Bài 66. LUYỆN TẬP CHUNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 21h:03' 14-12-2024
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 21h:03' 14-12-2024
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 66. LUYỆN TẬP CHUNG
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; nhận biết bước đầu về
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
-
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
II.
III.
Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
-
Các thẻ phép tính như ở bài 1, các thẻ dấu (<, >, =).
-
Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
-
HS chia sẻ các tình huống có phép cộng, phép trừ trong thực tế gan với gia đình
em hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 100 để
tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.
HS chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói
một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
-
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lóp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt
bằng chính ngôn ngữ của các em.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bàil
HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (thế hiện trong các thẻ
ghi phép tính).
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sẵn các
thẻ ghép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả và ngược lại.
Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính với chú ý là phép tính
không nhớ, rồi đố bạn viết kết quả thích hợp.
Bài 2
-
Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thê
đặt tính ra nháp để tìm kết quả hoặc tính nhẩm với những phép tính đon gian).
-
Nói cho bạn nghe quả bóng nào tuơng ứng với rổ nào.
Bài 3. HS thực hiện thao tác: Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục ở vế trái, so sánh
với sô ở vế phải ròi chọn thẻ dâu “>, <, =” phù hợp đặt vào ô ?
C. Hoạt động vận dụng
Bài 4
-
HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-
HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt
ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, giải
thích tại sao).
-
HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
Phép tính: 30 + 15 = 45.
Trả lời: Trong phòng có tất cả 45 chiếc ghế.
-
HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
-
GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt bài toán có dùng phép trừ.
D. Củng cố, dặn dò
-
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày?
-
Em thích nhất bài nào? Vì sao?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-
Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng, phép
trừ đê giái quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL
tư duy và lập luận toán học .
-
Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
I.
MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-
Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ; nhận biết bước đầu về
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
-
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn
với thực tế.
II.
III.
Phát triển các NL toán học.
CHUẨN BỊ
-
Các thẻ phép tính như ở bài 1, các thẻ dấu (<, >, =).
-
Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
-
HS chia sẻ các tình huống có phép cộng, phép trừ trong thực tế gan với gia đình
em hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 100 để
tìm kết quả của các phép tính trong phạm vi 100 đã học.
HS chia sẻ trước lóp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói
một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được.
-
GV hướng dẫn HS chơi trò chơi, chia sẻ trước lóp. Khuyến khích HS nói, diễn đạt
bằng chính ngôn ngữ của các em.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bàil
HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (thế hiện trong các thẻ
ghi phép tính).
Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm, chuẩn bị sẵn các
thẻ ghép tính, một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả và ngược lại.
Hoặc cũng có thể chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính với chú ý là phép tính
không nhớ, rồi đố bạn viết kết quả thích hợp.
Bài 2
-
Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài (HS có thê
đặt tính ra nháp để tìm kết quả hoặc tính nhẩm với những phép tính đon gian).
-
Nói cho bạn nghe quả bóng nào tuơng ứng với rổ nào.
Bài 3. HS thực hiện thao tác: Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn chục ở vế trái, so sánh
với sô ở vế phải ròi chọn thẻ dâu “>, <, =” phù hợp đặt vào ô ?
C. Hoạt động vận dụng
Bài 4
-
HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
-
HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt
ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, giải
thích tại sao).
-
HS viết phép tính thích hợp và trả lời:
Phép tính: 30 + 15 = 45.
Trả lời: Trong phòng có tất cả 45 chiếc ghế.
-
HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời.
-
GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt bài toán có dùng phép trừ.
D. Củng cố, dặn dò
-
Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em
trong cuộc sống hằng ngày?
-
Em thích nhất bài nào? Vì sao?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
-
Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép cộng, phép
trừ đê giái quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL
tư duy và lập luận toán học .
-
Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ
nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
 








Các ý kiến mới nhất