Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:59' 14-03-2025
Dung lượng: 248.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23
1B: Thứ Năm, ngày 27 tháng 2 năm 2025
1A : Thứ Sáu, ngày 28 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 1
Chủ đề: Gia đình
Bài 1 : Gia đình em (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách tạo hình nhân vật bằng xé và dán giấy màu.
- HS tạo được hình nhân vật bằng giấy màu.
- Quan tâm đến những người thân trong gia đình và biết sử dụng sản phẩm mĩ
thuật làm đồ chơi, đồ dùng học tập
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu thích, giữ gìn sản phẩm mĩ thuật
* HSKT. Xé được hình người đơn giản theo khả năng.
Tích hợp quyền trẻ em: Quyền được tôn trọng, được người thân bảo vệ, chống
lại bạo lực, lạm dụng và sao nhãng đối với con cái.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGV, Sách học MT lớp 1.Ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh sản phẩm về gia đình
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1, giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy màu, keo, kéo …
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
* Khởi động:
- GV cho hát tập thể
- GV khen ngợi HS, giới thiệu tiết
học.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Tạo hình người trong gia đình.
* Mục tiêu: HS biết nhớ lại đặc điểm,
hình dáng của người thân trong gia
đình để tạo hình xé, dán
* Tiến trình của hoạt động:
- Gợi ý để HS nhớ lại hình dáng, đặc
điểm người mà em chọn tạo hình trong
gia đình

Hoạt động của HS
- HS hát
- Mở bài học

- Tiếp thu

- Nhớ lại

- Nhắc HS nhớ lại sở thích, trang phục
thường ngày của người đó để lựa chọn
màu giấy cho phù hợp.
- Hỗ trợ HS thực hiện theo các bước
tạo hình người.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Gia đình em có mấy người ?
+ Em chọn ai để tạo hình ?
+ Người đó có đặc điểm gì về khuôn
mặt, mái tóc, hình dáng ?
+ Người đó béo hay gầy, cao hay
thấp ?
+ Trang phục như thế nào ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt : Gia đình là những
người thân như ông, bà, bố, mẹ, anh,
chị, em...mỗi người đều có hình dáng,
đặc điểm và cách ăn mặc khác nhau.
- Tích hợp quyền trẻ em: Quyền được
tôn trọng, được người thân bảo vệ,
chống lại bạo lực, lạm dụng và sao
nhãng đối với con cái.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
tập
* Học sinh khuyết tật : GV hướng dẫn
kèm cặp HS hoàn thành bài tập theo
khả năng
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách trưng bày, chia sẻ về:
Nhân vật mình yêu thích, trang phục
của nhân vật, cách tạo hình nhân vật,
biểu cảm.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS trưng bày giới thiệu
và chia sẻ.
- Nêu câu hỏi để HS chia sẻ về nhân
vật
+ Em ấn tượng với nhân vật nào?
+ Hình nhân vật nào cân đối, hài hòa?
+ Nhân vật đó già hay trẻ, là nam hay
nữ?
+ Biểu cảm của nhân vật như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- Tiếp thu
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS nêu
- 1, 2 HS
- 1 HS
- HS nêu
- HS nêu
- Phát huy
- Ghi nhớ

- Hoàn thành bài tập

- Trưng bày, chia sẻ

- Trưng bày, chia sẻ
- Lắng nghe, trả lời
- 1 HS
- 1 HS nêu
- HS nêu
- 1 HS
- Phát huy

- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- Đánh giá theo cảm nhận
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
- GV khuyến khích HS :
+ Dùng nhân vật để kể một câu
- Thực hiện
chuyện về gia đình.
+ Sử dụng hình nhân vật cho các hoạt
động.
+ Khuyến khích HS mượn các nhân
vật vừa tạo ra giới thiệu về người thân,
gia đình mình.
- GV tóm tắt: Hình người xé, dán có
- Ghi nhớ, phát huy
thể dùng làm đồ chơi, đồ dùng học
tập.
- Nhận xét tuyên dương HS
-Tiếp thu
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ, giấy màu, keo,
kéo...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

