Học vần 1: TUẦN 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:41' 28-06-2024
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:41' 28-06-2024
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
BÀI 70: ÔN, ÔT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.
- Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm) cột (cờ) (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
* Dạy lồng ghép QPAN “Giới thiệu và nêu ý nghĩa của cột cờ Hà Nội, cột cờ Lũng
Cú bằng hình ảnh hoặc phim...”
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi.
- 5 thể chữ HS làm BT đọc hiểu.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: vần ôn, vần ôt.
2. Trải nghiệm, khám phá
2.1. Dạy vần ôn
- HS đọc: ô, n, vần ôn. / Phân tích vần ôn. / Đánh vần và đọc: ô - nờ - ôn / ôn.
- HS nói: thôn xóm / thôn. / . / Phân tích tiếng thôn. / Đánh vần, đọc: thờ - ôn thôn / thôn.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - nờ - ôn / thờ - ôn - thôn / thôn xóm.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - tờ - ôt / cờ - ôt - côt - nặng - cột / cột cờ.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôn, ôt, 2 tiếng mới học: thôn, cột.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?) (Lướt
nhanh).
- GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc. / Giải nghĩa từ: đôn (đồ dùng thường để
bày chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ quý); lá lốt (loại lá dung làm
gia vị, quấn thịt rán); chồn (thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình dài, chân ngắn,
có mùi hôi); thốt nốt (cây cùng họ với dừa, chất nước ngọt từ cây có thể làm đường
thốt nốt),…
- HS làm bài, nói kết quả tìm tiếng có vần ôn, vần ôt.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng rốt có vần ôt. Tiếng đôn có vần ôn…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ôn: Viết ô trước, n sau. Chú ý nối nét từ ô sang n.
- Vần ôt: viết ô trước, t sau. Chú ý nối nét từ ô sang t.
- thôn: viết th trước, vần ôn sau.
- cột: viết c trước ôt sau, dấu sắc đặt dưới ô.
b. HS viết: vần ôn, ôt (2 lần). Sau đó viết: thôn (xóm), cột (cờ).
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ: hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, mẹ sờ
tay lên trán bé, ân cần, lo lắng.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì).
c) Luyện đọc từ ngữ: Nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 10 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc.
+ HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. / 1HS báo cáo kết quả.
- Cả lớp đọc: a) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt.
* Cả lớp đọc lại bài 70.
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Nụ hôn của mẹ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
BÀI 71: ƠN, ƠT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà.
- Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu - chọn ý a hay b.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: vần ơn, vần ơt.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ơn
- HS đọc ơ - n - ơn. / Phân tích vần ơn. / Đánh vần và đọc: ơ - nờ - ơn / ơn.
- HS nói: sơn ca / sơn. / Phân tích tiếng sơn. / Đánh vần, đọc: sờ - ơn - sơn / sơn. /
Đánh vần, đọc trơn: ơ - nờ - ơn / sờ - ơn - sơn / sơn ca.
2.2. Dạy vần ơt (như vần ơn)
- Đánh vần, đọc trơn: ơ - tờ - ơt / vờ - ơt - vơt - nặng - vợt / vợt.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt) (Như các bài
trước). Xác định YC. / Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần ơn, ơt, nói kết quả. / Cả
lớp đồng thanh: Tiếng lợn có vần ơn. Tiếng thớt có vần ơt,…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ơn: Viết ơ trước, n sau.
- Vần ơt: viết ơ trước, t sau.
- sơn: viết s trước, vần ơn sau.
- vợt: viết v trước, ơt sau, dấu nặng đặt dưới ơ.
b. HS viết: ơn, ơt (2 lần). / Viết: sơn (ca), vợt.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu hình ảnh hai bạn Sơn, Hà và cô giáo trong giờ
làm bài kiểm tra.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: kiểm tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép,
ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 13 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Hà thì
thầm: ''Còn 3 chứ?'' / Hà lễ phép: Dạ. / 2 câu cuối.
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 7 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc nội dung BT. / HS làm bài trong VBT hoặc viết vào thẻ.
+ GV: Ý nào đúng? / HS giơ thẻ. / GV chốt lại: Ý a đúng (Ý b sai).
- Cả lớp: Ý a đúng: Cô Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm.
* Củng cố: HS đọc lại bài 71 (nếu còn thời gian).
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Sơn và Hà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
TẬP VIẾT (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
- Vở Luyện viết 1, tập 1
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập, thực hành
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học.
b) Tập viết: ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết các vần ôn, ôt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần ôn: cao 2 li. Vần ôt: chữ t cao 3 li; chú ý rê bút khi viết từ ô sang n hay sang
t.
+ Viết thôn: h cao 5 li, t cao 3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o.
+ Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô. Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ.
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: ơn, sơn ca, ơt, vợt (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
3. Vận dụng
- Về nhà viết vần ôn - ôt và chia sẻ với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………..
......................................................................................................................................
___________________________________________________________________
BÀI 72: UN, UT, ƯT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt.
- Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- 6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: vần un, vần ut, vần ưt.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần un
- HS đọc u - n - un. / Phân tích vần un. / Đánh vần và đọc: u - nờ - un / un.
- HS nói: phun. / Phân tích tiếng phun. / Đánh vần, đọc: phờ - un - phun / phun. /
Đánh vần, đọc trơn: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun.
2.2. Dạy vần ut, ưt (như vần un)
- Đánh vần, đọc trơn: u - tờ - ut / bờ - ut - but - sắc - bút / bút.
- Đánh vần, đọc trơn: ư - tờ - ưt / mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt.
* Củng cố: HS nói 3 vần mới học là: un, ut, ưt. GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, từ
ứng dụng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
* Củng cố: HS nói 3 vần mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, mứt.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần un, tiếng nào có vần ut, Tiếng nào
có vần ưt?)
- HS đọc từng từ ngữ: chim cút, râm bụt,…/ Tìm tiếng có vần un, vần ut, vần ưt;
làm bài trong VBT. / Báo cáo kết quả. / (Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có
vần un. Tiếng cút có vần ut. Tiếng nứt có vần ưt,…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần un: Viết u trước, n sau; chú ý nối nét từ u sang n. / Làm tương tự với ut, ưt.
- phun: viết ph trước, vần un sau. / Làm tương tự với bút, mứt. Dấu sắc đặt trên u,
ư.
b. HS viết: un, ut, ưt (2 lần). / Sau đó viết: phun, bút, mứt.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hai bạn thỏ và cún đang làm mứt cà rốt. Nồi
mứt đặt trên bếp lửa đang cháy đùng đùng.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn nàn,
nhỏ nhẹ. GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngon lớn), phàn nàn
(nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ nghe).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 11 câu.
- GV chỉ từng câu (hoặc cỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5 câu / 6 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc.
- 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt.
- HS làm bài trong VBT. HS báo cáo kết quả. / Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún - 3)
làm mứt cà rốt. / b) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. / Làm mứt - 2) cần nhỏ lửa.
* HS đọc lại bài 72 (nếu còn thời gian).
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Làm mứt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
BÀI 73: UÔN, UÔT (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (1).
- Viết đúng các vần uôn, uôt, ưt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: vần uôn, vần uôt.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần uôn
- HS đọc uô - n - uôn. / Phân tích vần uôn: có âm uô - âm n. / Đánh vần và đọc: uô
- nờ - uôn / uôn.
- HS nói: chuồn chuồn. / Phân tích tiếng chuồn. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - uônchuôn - huyền - chuồn / chuồn chuồn.
2.2. Dạy vần uôt (như vần uôn)
- Đánh vần, đọc trơn: uô - tờ - uôt / chờ - uôt - chuôt - nặng - chuột / chuột.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôn? tiếng nào có vần uôt?)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình.
- HS tìm nhanh tiếng có vần uôn, vần uôt, nói kết quả.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuồn có vần uôn. Tiếng vuốt có vần uôt,…
3.2. Tập viết (bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần uôn: uô viết trước, n viết sau. / Vần uôt: viết uô trước, t sau.
- chuồn: viết ch trước, vần uôn sau, dấu huyền đặt trên ô.
- chuột: viết ch trước, vần uôt sau, dấu nặng đặt dưới ô.
- HS viết: uôn, uôt (2 lần). / Viết: chuồn chuồn, chuột.
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chuột út (1): Chuột út một mình ra sân chơi. Nó biết
được những điều gì mới mẻ?
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: thô lố (mắt to, lồi ra).
c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn: chuột, buồn, lũn cũn, dữ
lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất hiền, muốn đùa.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc theo vai
- GV (vai dẫn chuyện) cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu.
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo vai trước khi thi.
- Vài tốp thi đọc. GV khen những HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú ''dữ'': ''Mẹ ạ, trên sân…sợ quá''.
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú ''dữ'' chuột út gặp là gà trống, chó hay mèo? / 1 HS:
Đó là gà trống. / cả lớp: Gà trống. / GV: Gà trống là con thú rất hiền.
* HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132).
