã
và HS.
PAGE \* MERGEFORMAT 7
- Tổng kết danh sách khen thưởng
hoạt động Đội và hoàn thành tất
cả hồ sơ cuối năm học.
Phụ lục 1.3. Tổ chức ...
 








Các ý kiến mới nhất