2B: Thứ Tư ngày 26 tháng 2 năm 2025
2E, 2D: Thứ Năm ngày 27 tháng 2 năm 2025
2A: Thứ Sáu ngày 28 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 2
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 3: Tắc kè hoa (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kết hợp các hình thức chấm, nét, màu trong tạo hình và trang trí
con vật
- Vẽ và trang trí được chú tắc kè hoa theo ý thích.
- Chỉ ra được sự lặp lại hài hòa và cách kết hợp chấm, nét, hình, màu để vẽ hình và
trang trí con vật.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của chấm, nét, hình, màu trong tranh
* HSKT : Vẽ được con tắc kè hoa đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học

* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa trong
tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
* Học sinh:
- SGK, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu, lá cây…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
2.1 Nhận biết đặc điểm của tắc kè
hoa.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cách kết hợp các hình thức
chấm, nét, màu trong tạo hình và trang
trí con vật.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS xem hình ảnh
hoặc Video để các em nhận biết hình
dáng, màu sắc của tắc kè hoa.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS xem và quan sát hình tắc kè
hoa do GV chuẩn bị, khơi gợi để các
em thảo luận và có những trải nghiệm
về hình dáng, màu sắc, đặc điểm của
tắc kè hoa.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em đã nhìn thấy tắc kè hoa này bao
giờ chưa?
- Tắc kè hoa có hình dáng như thế
nào?
- Màu sắc, đặc điểm của tắc kè hoa có
gì đặc biệt…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Tắc kè hoa thuộc loại bò sát bốn
chân, đuôi dài, đầu có sừng,nhiều
màu và hình dáng khác nhau. Chúng
có thể đổi màu để trốn tránh kẻ thù.
2.2 Cách vẽ tắc kè hoa
a. Mục tiêu:

Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS cảm nhận.

- HS xem hình ảnh hoặc Video để hình
dung.
- HS xem và quan sát hình tắc kè hoa
do GV chuẩn bị, khơi gợi để các em
thảo luận.

- HS trả lời.
- HS trả lời.

- HS ghi nhớ.

- Vẽ và trang trí được chú tắc kè hoa
-Tiếp thu
theo ý thích.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát và thảo -Quan sát, thảo luận
luận để các em nhận biết được các
bước thực hiện.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình để nhận
- HS xem hình SGK, (Trang 51) để
biết các bước vẽ và trang trí tắc kè hoa nhận biết.
trong SGK, (Trang 51).
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS
- HS chú ý
quan sát, ghi nhớ các bước thực hiện.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Có thể vẽ hình tắc kè hoa bằng nét
- HS trả lời.
gì?
- Trên thân tắc kè hoa có thể trang trí - HS trả lời.
bằng nét, chấm nào? Có thể vẽ thêm
gì xung quannh tắc kè?
- Hoàn thiện hình tắt kè hoa với màu
- HS trả lời.
sắc như thế nào?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- HS ghi nhớ.
- Tắt kè hoa có thể được vẽ và trang
trí bằng các chấm, nét, hình, màu
khác nhau.
* Cách bước vẽ tắc kè hoa:
- HS ghi nhớ.
+ Bước 1: Vẽ hình tắc kè hoa bằng
nét.
+ Bước 2: Vẽ trang trí tắc kè hoa bằng
nét, màu.
+ Bước 3: Vẽ thêm màu cho tắc kè
hoa sinh động hơn.
* HS ghi nhớ:
- Tắc kè hoa có thể được vẽ và trang
- HS ghi nhớ.
trí bằng các chấm, nét, hình, màu
khác nhau.
- Nhận xét, tuyên dương
-Tiếp thu
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu,...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3D: Thứ Hai ngày 24 tháng 2 năm 2025
3A,B: Thứ Ba ngày 25 tháng 2 năm 2025
3E: Thứ Tư ngày 26 tháng 2 năm 2025
3C: Thứ Năm ngày 27 tháng 2 năm 2025

MĨ THUẬT 3
Chủ đề: Khu vườn nhỏ
Bài 1: Cây trong vườn ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mĩ
thuật.
- HS tạo được mô hình cây (3D) từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- HS chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sự tương phản của khối
trong sản phẩm mĩ thuật.
2.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- HS nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống, có ý thức chăm sóc
và bảo vệ cây
* HSKT. Tạo cây đơn giản từ giấy bìa theo khả năng
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GD HS yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và biết bảo
vệ cây xanh.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SG.V, ti vi, máy tính
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài cây.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Chì, màu, tẩy, giấy vẽ, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới.
2.1 Khám phá hình khối, màu sắc
của mô hình cây.
*Nhiệm vụ của GV:
- GV có thể tạo cơ hội để HS quan sát
cây trong vườn trường, sân trường để
HS nắm được những bộ phận cơ bản
của cây.

Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

-HS quan sát, tìm hiểu

- Tạo cơ hội cho HS quan sát và tiếp
xúc với những mô hình cây dạng khối
3D được tạo hình và trang trí từ bìa,
giấy màu và các vật liệu khác.
- Khuyến khích các em thảo luận để
nhận biết màu sắc, các hình khối và
vật liệu tạo mô hình cây.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS xem và tiếp xúc với những
mô hình cây dạng khối 3D được tạo
hình và trang trí từ bìa, giấy màu và
các vật liệu khác.
- Nêu câu hỏi gợi mở, khuyến khích
các em thảo luận và chia sẻ cảm nhận
về các hình, khối, màu sắc và vật liệu
tạo mô hình cây:
+ Mô hình cây được tạo ra từ những
hình, khối nào?
+ Những hình, khối đó có màu sắc
như thế nào?
+ Những vật liệu nào được sử dụng để
tạo mô hình cây đó?
*Lưu ý: Mô hình cây có thân thường
được tạo ra từ khối trụ, tán cây được
làm với các dạng hình khối khác nhau.
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2 Cách tạo mô hình cây.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS tìm hiểu và ghi nhớ
cách tạo mô hình cây dạng khối 3D.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trong SGK (trang 51).
- Gợi ý cho HS thảo luận, trả lời câu
hỏi để nhận biết các bước tạo mô hình
cây:
+ Em cần chuẩn bị những vật liệu và
dụng cụ gì để tạo mô hình cây?
+ Cách tạo thân, tán, lá của mô hình
cây như thế nào?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi
nhớ các bước tạo mô hình cây:
+ Bước 1: Cuộn giấy bìa, dán thành
khối trụ tạo thân cây.

- HS quan sát và tiếp xúc với những
mô hình cây dạng khối 3D được tạo
hình và trang trí từ bìa, giấy màu và
các vật liệu khác.
- HS thảo luận để nhận biết màu sắc,
các hình khối và vật liệu tạo mô hình
cây.
- HS xem và tiếp xúc với những mô
hình cây dạng khối 3D được tạo hình
và trang trí từ bìa, giấy màu và các vật
liệu khác.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ cảm
nhận về các hình, khối, màu sắc và vật
liệu tạo mô hình cây.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- Lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ kiến
thức bài học.
- Phát huy.
- HS tìm hiểu và ghi nhớ cách tạo mô
hình cây dạng khối 3D.
- HS quan sát hình minh họa trong
SGK (trang 51).
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi để
nhận biết các bước vẽ.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS nhắc lại các bước thực hiện để
ghi nhớ.
+ Vừa phải, không to quá, không nhỏ
quá. Dán chắc chắn để không bị
bung...

+ Bước 2: Gấp đôi tờ giấy màu, vẽ và + Vừa phải, cân đối với thân cây vừa
cắt tạo hình tán lá.
tạo được.
+ Bước 3: Ghép thân và tán lá tạo mô + Dùng keo dán dính lại chắc chắn để
hình cây.
không bị bung.
+ Bước 4: Trang trí thêm cho mô hình + Hoa, quả...
cây sinh động.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Kết hợp
* HS ghi nhớ kiến thức: Kết hợp các
các hình khối đa dạng từ giấy bìa màu hình khối đa dạng từ giấy bìa màu có
có thể tạo được mô hình cây đơn giản. thể tạo được mô hình cây đơn giản.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GD HS - Liên hệ bản thân
yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và biết
bảo vệ cây xanh
- Khen ngợi, động viên HS.
-Phát huy.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy màu, giấy bìa,
keo, kéo, băng dính…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 24 tháng 2 năm 2025
4B: Thứ Tư ngày 26 tháng 2 năm 2025
4A: Thứ Năm ngày 27 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 3: Món ăn truyền thống ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách biến đổi và kết hợp các hình khối cơ bản tạo SPMT.
- Tạo được mô hình món ăn truyền thống bằng đất nặn.
- Chỉ ra được các dạng hình khối và màu nóng, màu lạnh có trong sản phẩm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp và giá trị văn hóa của món ăn trong cuộc
sống.
- HSKT. Nặn được món ăn đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV mĩ thuật lớp 4. SGK mĩ thuật lớp 4.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính, ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu…

* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, ĐDHT cá nhân.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Khám phá hình thức của món ăn.
- Tổ chức cho HS kể tên và mô tả hình dáng,
màu sắc, nguyên liệu chế biến và đặc điểm
riêng của một món ăn truyền thống của Việt
Nam và của địa phương.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS kể tên và mô tả hình dáng,
màu sắc, hương vị của những món ăn mà theo
các em đó là những món ăn truyền thống của
Việt Nam.
- Yêu cầu HS quan sát hình một số hình ảnh
về món ăn truyền thống của Việt Nam và chỉ
ra:
+ Màu sắc của món ăn.
+ Hình khối của món ăn.
+ Nét đặc trưng của món ăn đó.
+ Ý nghĩa của mỗi món ăn trong cuộc sống.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Theo em, những món ăn nào là món ăn
truyền thống của dân tộc Việt Nam?
+ Nhũng món ăn đó có hình dáng, màu sắc
như thế nào?
+ Hình khối nào trong những món ăn đó?
+ Món ăn đó thường được thể hiện vào những
thời điểm nào trong năm? Vì sao?
- Tóm tắt: Có nhiều món ăn truyền thống, mỗi
món ăn mang đặc trưng của từng vùng miền
2.2 Các bước tạo mô hình món ăn từ khối
cơ bản.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 51 trong
SGK Mĩ thuật 4, và chỉ ra các bước tạo mô
hình món ăn.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận, chia sẻ
về món ăn yêu thích.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước
tạo mô hình món ăn trước khi thực hành.

Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
- HS kể tên và mô tả hình dáng,
màu sắc, nguyên liệu chế biến và
đặc điểm riêng của một món ăn
truyền thống.
- HS kể tên và mô tả hình dáng,
màu sắc, hương vị của những món
ăn mà theo các em đó là những
món ăn truyền thống.
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ
thuật 4, trả lời câu hỏi.

+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS quan sát hình.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.

* Câu hỏi gợi mở.
+ Hình minh họa thể hiện có bao nhiêu bước + HS trả lời câu hỏi.
để tạo hình món ăn?
+ Bước nào tạo màu cho các món ăn?
+ HS trả lời.
+ Bước nào quyết định kích thước và hình + HS trả lời.
dáng của món ăn…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Kết hợp và biến đối các hình khối cơ bản có - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thể tạo được mô hình món ăn.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS rút kinh nghiệm
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập; Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, đất nặn, dao nhựa….
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Dạy lớp 5E:

5C: Thứ Hai ngày 24 tháng 2 năm 2025
5G: Thứ Ba ngày 25tháng 2 năm 2025
5H, 5B: Thứ Tư ngày 26 tháng 2 năm 2025
5A,5E: Thứ Năm ngày 27 tháng 2 năm 2025
5D: Thứ Sáu ngày 28 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: Khám phá thế giới
Bài 3 : Linh vật thể thao (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách mô phỏng hình ảnh đặc trưng với màu sắc ấn tượng.
- Vẽ mô phỏng được hình linh vật thể thao yêu thích.
- Chỉ ra được nét, màu tạo điểm đặc trưng của mẫu linh vật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp và vai trò của hình linh vật trong các kì đại
hội thể thao.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thể thao, nâng cao ý thức chăm sóc rèn luyện sức khỏe
HSKT: Vẽ mô phỏng được hình linh vật thể thao đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính…
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, chì, tẩy, màu vẽ…