4. Vận dụng
- HS tìm thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có vần uôn (cuốn, buôn, muốn, tuôn,…); có vần
uốt (nuốt, ruột, tuột,…). Có thể làm BT này ở nhà.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
TẬP VIẾT (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Viết đúng un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột - chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
- Vở Luyện viết 1, tập 1
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập, thực hành
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học.
b) Tập viết: un, phun, ut, bút, ưt, mứt.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần un, ut, ưt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần un: cao 2 li. Vần ut, ưt: Chữ t cao 3 li. (Chú ý viết nối nét u - n, u - t)
+ Viết phun: chữ h cao 5 li, p cao 4 li. Viết bút, mứt, dấu sắc đặt trên u, ư.
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: uôn, chuồn chuồn, uôt, chuột (như mục b). HS viết các vần, tiếng; hoàn
thành phần Luyện tập thêm.
3. Vận dụng
- Về nhà viết vần un - ut - ưt và chia sẻ với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
BÀI 74: KỂ CHUYỆN
THẦN GIÓ VÀ MẶT TRỜI (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 8 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Thần gió thua mặt trời vì thần gió quá kiêu ngạo.
Giá trị của mỗi người là ở những gì họ làm được.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
* Dạy tích hợp KNS “GV dạy HS cách ăn mặc phù hợp thời tiết”.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu / Tranh minh họa truyện kể (phóng to).
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh họa, giới thiệu câu chuyện Thần
gió và mặt trời. Các em hãy quan sát tranh, xem truyện có những nhân vật nào?
HS phát biểu. GV: Truyện có 3 nhân vật (GV chỉ từng nhân vật): thần gió, mặt trời,
một người mặc áo khoác đang đi dưới mặt đất. Không rõ thần gió, mặt trời và
người đi bộ làm gì. Họ có quan hệ với nhau như thế nào.
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện nói về cuộc thi tài giữa thần gió và mặt
trời. Ai sẽ chiến thắng?
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng biểu cảm. Đoạn 1: kể nhấn
giọng những từ gợi tả, gợi cảm nói về sức mạnh, sự kiêu ngạo của thần gió. Đoạn
2: lời thần gió hơm hĩnh, lời mặt trời từ tốn. Đoạn 3 (thần gió ra oai): gây ấn tượng
với các từ ngữ tả sức mạnh của thần gió, sự bất lực của thần gió trước người đi bộ.
Đoạn 4 (chiến thắng của mặt trời): giọng nhẹ nhàng, từ tốn.
Thần gió và mặt trời
(1) Thần gió vô cùng kiêu ngạo vì thần thường gây ra bão táp, làm đổ nhà cửa, cây
cối.
(2) Một hôm thần gió nói chuyện với mặt trời. Thần gió bảo: ''Ta là người mạnh
nhất''. Mặt trời nghe thần gió nói vậy thì chỉ một anh chàng đang đi bộ dưới mặt
đất, bảo:
- Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người đó là kẻ
mạnh nhất.
(3) Thần gió bắt đầu ra oai. Thần nổi gió làm cát bụi bốc mù mịt, nhà cửa, cây cối
đỏ rạp. Nhưng gió càng lớn thì anh chàng kia càng giữ chặt chiếc áo. Thần gió
không tài nào lột được chiếc áo đó ra.
(4) Đến lượt mặt trời thử sức. Từ trong đám mây đen, mặt trời từ từ ló ra. Những
tia nắng vàng tỏa khắp muôn nơi khiến mặt đất ngày càng nóng. Anh chàng đi bộ
nóng vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi áo khoác ra.
Theo Ngụ ngôn Ê - dốp (Minh Hòa kể)
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao thần gió kiêu ngạo? (Thần gió kiêu ngạo vì tự cho là
mình rất mạnh. / Thần gió rất kiêu ngạo vì cho là mình có sức mạnh gây ra bão táp,
làm đổ nhà cửa, cây cối)
- GV chỉ tranh 2: Thần gió nói gì với mặt trời? Mặt trời trả lời ra sao? (Thần gió
nói mình là kẻ mạnh nhất. / Mặt trời chỉ một người khoác chiếc áo đang đi dưới
mặt đất, bảo: ''Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người
đó là kẻ mạnh nhất).
- GV chỉ tranh 3: Thần gió dương oai, kết quả thế nào? (Gió càng lớn thì người đi
bộ càng cố giữ chặt áo. Thần gió không tài nào lột được áo của anh ta).
- GV chỉ tranh 4: Mặt trời thử sức, kết quả ra sao? (Mặt trời tỏa nắng, càng lúc
càng nóng khiến người đi bộ vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi bỏ áo).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh.
c) 1HS trả lời các câu hỏi theo 4 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì.
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS kể lại câu chuyện không nhìn tranh (Yêu cầu không bắt
buộc).
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về thần gió? (Thần gió kiêu ngạo, cho là mình mạnh nhất
nhưng không cởi được áo của người đi bộ).
- GV: Em nghĩ gì về mặt trời? (Mặt trời giỏi hơn, đã làm người đi bộ tự cỏi áo ra).
- GV: Thần gió kiêu ngạo, hung hăng nhưng không cởi được áo của người đi bộ.
Mặt trời rất khôn ngoan đã khiến người đi bộ tự cởi áo ra. Câu chuyện giúp các em
hiểu: Người mạnh không phải người khỏe, người hung hăng. Người mạnh là người
thông minh, biết sử dụng trí óc.
3. Vận dụng
- Về nhà kể cho người thân nghe bài Thần gió và mặt trời.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Hàng xóm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
BÀI 75: ÔN TẬP (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 8 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2).
- Chép đúng chính tả 1 câu văn.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu, màn hình.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: - GV mời 2 HS cùng đọc lại bài Chuột út (1).
2. Luyện tập, thực hành
2.1. BT 1: (Tập đọc) a) GV giới thiệu phần 2 của truyện Chuột út sẽ cho biết câu
chuyện câu chuyện tiếp diễn thế nào.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: hớn hở, nằm thu lu, luôn liếm chân, rất thân thiện, la lớn,
ăn thịt. GV giải nghĩa: nằm thu lu (từ gợi tả dáng co nhỏ người lại, thu tròn người
lại thật nhỏ).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (lặp lại vài lượt). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nó
luôn liếm chân, liếm cổ / và nhìn con rất thân thiện.
e) Thi đọc phân vai
- GV (vai dẫn chuyện), cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu.
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc phân vai trước khi thi.
- Một vài tốp thi đọc. GV khen HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú hiền: ''Con còn gặp…rất thân thiện''
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú ''hiền'' chuột út gặp là mèo, chó hay gà trống? / 1 HS:
Đó là con mèo. / Cả lớp: Con mèo. (GV: Mèo là kẻ thù của nhà chuột).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gà trống nom dữ tợn nhưng rất hiền. /
Mèo nom rất hiền nhưng lại là kẻ thù của chuột).
- GV: Câu chuyện khuyên các em: Đừng đánh giá người khác chỉ qua vẻ ngoài.
2.2. BT 2 (Tập chép)
- 1 HS, cả lớp đọc câu văn GV viết trên bảng (Chuột kể về con thú nó gặp).
- Cả lớp đọc thầm câu văn, chép vào vở / VBT. VD: vọt, gặp.
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
3. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Chuột út (2).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Ngày 4 tháng 12 năm 2023
BÀI 70: ÔN, ÔT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ôn, ôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôn, ôt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, vần ôt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.
- Viết đúng các vần ôn, ôt, các tiếng thôn (xóm) cột (cờ) (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
* Dạy lồng ghép QPAN “Giới thiệu và nêu ý nghĩa của cột cờ Hà Nội, cột cờ Lũng
Cú bằng hình ảnh hoặc phim...”
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi.
- 5 thể chữ HS làm BT đọc hiểu.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: vần ôn, vần ôt.
2. Trải nghiệm, khám phá
2.1. Dạy vần ôn
- HS đọc: ô, n, vần ôn. / Phân tích vần ôn. / Đánh vần và đọc: ô - nờ - ôn / ôn.
- HS nói: thôn xóm / thôn. / . / Phân tích tiếng thôn. / Đánh vần, đọc: thờ - ôn thôn / thôn.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - nờ - ôn / thờ - ôn - thôn / thôn xóm.
- Đánh vần, đọc trơn: ô - tờ - ôt / cờ - ôt - côt - nặng - cột / cột cờ.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ôn, ôt, 2 tiếng mới học: thôn, cột.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?) (Lướt
nhanh).
- GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc. / Giải nghĩa từ: đôn (đồ dùng thường để
bày chậu cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ quý); lá lốt (loại lá dung làm
gia vị, quấn thịt rán); chồn (thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình dài, chân ngắn,
có mùi hôi); thốt nốt (cây cùng họ với dừa, chất nước ngọt từ cây có thể làm đường
thốt nốt),…
- HS làm bài, nói kết quả tìm tiếng có vần ôn, vần ôt.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng rốt có vần ôt. Tiếng đôn có vần ôn…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ôn: Viết ô trước, n sau. Chú ý nối nét từ ô sang n.
- Vần ôt: viết ô trước, t sau. Chú ý nối nét từ ô sang t.
- thôn: viết th trước, vần ôn sau.
- cột: viết c trước ôt sau, dấu sắc đặt dưới ô.
b. HS viết: vần ôn, ôt (2 lần). Sau đó viết: thôn (xóm), cột (cờ).