III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Vẽ mô phỏng linh vật thể thao yêu thích.
* Mục tiêu.
- Vẽ mô phỏng được hình linh vật thể thao
yêu thích.
- Chỉ ra được nét, màu tạo điểm đặc trưng của
mẫu linh vật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp và vai trò
của hình linh vật trong các kì đại hội thể thao.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS lựa chọn hình linh vật thể
thao mà các em yêu thích và thực hành vẽ mô
phỏng lại hình linh vật đó theo các bước đã
gợi ý.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát một số sản phẩm về
mô phỏng ở trang 48 trong SGK Mĩ thuật 5
để tham khảo thêm về các hình thức thể hiện.
linh vật thể thao và phát triển ý tưởng sáng tạo
của mình.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sẻ về tên gọi, hình dáng, màu sắc, đặc điểm,
ý nghĩa của hình linh vật thể thao mà các em
sẽ thể hiện.
- Khuyến khích HS vẽ mô phỏng hình linh vật
theo một môn thể thao cụ thể (Động tác, trang
phục, dụng cụ thi đấu thể hiện đặc trưng của
môn thể thao) hoặc đang tạo dáng chào đón
khách tham dự.
- Hỗ trợ HS cách phác hình để tạo bố cục cân
đối cho bài vẽ. Hỗ trợ kèm cặp HSKT hoàn
thiện bài theo khả năng.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em sẽ vẽ mô phỏng hình linh vật thể thao
nào?
- Linh vật đó thuộc đại hội thể thao nào?
- Linh vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
- Ý nghĩa của hình tượng linh vật đó trong đại
hội thể thao là gì?

Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS cảm nhận, ghi nhớ.

- HS lựa chọn hình linh vật thể
thao theo sự hướng dẫn của GV.

- HS quan sát.

- HS thảo luận, chia sẻ.

- HS ghi nhớ.

- HS thực hành theo sự hướng dẫn
của GV.
- HS trả lờicác câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

- Em sẽ thể hiện linh vật đó với tư thế, động
tác như thế nào?
- Em sẽ sử dụng màu sắc nào cho hình vẽ mô
phỏng linh vật thể thao?
- Em sẽ trang trí thêm gì ở phần nên để bài về
hấp dẫn hơn?
* Lưu ý HS: Có thể trang trí thêm phần nền để
bài vẽ hấp dẫn hơn.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu.
- HS biết cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ
nhóm mình, nhóm bạn.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm
và chia sẻ cảm nhận về hình linh vật ấn tượng;
về hình dáng, màu sắc, đặc điểm của hình linh
vật thể thao được thể hiện trong bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bày, giới thiệu bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sẻ về hình linh vật ấn tượng, về hình dáng,
màu sắc, đặc điểm của hình linh vật, về bố cục
của bài vẽ.
- Chỉ ra những bài vẽ có cách kết hợp hình,
màu, không gian hài hoà.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em ấn tượng với hình linh vật nào? Vì sao?
- Linh vật được thể hiện trong bài vẽ thuộc
đại hội thể thao nào?
- Hình linh vật được mô phỏng theo tư thế,
động tác của môn thể thao nào?
- Bài vẽ mô phỏng sử dụng nét, màu tạo đặc
điểm riêng cho hình linh vật như thế nào?
- Cách phối hợp màu sắc giữa hình linh vật
và phần tên như thế nào?
- Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
hình linh vật thể thao sống động hơn?
- Gợi ý cách điều chỉnh, bổ sung để bài vẽ
hoàn hiện hơn.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tìm hiểu nét đẹp văn hóa của linh vật
thể thao.
* Mục tiêu.

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS ghi nhớ.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm cá nhân
hoặc theo nhóm.

- HS trưng bày, giới thiệu bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.

- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.

- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp và vai trò
của hình linh vật trong các kì đại hội thể thao.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình, đọc thông tin
trong SGK Mĩ thuật 5 để nhận biết thêm về
nét đẹp tạo hình và văn hoá của linh vật thể
thao.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin ở
trang 49 trong SGK Mĩ thuật 5 và hình ảnh,
tư liệu do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS suy nghĩ, thảo luận,
chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình và ý nghĩa văn hoá
được thể hiện thông qua hình tượng linh vật
của các đại hội thể thao.
* Câu hỏi gợi mở.
- Linh vật thể thao trong hình thuộc đại hội
thể thao nào? Đại hội thể thao đó diễn ra ở
quốc gia nào?
- Hình linh vật thể thao đó có đặc điểm gì nổi
bật?
- Ý nghĩa văn hoá được thể hiện thông qua
hình tượng linh vật thể thao đó là gi
- Nếu được lựa chọn, em sẽ chọn hình tượng
linh vật gì cho đại hội thể thao sẽ được tổ
chức ở Việt Nam trong tương lai? Vì sao?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Hình linh vật cùng với lô-gô (logo) của mỗi
đại hội thể thao không chỉ giúp nhận biết tên
sự kiện thể thao mà còn giúp chúng ta hiểu
biết thêm về những nét văn hoá của quốc gia
đăng cai đại hội đó.
- Nhận xét, tuyên dương học sinh
Dạy lớp 5A,B,C,D,E,G,H

- HS quan sát.