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ: hình ảnh bé Chi bị sốt nằm trên giường, mẹ sờ
tay lên trán bé, ân cần, lo lắng.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu mệt, nằm như không biết gì).
c) Luyện đọc từ ngữ: Nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm thiếp, mở mắt, thì thầm.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 10 câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng cụm từ, cả lớp đọc.
+ HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. / 1HS báo cáo kết quả.
- Cả lớp đọc: a) Nụ hôn của mẹ - 1) thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt.
* Cả lớp đọc lại bài 70.
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Nụ hôn của mẹ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
BÀI 71: ƠN, ƠT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần ơn, ơt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ơn, ơt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ơn, vần ơt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sơn và Hà.
- Viết đúng các vần ơn, ơt, các tiếng sơn (ca), vợt (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu - chọn ý a hay b.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: vần ơn, vần ơt.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần ơn
- HS đọc ơ - n - ơn. / Phân tích vần ơn. / Đánh vần và đọc: ơ - nờ - ơn / ơn.
- HS nói: sơn ca / sơn. / Phân tích tiếng sơn. / Đánh vần, đọc: sờ - ơn - sơn / sơn. /
Đánh vần, đọc trơn: ơ - nờ - ơn / sờ - ơn - sơn / sơn ca.
2.2. Dạy vần ơt (như vần ơn)
- Đánh vần, đọc trơn: ơ - tờ - ơt / vờ - ơt - vơt - nặng - vợt / vợt.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ơn, ơt, 2 tiếng mới học: sơn, vợt.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ơn, tiếng có vần ơt) (Như các bài
trước). Xác định YC. / Đọc tên sự vật. / Tìm tiếng có vần ơn, ơt, nói kết quả. / Cả
lớp đồng thanh: Tiếng lợn có vần ơn. Tiếng thớt có vần ơt,…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a. GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần ơn: Viết ơ trước, n sau.
- Vần ơt: viết ơ trước, t sau.
- sơn: viết s trước, vần ơn sau.
- vợt: viết v trước, ơt sau, dấu nặng đặt dưới ơ.
b. HS viết: ơn, ơt (2 lần). / Viết: sơn (ca), vợt.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh họa, giới thiệu hình ảnh hai bạn Sơn, Hà và cô giáo trong giờ
làm bài kiểm tra.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: kiểm tra, lẩm nhẩm, thờn bơn, bớt, thì thầm, lễ phép,
ngẫm nghĩ, chợt nghĩ ra, nắn nót.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 13 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Hà thì
thầm: ''Còn 3 chứ?'' / Hà lễ phép: Dạ. / 2 câu cuối.
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 7 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- HS đọc nội dung BT. / HS làm bài trong VBT hoặc viết vào thẻ.
+ GV: Ý nào đúng? / HS giơ thẻ. / GV chốt lại: Ý a đúng (Ý b sai).
- Cả lớp: Ý a đúng: Cô Yến đề nghị Hà - a) Để bạn Sơn tự làm.
* Củng cố: HS đọc lại bài 71 (nếu còn thời gian).
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Sơn và Hà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
TẬP VIẾT (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Viết đúng ôn, ôt, ơn, ơt, thôn xóm, cột cờ, sơn ca, vợt - chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
- Vở Luyện viết 1, tập 1
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập, thực hành
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học.
b) Tập viết: ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết các vần ôn, ôt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần ôn: cao 2 li. Vần ôt: chữ t cao 3 li; chú ý rê bút khi viết từ ô sang n hay sang
t.
+ Viết thôn: h cao 5 li, t cao 3 li; xóm: dấu sắc đặt trên o.
+ Viết cột: dấu nặng đặt dưới ô. Viết cờ, dấu huyền đặt trên ơ.
- HS viết các vần, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: ơn, sơn ca, ơt, vợt (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.
3. Vận dụng
- Về nhà viết vần ôn - ôt và chia sẻ với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………..
......................................................................................................................................
___________________________________________________________________
BÀI 72: UN, UT, ƯT (2 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nhận biết các vần un, ut, ưt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần un, ut, ưt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần un, vần ut, vần ưt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Làm mứt.
- Viết đúng các vần un, ut, ưt, các tiếng phun, bút, mứt (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- 6 thẻ ghi từ ngữ ở BT đọc hiểu.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: vần un, vần ut, vần ưt.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần un
- HS đọc u - n - un. / Phân tích vần un. / Đánh vần và đọc: u - nờ - un / un.
- HS nói: phun. / Phân tích tiếng phun. / Đánh vần, đọc: phờ - un - phun / phun. /
Đánh vần, đọc trơn: u - nờ - un / phờ - un - phun / phun.
2.2. Dạy vần ut, ưt (như vần un)
- Đánh vần, đọc trơn: u - tờ - ut / bờ - ut - but - sắc - bút / bút.
- Đánh vần, đọc trơn: ư - tờ - ưt / mờ - ưt - mưt - sắc - mứt / mứt.
* Củng cố: HS nói 3 vần mới học là: un, ut, ưt. GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, từ
ứng dụng, cả lớp đánh vần, đọc trơn.
* Củng cố: HS nói 3 vần mới học: un, ut, ưt, 3 tiếng mới học: phun, bút, mứt.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần un, tiếng nào có vần ut, Tiếng nào
có vần ưt?)
- HS đọc từng từ ngữ: chim cút, râm bụt,…/ Tìm tiếng có vần un, vần ut, vần ưt;
làm bài trong VBT. / Báo cáo kết quả. / (Cả lớp đồng thanh (nói nhỏ): Tiếng lùn có
vần un. Tiếng cút có vần ut. Tiếng nứt có vần ưt,…
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần un: Viết u trước, n sau; chú ý nối nét từ u sang n. / Làm tương tự với ut, ưt.
- phun: viết ph trước, vần un sau. / Làm tương tự với bút, mứt. Dấu sắc đặt trên u,
ư.
b. HS viết: un, ut, ưt (2 lần). / Sau đó viết: phun, bút, mứt.
Tiết 2
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Hai bạn thỏ và cún đang làm mứt cà rốt. Nồi
mứt đặt trên bếp lửa đang cháy đùng đùng.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: làm mứt, đun bếp, lửa ngùn ngụt, rút bớt lửa, phàn nàn,
nhỏ nhẹ. GV giải nghĩa từ: ngùn ngụt (lửa bốc mạnh thành ngon lớn), phàn nàn
(nói ra nỗi buồn bực, không vừa ý), nhỏ nhẹ (nói nhỏ, nhẹ nhàng, dễ nghe).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 11 câu.
- GV chỉ từng câu (hoặc cỉ liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (hoặc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn đọc: 5 câu / 6 câu).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho HS đọc.
- 1 HS làm mẫu câu 1: a) Thỏ rủ cún - 3) làm mứt cà rốt.
- HS làm bài trong VBT. HS báo cáo kết quả. / Cả lớp nhắc lại: a) Thỏ rủ cún - 3)
làm mứt cà rốt. / b) Cún - 1) đun bếp, lửa ngùn ngụt. / Làm mứt - 2) cần nhỏ lửa.
* HS đọc lại bài 72 (nếu còn thời gian).
4. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Làm mứt.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
BÀI 73: UÔN, UÔT (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các vần uôn, uôt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôn, uôt.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôn, vần uôt.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (1).
- Viết đúng các vần uôn, uôt, ưt, các tiếng chuồn chuồn, chuột (trên bảng con).
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT đọc hiểu.
III. Các hoạt động dạy và học
Tiết 1
Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2023
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: vần uôn, vần uôt.
2. Trải nghiệm, khám phá (BT 1: Làm quen)
2.1. Dạy vần uôn
- HS đọc uô - n - uôn. / Phân tích vần uôn: có âm uô - âm n. / Đánh vần và đọc: uô
- nờ - uôn / uôn.
- HS nói: chuồn chuồn. / Phân tích tiếng chuồn. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - uônchuôn - huyền - chuồn / chuồn chuồn.
2.2. Dạy vần uôt (như vần uôn)
- Đánh vần, đọc trơn: uô - tờ - uôt / chờ - uôt - chuôt - nặng - chuột / chuột.
* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: uôn, uôt, 2 tiếng mới học: chuồn, chuột.
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôn? tiếng nào có vần uôt?)
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc từ ngữ dưới hình.
- HS tìm nhanh tiếng có vần uôn, vần uôt, nói kết quả.
- GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuồn có vần uôn. Tiếng vuốt có vần uôt,…
3.2. Tập viết (bảng con – BT 4)
a) GV vừa viết mẫu, vừa giới thiệu
- Vần uôn: uô viết trước, n viết sau. / Vần uôt: viết uô trước, t sau.
- chuồn: viết ch trước, vần uôn sau, dấu huyền đặt trên ô.
- chuột: viết ch trước, vần uôt sau, dấu nặng đặt dưới ô.
- HS viết: uôn, uôt (2 lần). / Viết: chuồn chuồn, chuột.
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023
3.3. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài Chuột út (1): Chuột út một mình ra sân chơi. Nó biết
được những điều gì mới mẻ?