- HS quan sát hình, đọc thông tin
ở trang 49 trong SGK Mĩ thuật 5.
- HS trả lời các câu hỏi.

- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

-Lắng nghe, rút kinh nghiệm

Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài 1 : Mùa thu hoạch (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách sử dụng tư liệu hình ảnh để vẽ tranh theo đề tài.
- Tạo được bức tranh thể hiện đề tài mùa thu hoạch trong cuộc sống.
- Chỉ ra được hình màu thể hiện hoạt động trong bài vẽ và tác phẩm Mĩ thuật
- Chia sẻ được vẻ đẹp và ý nghĩa của ngày mùa trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tranh thể hiện đề tài mùa
thu hoạch trong cuộc sống.
HSKT: Vẽ được tranh mùa thu hoạch đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính…
- Tranh ảnh video clip về các hoạt động của mùa thu hoạch trong thực tế.
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, chì, tẩy, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Khám phá các hoạt động trong mùa thu
hoạch.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình, mô tả để
nhận biết được các hoạt động trong mùa thu
hoạch.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 50 trong
SGK Mĩ thuật 5 và do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, chia sẻ
về bối cảnh, không gian, thời gian của các
hoạt động trong mùa thu hoạch được thể hiện
ở mỗi bức ảnh.
- Yêu cầu HS chia sẻ thêm về những hoạt
động trong mùa thu hoạch khác mà các em đã
tham gia hoặc các em biết trong cuộc sống.
* Câu hỏi gợi mở.
- Hoạt động được thể hiện trong mỗi bức ảnh
là gì?
- Các hoạt động đó diễn ra ở địa phương nào?
- Các hoạt động đó diễn ra trong không gian,
thời gian như thế nào?

Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS quan sát.

- HS quan sát sát hình ở trang 50
trong SGK Mĩ thuật 5.
- HS thảo luận, chia sẻ.

- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời

- Em đã tham gia hoặc biết hoạt động nào
khác trong mùa thu hoạch? Hãy mô tả không
gian, thời gian diễn ra hoạt động đó.
2.2 Các bước vẽ tranh về đề tài mùa thu
hoạch.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ trong
SGK Mĩ thuật 5, để nhận biết các bước vẽ
tranh về đề tài mùa thu hoạch.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 51 trong SGK Mĩ thuật 5.
- Nếu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chỉ ra
các bước vẽ tranh về đề tài mùa thu hoạch.
- Gợi mở để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước
vẽ tranh về đề tài mùa thu hoạch.
* Câu hỏi gợi mở.
- Theo gợi ý, để vẽ tranh về đề tài mùa thu
hoạch cần thực hiện các bước như thế nào?

- Vẽ nhóm chính được thực hiện ở bước thứ
mấy?
- Nhóm phụ được vẽ khi nào?
- Cách vẽ màu cho bức tranh như thế nào?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Kết hợp hình hoạt động của nhóm nhân vật
chính với cảnh vật phù hợp có thể tạo được
bức tranh lao động trong mùa thu hoạch.
- Nhận xét, tuyên dương

- HS quan sát hình minh hoạ trong
SGK Mĩ thuật 5,

- HS quan sát.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
- Bước1: Vẽ các nhân vật chính,
thể hiện công việc của mùa thu
hoạch
Bước 2: Vẽ cảnh vật phù hợp
với các công việc của nhân vật
Bước 3: Vẽ màu cho các nhân
vật chính
Bước 4: Vẽ màu hoàn thiện bức
tranh.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-Tiếp thu

* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT

Phó hiệu trưởng

Ký bởi: Vũ Thị Bình
Thời gian ký: 21/02/2025 08:18:53

Tổ trưởng

Giáo viên

Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 19/02/2025 21:57:20
Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 18/02/2025 14:36:32
 
Gửi ý kiến