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: thô lố (mắt to, lồi ra).
c) Luyện đọc từ ngữ: HS đánh vần (nếu cần), đọc trơn: chuột, buồn, lũn cũn, dữ
lắm, mắt thô lố, quát rõ to, rất hiền, muốn đùa.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 10 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc theo vai
- GV (vai dẫn chuyện) cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu.
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc theo vai trước khi thi.
- Vài tốp thi đọc. GV khen những HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú ''dữ'': ''Mẹ ạ, trên sân…sợ quá''.
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú ''dữ'' chuột út gặp là gà trống, chó hay mèo? / 1 HS:
Đó là gà trống. / cả lớp: Gà trống. / GV: Gà trống là con thú rất hiền.
* HS đọc lại bài 73; đọc 9 vần vừa học trong tuần (chân trang 132).
4. Vận dụng
- HS tìm thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có vần uôn (cuốn, buôn, muốn, tuôn,…); có vần
uốt (nuốt, ruột, tuột,…). Có thể làm BT này ở nhà.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
_________________________________________________________________
TẬP VIẾT (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Viết đúng un, ut, ưt, uôn, uôt, phun, bút, mứt, chuồn chuồn, chuột - chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết vần, từ ngữ của bài trên dòng kẻ ô li
- Vở Luyện viết 1, tập 1
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập, thực hành
a) Cả lớp nhìn bảng, đánh vần, đọc trơn các vần, tiếng vừa học.
b) Tập viết: un, phun, ut, bút, ưt, mứt.
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết vần un, ut, ưt; độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng vần, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Vần un: cao 2 li. Vần ut, ưt: Chữ t cao 3 li. (Chú ý viết nối nét u - n, u - t)
+ Viết phun: chữ h cao 5 li, p cao 4 li. Viết bút, mứt, dấu sắc đặt trên u, ư.
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập viết: uôn, chuồn chuồn, uôt, chuột (như mục b). HS viết các vần, tiếng; hoàn
thành phần Luyện tập thêm.
3. Vận dụng
- Về nhà viết vần un - ut - ưt và chia sẻ với người thân.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
BÀI 74: KỂ CHUYỆN
THẦN GIÓ VÀ MẶT TRỜI (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 8 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Thần gió thua mặt trời vì thần gió quá kiêu ngạo.
Giá trị của mỗi người là ở những gì họ làm được.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ.
* Dạy tích hợp KNS “GV dạy HS cách ăn mặc phù hợp thời tiết”.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu / Tranh minh họa truyện kể (phóng to).
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý)
1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh họa, giới thiệu câu chuyện Thần
gió và mặt trời. Các em hãy quan sát tranh, xem truyện có những nhân vật nào?
HS phát biểu. GV: Truyện có 3 nhân vật (GV chỉ từng nhân vật): thần gió, mặt trời,
một người mặc áo khoác đang đi dưới mặt đất. Không rõ thần gió, mặt trời và
người đi bộ làm gì. Họ có quan hệ với nhau như thế nào.
1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện nói về cuộc thi tài giữa thần gió và mặt
trời. Ai sẽ chiến thắng?
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng biểu cảm. Đoạn 1: kể nhấn
giọng những từ gợi tả, gợi cảm nói về sức mạnh, sự kiêu ngạo của thần gió. Đoạn
2: lời thần gió hơm hĩnh, lời mặt trời từ tốn. Đoạn 3 (thần gió ra oai): gây ấn tượng
với các từ ngữ tả sức mạnh của thần gió, sự bất lực của thần gió trước người đi bộ.
Đoạn 4 (chiến thắng của mặt trời): giọng nhẹ nhàng, từ tốn.
Thần gió và mặt trời
(1) Thần gió vô cùng kiêu ngạo vì thần thường gây ra bão táp, làm đổ nhà cửa, cây
cối.
(2) Một hôm thần gió nói chuyện với mặt trời. Thần gió bảo: ''Ta là người mạnh
nhất''. Mặt trời nghe thần gió nói vậy thì chỉ một anh chàng đang đi bộ dưới mặt
đất, bảo:
- Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người đó là kẻ
mạnh nhất.
(3) Thần gió bắt đầu ra oai. Thần nổi gió làm cát bụi bốc mù mịt, nhà cửa, cây cối
đỏ rạp. Nhưng gió càng lớn thì anh chàng kia càng giữ chặt chiếc áo. Thần gió
không tài nào lột được chiếc áo đó ra.
(4) Đến lượt mặt trời thử sức. Từ trong đám mây đen, mặt trời từ từ ló ra. Những
tia nắng vàng tỏa khắp muôn nơi khiến mặt đất ngày càng nóng. Anh chàng đi bộ
nóng vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi áo khoác ra.
Theo Ngụ ngôn Ê - dốp (Minh Hòa kể)
2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh
a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Vì sao thần gió kiêu ngạo? (Thần gió kiêu ngạo vì tự cho là
mình rất mạnh. / Thần gió rất kiêu ngạo vì cho là mình có sức mạnh gây ra bão táp,
làm đổ nhà cửa, cây cối)
- GV chỉ tranh 2: Thần gió nói gì với mặt trời? Mặt trời trả lời ra sao? (Thần gió
nói mình là kẻ mạnh nhất. / Mặt trời chỉ một người khoác chiếc áo đang đi dưới
mặt đất, bảo: ''Ta với anh, hễ ai làm cho anh chàng kia phải cởi áo khoác ra, người
đó là kẻ mạnh nhất).
- GV chỉ tranh 3: Thần gió dương oai, kết quả thế nào? (Gió càng lớn thì người đi
bộ càng cố giữ chặt áo. Thần gió không tài nào lột được áo của anh ta).
- GV chỉ tranh 4: Mặt trời thử sức, kết quả ra sao? (Mặt trời tỏa nắng, càng lúc
càng nóng khiến người đi bộ vã mồ hôi. Thế là anh ta tự cởi bỏ áo).
b) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh.
c) 1HS trả lời các câu hỏi theo 4 tranh.
2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi)
a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
b) Mỗi HS kể chuyện theo tranh bất kì.
c) 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.
* GV cất tranh, mời 1 HS kể lại câu chuyện không nhìn tranh (Yêu cầu không bắt
buộc).
2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- GV: Em nhận xét gì về thần gió? (Thần gió kiêu ngạo, cho là mình mạnh nhất
nhưng không cởi được áo của người đi bộ).
- GV: Em nghĩ gì về mặt trời? (Mặt trời giỏi hơn, đã làm người đi bộ tự cỏi áo ra).
- GV: Thần gió kiêu ngạo, hung hăng nhưng không cởi được áo của người đi bộ.
Mặt trời rất khôn ngoan đã khiến người đi bộ tự cởi áo ra. Câu chuyện giúp các em
hiểu: Người mạnh không phải người khỏe, người hung hăng. Người mạnh là người
thông minh, biết sử dụng trí óc.
3. Vận dụng
- Về nhà kể cho người thân nghe bài Thần gió và mặt trời.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Hàng xóm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
BÀI 75: ÔN TẬP (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Thứ sáu ngày 8 tháng 12 năm 2023
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chuột út (2).
- Chép đúng chính tả 1 câu văn.
2. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy chiếu, màn hình.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
- Giới thiệu bài: - GV mời 2 HS cùng đọc lại bài Chuột út (1).
2. Luyện tập, thực hành
2.1. BT 1: (Tập đọc) a) GV giới thiệu phần 2 của truyện Chuột út sẽ cho biết câu
chuyện câu chuyện tiếp diễn thế nào.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: hớn hở, nằm thu lu, luôn liếm chân, rất thân thiện, la lớn,
ăn thịt. GV giải nghĩa: nằm thu lu (từ gợi tả dáng co nhỏ người lại, thu tròn người
lại thật nhỏ).
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.
- Đọc tiếp nối từng câu (lặp lại vài lượt). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nó
luôn liếm chân, liếm cổ / và nhìn con rất thân thiện.
e) Thi đọc phân vai
- GV (vai dẫn chuyện), cùng 2 HS giỏi (vai chuột út, chuột mẹ) đọc mẫu.
- Từng tốp (3 HS) luyện đọc phân vai trước khi thi.
- Một vài tốp thi đọc. GV khen HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm.
- Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
- Cả lớp đọc lời chuột út kể về con thú hiền: ''Con còn gặp…rất thân thiện''
- GV chỉ hình, hỏi: Con thú ''hiền'' chuột út gặp là mèo, chó hay gà trống? / 1 HS:
Đó là con mèo. / Cả lớp: Con mèo. (GV: Mèo là kẻ thù của nhà chuột).
- GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Gà trống nom dữ tợn nhưng rất hiền. /
Mèo nom rất hiền nhưng lại là kẻ thù của chuột).
- GV: Câu chuyện khuyên các em: Đừng đánh giá người khác chỉ qua vẻ ngoài.
2.2. BT 2 (Tập chép)
- 1 HS, cả lớp đọc câu văn GV viết trên bảng (Chuột kể về con thú nó gặp).
- Cả lớp đọc thầm câu văn, chép vào vở / VBT. VD: vọt, gặp.
- HS viết xong, tự soát lỗi, đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
3. Vận dụng
- Về nhà đọc cho người thân nghe bài Chuột út (2).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………….
.....................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Ngày 4 tháng 12 năm 2023
 








Các ý kiến mới nhất